VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ HƯƠNG TRÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO TRẺ
CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN
LONG BIÊN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội - 2018
VIỆN HÀN LÂM KHOA
HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC
VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ HƯƠNG TRÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO TRẺ
CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN
LONG BIÊN, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2018
Tác giả
MỤC LỤC
Vũ Hương Trà
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON.......................................................................10
1.1..............................................................................................................Mộ
t số khái niệm cơ bản của đề tài...........................................................10
1.2.
Những yếu tố tác động tới quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở
trường
mầm non..........................................................................................................26
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở CÁC
TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN LONG BIÊN...........................28
2.1........................................................................................................Vài
nét về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát................................28
2.2.
Thực trạng hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận
Long Biên........................................................................................................31
Giáo dục và đào tạo Giáo dục mầm non Giáo viên
CSVC
mầm non Phụ huynh học sinh Quản lý giáo dục
ĐDĐC
Thiết bị dạy học Ủy ban nhân dân
GD
GD&ĐT
GDMN
GVMN
PHHS
QLGD
TBDH
UBND
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Số liệu cán bộ quản lý và giáo viên 10 trường mầm non...............28
Bảng 2.2. Bảng thống kê trình độ đào tạo của cán bộ, giáo viên_của 10
trường MN......................................................................................................29
Bảng 2.3: Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm
quan trọng của HĐGD trẻ ở trường mầm non................................................31
Bảng 2.4: Mức độ nhận thức cán bộ quản lý và giáo viên về mục tiêu của
HĐGD trẻ ở trường mầm non........................................................................32
Bảng 2.5: Mức độ thực hiện hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm
non_công lập quận Long Biên, Hà Nội..........................................................34
Bảng 2.6: Mức độ thực hiện nội dung hoạt động giáo dục trẻ tại các
trường mầm non công lập quận Long Biên, Hà Nội......................................34
Bảng 2.7: Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm
non công lập_quận Long Biên, Hà Nội..........................................................36
nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹ cho
trẻ em. Những kĩ năng mà trẻ được tiếp thu được trong độ tuổi này sẽ là nền tảng và
sự chuẩn bị để trẻ bước vào các cấp học cao hơn một cách vững vàng.
Do vậy, phát triển giáo dục mầm non, tăng cường khả năng sẵn sàng đi học
cho trẻ là yếu tố quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho
mỗi quốc gia. Trẻ được chăm sóc giáo dục tốt ở cấp mầm non sẽ là tiền đề vô cùng
quan trọng với các cấp học tiếp theo. Ngày nay, việc nâng cao chất lượng giáo dục là
một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu trong xã hội. Thực hiện nghị quyết
29/NQ-TƯ về đổi mới căn bản và toàn diện, toàn ngành GD&ĐT đang nỗ lực đổi
mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh
trong hoạt động học tập, phương pháp dạy học được coi là một trong những thành tố
quan trọng của giáo viên trong việc tổ chức hoạt động học tập nhằm giúp học sinh
chủ động đạt các mục tiêu dạy học.
Những công trình nghiên cứu khoa học về tâm lý, sinh lý và xã hội học đều
khẳng định sự phát triển của trẻ trong độ tuổi mầm non là giai đoạn phát triển có tính
chất quyết định để tạo nên một nền thể lực, nhân cách, năng lực và phát triển trí tuệ
trong tương lai.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều sự nỗ lực thể hiện
sự quan tâm, cải thiện tình trạng dinh dưỡng, phương pháp giáo dục cho trẻ em và
1
khuyến khích phát triển đối với GDMN, trong đó vấn đề về chăm sóc nuôi dưỡng,
giáo dục trẻ luôn được coi là nền tảng. Chất lượng giáo dục trẻ mầm non quyết định
sự hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ tương lai của Việt Nam. Chất lượng
giáo dục mầm non tốt, trẻ sẽ có các tiền đề trở thành công dân có ích cho xã hội.
Ngược lại, chất lượng giáo dục mầm non không tốt cũng sẽ là một trong những
nguyên nhân khiến trẻ trở thành người xấu, là gánh nặng cho xã hội. Chính vì vậy,
việc giáo dục mầm non rất quan trọng đối với mỗi gia đình, mỗi nhà trường và mỗi
trên địa bàn quận Long Biên, Hà Nội.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản
lý hoạt động giáo dục cho trẻ các trường mầm non công lập quận Long Biên, Hà
Nội".
