VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THANH MAI
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC VÀ TÍNH
TOÁN - VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆT NAM
Chuyên ngành
: Quản lý Kinh Tế
Mã số
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. VŨ HÙNG CƢỜNG
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của
riêng tôi. Các số liệu ghi trong luận văn là trung thực. Những kết
luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
1.1. Khái niệm và phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước .. 8
1.2. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước..........................12
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước tại các tổ chức khoa học công nghệ công lập........................................... 30
1.4. Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 31
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ CƠ BẢN TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC VÀ TÍNH TOÁN - VIỆN
HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2013 2017
............................................................................................
2.1.
Giới thiệu Trung tâm tin học và tính toán ..........................
2.2.
Thực trạng quản lý Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
Trung tâm tin học và tính toán giai đoạn 2013 – 2017 .............................................
2.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng
nhà nước tại Trung tâm tin học và tính toán .............................................................
2.4.
Đánh giá chung ..................................................................
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI TRUNG TÂM
TIN HỌC VÀ TÍNH TOÁN - VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 ......................................................
3.1.
Căn cứ đề xuất .........................................................................
3.2.
Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý v
NSTW
: Ngân sách trung ương
KT-XH
: Kinh tế - Xã hội
ODA
: Hỗ trợ phát triển chính thức
PCCC
: Phòng cháy chữa cháy
QLCL
: Quản lý chất lượng
QĐĐT
: Quyết định đầu tư
QLDA
: Quản lý dự án
TMĐT
TT......................................... 35
Sơ đồ 2-2: Bộ máy quản lý đầu tư XDCB tại Trung tâm TH&TT...................38
Sơ đồ 2-3: Quy trình thực hiện đầu tư dự án XDCB....................................... 42
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước có ý nghĩa cực
kỳ quan trọng trong nền kinh tế nước ta hiện nay. Trong những năm qua nhà nước
đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho đầu tư xây dựng cơ bản.
Đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai
trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của nền kinh tế ở
Việt Nam. Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà
máy, đường giao thông, trung tâm nghiên cứu khoa học… quan trọng, đưa lại nhiều
lợi ích kinh tế xã hội thiết thực. Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả đầu tư xây dựng cơ
bản của nhà nước ở nước ta còn thấp, thể hiện trên nhiều khía cạnh như: khả năng
giải ngân thấp so với yêu cầu, đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thanh
quyết toán kéo dài, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng…
Do đặc thù của nghiên cứu khoa học mà ở nước ta ngân sách nhà nước đóng
vai trò quan trọng và cho đến nay vẫn là nguồn tài chính chủ yếu tại các tổ chức
khoa học và công nghệ công lập. Hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước tại Trung tâm tin học và tính toán ở Viện Hàn lâm Khoa học và
công nghệ Việt Nam cũng nằm trong bức tranh chung đầu tư của đất nước, do môi
trường pháp lý về đầu tư, xây dựng ở nước ta chưa đầy đủ, công tác quy hoạch và
kế hoạch, công tác tổ chức và quản lý còn nhiều sơ hở. Hơn nữa, vẫn còn những
Thúy Hồng (2012) “Quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình
Định” [22] đề cập đến nội dung và phương pháp lập dự toán chi, chấp hành chi,
quyết toán chi và thanh kiểm tra quá trình chi NSNN. Tác giả phân tích và kiểm
chứng các nguyên nhân và hạn chế trong quản lý chi NSNN đối với các dự án
XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định. Mặc dù các giải pháp đưa ra có tính thực tiễn
cao nhưng do cách tiếp cận của đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu đến hoạt
động quản lý chi tức là quản lý vốn và chi phí của dự án nên chưa đề cập nhiều đến
quản lý chất lượng (QLCL), quản lý tiến độ là những vấn đề quan trọng ảnh hưởng
trực tiếp đến quản lý chi NSNN
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bình, (2013) “ oàn thiện quản lý nhà
nước đối với đầu tư XDCB từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt
Nam” [6] đã nghiên cứu sâu vấn về quản lý nhà nước đối với các dự án ĐTXD lĩnh
vực hạ tầng giao thông trong điều kiện kinh tế thị trường. Tác giả đã nhấn mạnh vấn
đề quản lý quy hoạch và tư vấn quốc tế rất quan trọng đối với các dự án
2
ĐTXD bằng vốn NSNN tại Bộ Giao thông - Vận tải qua đó đề xuất hệ thống giải
pháp hoàn thiện...
Tiếp cận từ các góc độ quản lý Nhà nước, luận án tiến sĩ của Tạ Văn Khoái
(2009) “ Quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư XDCB từ NSNN ở Việt Nam” [23]
đã đề cập đến các vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước đối với dự án ĐTXD
từ NSNN. Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với dự án
ĐTXD ở một số nước, tác giả đề cao vai trò kiểm tra giám sát của các cấp có thẩm
quyền trong hoạt động ĐTXD và đề xuất những giải pháp chủ yếu trong hoạt động
quản lý nhà nước đối với các dự án ĐTXD ở Việt Nam
Luận án tiến sỹ“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
XDCB tập trung từ NSNN do thành phố à Nội quản lý” năm 2009 của TS. Cấn
Quang Tuấn [40] tập trung hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư phát
triển, trong đó có vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN; Đánh giá khái quát thực trạng
tình hình cụ thể ở một đơn vị, địa phương. Hiện nay, chưa có tác giả nào nghiên cứu
về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của đơn vị thuộc một tổ chức khoa học công
nghệ công lập, đó là gợi mở để tôi thực hiện đề tài “Quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại Trung tâm Tin học và Tính toán - Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam”.
2.2. Các kết quả đạt được
Trên cơ sở tổng quan những nội dung và kết quả chính của các công trình
nghiên cứu liên quan đến đề tài quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, có thể rút ra
một số kết luận sau đây:
Thứ nh t, chủ đề quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sự quan tâm
nghiên cứu của nhiều cơ quan quản lý nhà nước, nhiều cơ sở nghiên cứu khoa học
và bản thân các nhà khoa học. Đồng thời một số nghiên cứu sinh cũng đã lựa chọn
chủ đề quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN làm nội dung nghiên cứu của luận án.
Thứ hai, có một số vấn đề hiện nay chưa thực sự thống nhất trong nhận thức
và cũng chưa được lý giải nhiều. Cụ thể:
-
Vấn đề phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
-
Vai trò của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Áp dụng mô hình đầu tư mới nhằm thu hút nguồn lực từ khu vực tư
nhân,
4
giảm nhẹ gánh nặng NSNN chi cho vốn đầu tư phát triển...
Thứ ba, Các công trình nghiên cứu trước đây về quản lý vốn đầu tư XDCB từ
TH&TT - Viện HL KHCNVN, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân.
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN tại Trung tâm TH&TT - Viện HL KHCNVN.
5
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Trung tâm Tin học và
Tính toán – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Phạm vi:
+
+
Phạm vi không gian: Trung tâm TH&TT - Viện HL KHCNVN.
+
Phạm vi thời gian: đánh giá thực trạng từ năm 2013-2017.
5.
Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu bàn (desk study): thu thập, tổng hợp, kế thừa và
7.
Cơ cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, danh mục các tài liệu tham
khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm: Phần nội dung nghiên cứu có 3 chương:
6
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách Nhà nước tại các tổ chức khoa học công nghệ công lập
Chương 2. Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dụng cơ bản từ ngân sách Nhà
nước tại Trung tâm Tin học và Tính toán - Viện àn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam giai đoạn 2013 – 2017
Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách Nhà nước tại Trung tâm Tin học và Tính toán - Viện àn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam giai đoạn 2018 - 2020
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI CÁC TỔ CHỨC KHOA
HỌC CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP
1.1. Khái niệm và phân loại vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách
Nhà nƣớc
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1.
đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) [7] được thay thế bằng khái niệm đầu tư và xây
dựng tại Nghị định số 177/CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ [8] .
Đến nay khái niệm đầu tư xây dựng được định nghĩa như sau: Hoạt động đầu
tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới , sửa
chữa, cải tạo công trình xây dựng. Trong đó: Hoạt động xây dựng gồm lập quy
hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế
xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu,
nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công
trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình. [điều 3, 28]
Từ năm 1986 đến nay, mặc dù hoạt động ĐTXD được đa dạng hóa nguồn vốn
nhưng không thể phủ nhận nguồn vốn NSNN rất quan trọng để xây dựng kết cấu hạ
tầng, các công trình công cộng, các dự án phi lợi nhuận... phục vụ chiến lược phát
triển KT-XH của Đảng và Nhà nước. Từ các phân tích trên, theo tác giả khái niệm
ĐTXD từ NSNN được hiểu như sau:
“Đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN là hoạt động đầu tư của Nhà nước
vào các chương trình, dự án gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây
dựng phục vụ phát triển kinh tế-xã hội.