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Các nghiên cứu về lý luận và thực tiễn về giáo dục mầm non cũng đã khẳng
định lứa tuổi mầm non là giai đoạn đầu của cuộc sống, các nhà nghiên cứu cho rằng:
"Phi giáo dục mầm non thì bất thành nhân cách". Những nghiên cứu gần đây về sinh
học, nghiên cứu sự tác động của giáo dục đối với lứa tuổi này lại càng khẳng định vị
trí, vai trò của GDMN là hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển GD quốc gia.
Vấn đề chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ đã được nghiên cứu từ rất sớm và được
thực hiện bằng nhiều góc độ cũng như phương pháp khác nhau:
Tác giả Glenn Doman với tác phẩm Giáo dục sớm và thiên tài đã miêu tả chi
tiết về sự phát triển của trẻ em trên phương diện vận động, hình thành ngôn ngữ và
trí nhớ[16];
Công trình nghiên cứu của Maria Montessori tập trung nghiên cứu điều kiện
hình thành các kỹ năng hoạt động nói chung và kỹ năng hoạt động độc lập[21];
Shichid Makoto với công trình Chăm sóc về tâm lý cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đã
nghiên cứu về tâm lý của trẻ ngay từ khi mới sinh và cách chăm sóc chúng của cha
mẹ Nhật [23].
D.V Khuđômixki (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa học
giáo dục, Hà Nội [12]; Phạm Thị Châu( 1994), Quản lý giáo dục mầm non- XN in
tổng hợp 13.D.V [11]; M.I.Konđacốp (1990), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý
giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung Ương 1, Hà Nội [22].
3
Các công trình nghiên cứu đã cho chúng ta thấy rõ hơn tầm quan trọng của
- Nguyễn Thùy Linh (2011), Biện pháp quản lý thực hiện chương trình
GDMN mới của Hiệu trưởng trường MN quận Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội, Đại
học Sư phạm Hà Nội[19].
- Nguyễn Thị Thanh Xuân (2012), Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn
trong thực hiện chương trình GDMN mới ở các trường MN Thành phố Hải Dương,
Đại học Sư phạm Hà Nội [29].
Các công trình nghiên cứu trên đều đề cập đến sự cần thiết phải quan tâm
giáo dục trẻ trong bối cảnh mới ở Việt Nam.Trong các nghiên cứu đã đề cập đến
những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về sự quan tâm đến giáo dục
trẻ em hiện nay. Bên cạnh những thành tựu, các nghiên cứu cũng chỉ ra những bất
cập trong quản lý giáo dục mầm non trong đó có quản lý giáo dục trẻ trong nhiều
trường mầm non hiện nay.
Hướng nghiên cứu về quản lý của hiệu trưởng mầm non có một số công trình
nghiên cứu và luận văn cụ thể như sau:
Năm 1980, lần đầu tiên Nhà xuất bản Giáo dục cho phát hành cuốn "Sổ tay
người hiệu trưởng mẫu giáo"[24]. Tiếp đó, Nxb Giáo dục, Hà Nội xuất bản
cuốn“Một số vấn đề quản lý giáo dục và khoa học giáo dục” [14].
Năm 1994, một số sách về MN được xuất bản như "Quản lý giáo dục mầm
non" của tác giả Phạm Thị Châu [11]; “ Cẩm nang nghiệp vụ quản lý giáo dục
mầm non” của Nguyễn Thị Bích Hạnh [16]; "Một số vấn đề quản lý trường MN"
của tác giả Đinh Văn Vang [28].