Vốn ĐTXD là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích ĐTXD gồm các chi phí cho
hoạt động chuẩn bị đầu tư (lập quy hoạch khảo sát, lập dự án, đền bù giải phóng mặt
bằng...); Thực hiện đầu tư (thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị giám sát thỉ công,
QLDA, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu...); Đưa công trình vào khai thác sử dụng
(chuyển giao công nghệ, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng...) và các chi phí khác
có liên quan đến xây dựng công trình nằm trong tổng mức đầu tư được phê duyệt.
Từ các nghiên cứu trên, có thể khái quát, bản chất ĐTXD bằng vốn NSNN là
9
loại hình đầu tư công có các hoạt độngxây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình
xây dựng nhằm phục vụ phát triển KT-XH theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.
+
Quy mô vốn đầu tư lớn: các công trình được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn
này đa số là các công trình lớn, có phạm vi ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển
KT-XH; tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu KT-XH của các vùng, địa phương hoặc ngành
10
của nền kinh tế.
+ Về khả năng thu hồi vốn: Mặc dù tất cả các công trình XDCB từ NSNN
đều là những công trình có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế, song khả
năng thu hồi vốn lại rất thấp, thậm chí không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Do
vậy, các dự án này thường không hấp dẫn các thành phần kinh tế khác. Nói cách
khác, đầu tư XDCB từ NSNN là hoạt động đầu tư chỉ hướng vào các lĩnh vực mà
các thành phần kinh tế không được phép đầu tư (an ninh quốc phòng), hay không
muốn đầu tư vì không thu được lợi ích trực tiếp.
+
Nguồn vốn để thực hiện đầu tư là do NSNN cấp phát trực tiếp. Đây là một
đặc trưng cơ bản để phân biệt với các hình thức đầu tư khác. Tuy nhiên trên thực tế,
các nguồn vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường có mối quan hệ mật thiết và đan
xen với nhau.
+
Việc quản lý vốn đầu tư rất khó khăn, dễ bị thất thoát lãng phí. Đây là một
đặc điểm rất quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN so với các nguồn khác. Từ đó, đòi hỏi việc quản lý vốn đầu đầu tư XDCB từ
Phân loại đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước
Các dự án ĐTXD bằng vốn NSNN tại các tổ chức KH-CN thuộc Chính phủ
có thể phân loại như sau:
Theo nguồn VĐT: Các dự án sử dụng vốn NSNN, vốn tín dụng do nhà nước
bảo lãnh, vốn công trái Chính phủ, vốn hỗ trợ phát triển từ các tổ chức quốc tế (vốn
ODA), hoặc dự án có hỗn hợp nguồn vốn có tính chất từ NSNN.
Theo hình thức đầu tư: Dự án ĐTXD mới, dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp sửa
chữa, đầu tư chiều sâu tăng cường năng lực nghiên cứu...
Theo sự phân cấp quản lý thẩm quyền QĐĐT hoặc cấp giấy phép đầu tư: Tùy
theo tầm quan trọng và quy mô của dự án, có thể chia các nhóm: Dự án quan trọng
quốc gia (do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư); Dự án nhóm A; Dự án nhóm
B; Dự án nhóm C . Phân nhóm dự án căn cứ TMĐT, vào tầm quan trọng của lĩnh
vực đầu tư. Phân cấp theo qui mô dự án để xác định người quyết định đầu tư.
1.2. Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước
“Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều
phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt
12
đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong
phạm vi ngân sách được duyệt, đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất
lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”.
[24, tr. 9]
Từ khái niệm nêu trên có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN như sau:
Thứ nh t, đối tượng quản lý ở đây là vốn đầu tư XDCB từ NSNN, là nguồn
vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm nhiều khâu:
NSNN. Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản
lý vốn. Cụ thể như sau:
-
Cơ quan kế hoạch và đầu tư (cụ thể ở đây là Bộ Kế hoạch và Đầu tư) chịu
trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kế hoạch vốn.