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “ Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non, ban
hành kèm theo thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011” [7]; Tài
liệu tập huấn triển khai chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non (Tác giả Phan Thị Lan
Anh và Trần Ngọc Giao) [1]; Tài Liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên mầm
non. NXB giáo dục Việt Nam phần 3[6];Nhiều tác giả đã chọn các nội dung có liên
quan đến bậc học mầm non (đặc biệt là vấn đề đội ngũ CBQLGD và giáo viên) để
thực hiện nghiên cứu có hệ thống, chuyên sâu các đề tài Luận văn thạc sỹ, Luận án
tiến sĩ như: Đề tài Xây dựng và sử dụng bài tập thực hành trong chương trình bồi
4.2.1 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu tại 10 trường mầm non công lập trên địa bàn quận Long Biên
như sau: Trường MN Gia Thượng, Trường MN Ngọc Thụy, Trường MN Phúc Đồng,
7
Trường MN Bắc Biên, Trường MN Bắc Cầu, Trường MN Sơn Ca, Trường MN Hoa
Sen, Trường MN Thượng Thanh, Trường MN Ánh Sao, Trường MN Hoa Phượng
4.2.1 Giới hạn về thời gian
Để điều tra thực trạng quản lý hoạt động giáo dục cho trẻ các trường mầm
non trên địa bàn quận trong 03 năm trở lại đây.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp các nhóm
phương pháp sau:
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc, phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu từ nghị quyết, văn bản, sách báo,
tạp chí, các công trình nghiên cứu, các tài liệu tham khảo khác có liên quan để làm
sáng tỏ các vấn đề lý luận về QL hoạt động GD trẻ ở trường mầm non.
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra viết
Mục đích của phương pháp này là: khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục và
thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường MN quận Long Biên.
- Phương pháp quan sát
Quan sát việc tổ chức các hoạt động giáo dục của GV nhằm thu thập thêm tài
liệu để hiểu rõ hơn về thực trạng tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục theo chủ đề
ở các trường MN.
- Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn một số CBQL và GV của các trường MN nhằm thu thập các thông
tin có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài như: tìm hiểu những thuận lợi,
công lập quận Long Biên, Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ của các trường mầm
non công lập quận Long Biên, Hà Nội.
9
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1: Quản lý
1.1.1.1: Khái niệm
Trong nghiên cứu khoa học có rất nhiều quan niệm về quản lý, theo những
cách tiếp cận khác nhau. Quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra
theo góc độ tổ chức. Theo góc độ điều khiển thì quản lý là lái, là điều khiển, điều
chỉnh. Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong quá trình
sản xuất để đạt được mục đích đã định.
Theo từ điển Tiếng Việt 1998: “ Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những
yêu cầu nhất định” [26, Tr.34]
Từ nhiều cách diễn đạt khái niệm về quản lý khác nhau, quản lý được hiểu là:
quản lý là một quá trình tác động có sự định hướng, hợp quy luật của chủ thể quản lý
đến đối tượng quản lý trong quá trình hoạt động của một tổ chức nhằm đạt được mục
tiêu đề ra [2].
1.1.1.2. Chức năng của quản lý
Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau [3] :
- Chức năng lập kế hoạch là bước quan trọng cơ bản nhất trong số các bước
nhằm đặt ra khối lượng công việc, xác định mục tiêu, đề ra tổng quan các công việc
phải làm, đặt ra quy chuẩn, xây dựng phương pháp, chọn cách thức để tổ chức đạt
hội loài người nhằm tái sản xuất những nhu cầu của và năng lực của con người để
duy trì phát triển xã hội, để hoàn thiện các mối quan hệ xã hội thông qua các hình
thức, nội dung, biện pháp tác động có hệ thống, có phương pháp, có chủ định đến
đối tượng nhằm hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách trên tất cả các mặt đức,
trí, thể, mĩ [27].
- Theo nghĩa hẹp: Hoạt động giáo dục là hoạt động sư phạm được tổ chức
trong nhà trường một cách có kế hoạch, có mục đích. Trong đó dưới vai trò chủ đạo
của nhà giáo dục, người được giáo dục tích cực, chủ động tự giáo dục, tự rèn luyện
nhằm hình thành cơ sở của thế giới quan nhân sinh quan khoa học, những phẩm
chất, nét tính cách của người công dân người lao động [27].
1.1.2.2,
Nội dung giáo dục trẻ tại các trường mầm non
Nội dung hoạt động giáo dục trẻ mầm non được xác định theo chương
trình giáo dục mầm non quy định tại chương trình Giáo dục mầm non (Ban hành
kèm theo Thông tư số: 17 /2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) bao gồm những nội dung sau:
- Nội dung chương trình giáo dục nhà trẻ: “ Chương trình giáo dục nhà trẻ
nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận
thức, ngôn ngữ, tình cảm- xã hội và thẩm mĩ’ [5,Tr.5].
* Phát triển thể chất
- Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
- Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ.
- Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi.
- Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ
thể).
- Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay.
- Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá
nhân.
- Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.
- Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức
khoẻ.
- Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm
bảo sự an toàn của bản thân.
* Phát triển nhận thức:
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ
định.
- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác
nhau.
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành
động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh
và một số khái niệm sơ đẳng về toán.
* Phát triển ngôn ngữ:
- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
- Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ,
điệu bộ.).
- Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày.
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao
phù hợp với độ tuổi.
- Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết.
* Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội:
- Có ý thức về bản thân.
- Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện
tượng xung quanh.
Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,
thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào
lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và
phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi,
khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở
các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời[5].
Mục tiêu GDMN ở trẻ mẫu giáo 3- 6 tuổi nhằm giúp trẻ phát triển hài hòa về
thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - kỹ năng xã hội, thẩm mỹ chuẩn bị cho trẻ
vào tiểu học.
Ngoài những mục tiêu chung về kiến thức, kỹ năng, thái độ, mục tiêu giáo
dục trẻ cần hướng tới đáp ứng và phù hợp đặc điểm phát triển, nhu cầu cơ bản của
đối tượng trẻ cụ thể trong từng giai đoạn nhằm hình thành ở trẻ một số năng lực và
phẩm chất cần thiết cho cuộc sống của trẻ ở từng lớp, từng địa phương.
Việc xác định mục tiêu giáo dục cụ thể, chi tiết sẽ giúp xác định mục tiêu chi
tiết của từng bài học. Qua đó, người giáo viên sẽ biết phải dạy những kiến thức, kỹ
năng gì, mức độ rộng hẹp, nông sâu ra sao. Từ đó họ tìm ra phương pháp giáo dục
phù hợp với trẻ.
Quản lý mục tiêu giáo dục trẻ càng cụ thể, việc đánh giá kết quả quá trình
giáo dục càng chính xác và khoa học hơn.
Quản lý thực hiện nội dung chương trình giáo dục trẻ theo 5 lĩnh vực phát
triển: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm - quan hệ xã hội
Nội dung chương trình giáo dục trẻ phải đảm bảo tính tính vừa sức, tích hợp
chủ đề, phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi và cấp tiểu
học; nội dung giáo dục gắn với thực tế môi trường xung quanh trẻ, đi liền với cuộc
sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc sống xã
hội. Nội dung chương trình giáo dục trẻ phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý từng
lứa tuổi của trẻ em, hài hòa giữa chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể
khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với từng bé;
phép, chủ động và tự tin trong giao tiếp [5].
Làm quen việc đọc, viết: Làm quen cách sử dụng sách, bút ; Làm quen một
số kí hiệu thông thường trong cuộc sống; Làm quen với chữ viết, với việc đọc sách.
Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
Phát triển tình cảm: Ý thức về bản thân; Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình
cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh [5].
Phát triển kỹ năng xã hội: Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội trong sinh hoạt ở gia
đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi; Quan tâm bảo vệ môi trường [5].
Giáo dục phát triển thẩm mỹ
Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần
gũi xung quanh trẻ và trong các tác phẩm nghệ thuật [5].
Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc) và
hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, xé dán, xếp hình) [5].
Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo
hình).
Quản lý hình thức, phương pháp giáo dục trẻ Quản lý hình thức giáo dục trẻ
Hoạt động giáo dục trẻ là một quá trình đa dạng về hình thức. Tính đa dạng
của hình thức giáo dục trẻ được biểu hiện như sau:
Dựa theo mục đích và nội dung giáo dục, có các hình thức:
+ Tổ chức các hoạt động có chủ đích của giáo viên.
+ Hoạt động tự do, tự chọn theo ý thích của trẻ.
+ Tổ chức lễ, hội: tổ chức kỷ niệm các ngày lễ, hội, các sự kiện quan trọng
trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ (Tết
trung thu, Ngày hội đến trường, Tết cổ truyền, Buffe mừng Sinh nhật của trẻ, Ngày
hội 8/3, Tết thiếu nhi 1/6, Ngày ra trường....)
Dựa theo vị trí không gian, có các hình thức:
+ Tổ chức hoạt động trong phòng, lớp.
+ Tổ chức hoạt động ngoài trời.
Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ trong nhà trường là
một việc làm hết sức quan trọng. Qua kiểm tra, nhà quản lý sẽ phát hiện ra những
mặt mạnh, mặt yếu, để ngăn chặn, uốn nắn những lệch lạc của giáo viên khi tiến
hành thực hiện hoạt động giáo dục trẻ. Quá trình kiểm tra sẽ góp phần hình thành ý