-
Kho bạc nhà nước quản lý kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán
tài khoản vốn đầu tư dựng cơ bản từ NSNN.
-
Cơ quan tài chính (cụ thể ở đây là Bộ Tài chính) chịu trách nhiệm quản lý
điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư.
-
Chủ đầu tư có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mục
đích sử dụng vốn và đúng định mức (Sơ đồ 1.2).
(1a)
Điều hành
nguồn vốn và
quyết toán
vốn đầu tư dự
án (Cơ quan
triển KT-XH.
-
Góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư đầu tư XDCB từ NSNN.
Định hướng cho các hoạt động đầu tư trong nền kinh tế, thúc đẩy việc sử
dụng các nguồn lực vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nuớc một cách hiệu quả.
-
Góp phần bảo đảm kỷ cương, kỷ luật chính sách.
Góp phần tạo lập môi trường và điều kiện thúc đẩy việc khai thác các
nguồn vốn đầu tư XDCB trong và ngoài nước cho phát triển kinh tế.
1.2.3. Hình thức tổ chức và nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước
1.2.3.1. ình thức tổ chức quản lý vốn đầu tư XDCB tại các tổ chức K CN
công lập
Tổ chức KH&CN công lập là những đơn vị nghiên cứu (được tố chức dưới
dạng các viện, các trung tâm nghiên cứu) liên ngành và đa ngành về những vấn đề
về khoa học xã hội cũng như khoa học và công nghệ hàng đầu của đất nước, tư vấn
chính sách, phát triển công nghệ, phục vụ hoạt động của Đảng, quản lý của Nhà
nước, các địa phương và các doanh nghiệp. Các tổ chức KH-CN công lập cũng là
nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội.
Thủ trưởng tổ chức KH-CN công lập thuộc Chính phủ là người đứng đầu và
lãnh đạo tổ chức KH-CN, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Chính
phủ về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình và là
người đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước theo quy định của pháp luật
15
diện trong quá trình thực hiện dự án trước pháp luật và trước người QĐĐT.
Với dự án có qui mô lớn, tính chất phức tạp hoặc nhiều dự án thành phần mà
ban QLDA không đủ điều kiện để quản lý, Chủ đầu tư vẫn có thể thuê các tổ chức
tư vấn để tham gia quản lý một số phần việc theo hợp đồng.
Hình thức chủ đầu tư thành lập ban QLDA bài bản hơn hình thức chủ đầu tư
16
sử dụng bộ máy sẵn có để thực hiện dự án. Ban QLDA cần có các cán bộ đủ chuyên
môn, đặc biệt trưởng ban QLDA ngoài chuyên môn còn phải có đủ số năm kinh
nghiệm quản lý, được đào tạo các chuyến ngành phù hợp với dự án. Tuy nhiên hình
thức này giữa Chủ đàu tư và Ban QLDA trách nhiệm pháp lý chưa thực sự rõ ràng.
Chủ đầu tư là người quản lý vốn của Nhà nước nhưng không bắt buộc là người có
chuyên môn về các lĩnh vực mà dự án thực hiện. Ban QLDA quản lý hợp đồng,
quản lý chất lượng, quản lý tiến độ, quản lý vốn và chi phí... nhưng theo quy định
vẫn là bộ phận “giúp” chủ đầu tư nên trách nhiệm chưa triệt để.
1.2.3.2. Những yêu cầu đối với quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải gắn liền với chiến lược đầu tư
XDCB, nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, địa phương.
Đồng thời phải gắn với việc đổi mới kế hoạch hoá đầu tư XDCB, thay thế kế hoạch
hoá pháp lệnh bằng kế hoạch định hướng trên cơ sở vận dụng các quy luật phát triển
của nền kinh tế thị trường.
-
Bố trí vốn đầu tư hợp lý, điều này đòi hỏi khi tính toán phân khai ngân sách
cho từng dự án, từng lĩnh vực, từng địa phương phải khắc phục các tồn tại hạn chế
lâu nay, tính toán đổi mới cơ cấu phù hợp, không quá tập trung, nhưng không được
dàn trải. Khi phân bổ phải xem xét xuất phát từ chủ trương, định hướng, phải phân