LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học ….., được sự giảng dạy nhiệt tình
của các thầy cô trong trường nói chung và trong Khoa … nói riêng, em đã được trang bị
kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như lối sống làm hành trang vững chắc cho cuộc
sống sau này. Xuất phát từ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn
đến các Quý thầy cô Trường Đại học … cũng như Quý thầy cô Khoa …, những người đã
trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức bổ ích cho em.
Đặc biệt em chân thành cảm ơn đến …., người đã tận tình giúp đỡ em trong suốt
quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp.
Qua đây, em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo UBND huyện
Đăk Tô, cùng toàn thể các anh, chị trong cơ quan đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn
thành bài luận văn tốt nghiệp này.
Trong quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp, do kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều
nên bài viết chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý,
nhận xét từ phía giáo viên hướng dẫn, các Quý thầy cô để kiến thức của em ngày càng
hoàn thiện hơn và có được những kinh nghiệm quý báu để áp dụng trong thực tiễn làm
việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHUYÊN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong sản xuất
nông - lâm nghiệp, là một trong những nguồn lực quan trọng cho chiến lược phát triển
nền nông nghiệp quốc gia nói riêng cũng như chiến lược phát triển nền kinh tế nói chung.
Nó là môi trường sống, là cơ sở tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với
con người, đất đai cũng có vị trí vô cùng quan trọng, con người không thể tồn tại nếu
không có đất đai, mọi hoạt động đi lại, sống và làm việc đều gắn với đất đai. Và hiện nay
đất đai từng bước được sử dụng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và trở thành
nội lực góp phần thúc đẩy phát triển đô thị, kinh tế - xã hội. Một trong những công cụ để
quản lý quỹ đất đai chặt chẽ và để phát triển thị trường bất động sản thì phải có sự quản
lí của Nhà nước.
cách trung tâm hành chính tỉnh Kon Tum khoảng 42 km về phía bắc theo quốc lộ 14.
Về ranh giới hành chính: Phía đông giáp huyện Đăk Hà và huyện Tu Mơ Rông; phía
tây giáp huyện Ngọc Hồi và huyện Sa Thầy; phía nam giáp huyện Sa Thầy và huyện Đăk
Hà; phía bắc giáp huyện Tu Mơ Rông.
Quốc lộ 14 - đường Hồ Chí Minh chạy qua, nối Đăk Tô với các huyện trong tỉnh,
các tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh miền Trung và Nam Lào, đông bắc Cam Pu Chia. Đường
Tam Kỳ-Trà My-Đăk Tô hoàn thành sẽ tạo điều kiện thông thương gần hơn với cảng Đà
Nẵng, khu kinh tế mở Chu Lai, khu công nghiệp Dung Quất...
b. Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên huyện Đăk Tô 50.641 ha. Đến năm 2010, đất có khả
năng nông nghiệp khoảng 14.796 ha; đất lâm nghiệp khoảng 22.921 ha, trong đó rừng tự
nhiên có 16.896 ha. Đất đai, địa hình trên địa bàn huyện cơ bản thích nghi với nhiều loại
cây trồng vùng nhiệt đới, á nhiệt đới.
c. Tài nguyên nước
Tài nguyên mặt nước được phân bố chủ yếu trên 3 lưu vực của các sông chính: Đăk
Tờ Kan, Pô Kô, Đăk Pờ Xi. Lượng mưa bình quân từ 2.400-2.600 mm/năm nên nguồn
nước mặt rất lớn. Đây là tiềm năng để xây dựng các công trình thủy điện, thủy lợi,cấp
nước.
d. Tài nguyên khoáng sản
Đăk Tô có nguồn khoáng sản đá, cát, sỏi xây dựng, đất sét… suối nước khoáng ở
Kon Đào, Đăk Rơ Nga.
e. Về du lịch
Đăk Tô có tiềm năng du lịch đa dạng về sinh thái và cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn
như: Rừng thông thị trấn Đăk Tô,suối nước nóng Kon Đào, thác Đăk Lung. Kết hợp du
lịch gắn với tham quan di tích lịch sử Chiến thắng Đăk Tô - Tân Cảnh và các lễ hội dân
tộc củaBắc Tây Nguyên.
1.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội:
a. Lĩnh vực kinh tê
Trong những năm qua, kinh tế của huyện có nhiều khởi sắc, đã chuyển dần theo
hướng sản xuất hàng hóa, tạo điều kiện cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tốc độ tăng
và điều trị cho nhân dân.
Nhiều công trình, thiết chế văn hoá đã được đầu tư xây dựng ở hầu hết các xã, thị
trấn. Các di tích lịch sử, văn hoá từng bước được tôn tạo và phục dựng. Các thôn có điều
kiện đã tu sửa và làm mới nhà rông truyền thống, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá
dân tộc.
Mục đích nghiên cứu
1.2.
1.3.
Luận văn đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quyền sử
dụng đất của hộ gi đình, cá nhân như sau:
Đánh giá tình hình công tác quản lý đất đai ở huyện Đăk Tô
Thực trạng về thực hiện các quyền của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất.
Đưa ra những định hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện các quy định về quyền sử
dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn là các quy
định của Luật Đất đai 2013 và thực tiễn pháp lý về quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá
nhân trên địa bàn huyện Đăk Tô.
Phương pháp nghiên cứu
1.4.
- Tách thửa, hợp thửa đất: 363 hồ sơ, diện tích 96.465 m2.
- Cấp đổi, cấp lại giấy CNQSD đất: 1.497 giấy, diện tích 2.664.436 m2. (Trong đó:
Cấp đổi giấy CNQSD đất sau dồn điền, đổi thửa: 1.092 giấy, diện tích 2.370.170 m2; Cấp
đổi, cấp lại giấy CNQSD đất ở: 405 giấy, diện tích 294.266 m2).
b. Công tác chỉnh lý biên động
Phòng đã tiếp nhận, chỉnh lý 1.433 hồ sơ, tổng diện tích: 675.523 m2. Trong đó:
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: 407 hồ sơ, diện tích 194.470 m2.
- Tặng cho quyền sử dụng đất: 242 hồ sơ, diện tích 95.982 m2.
- Thừa kế quyền sử dụng đất: 125 hồ sơ, diện tích 114.380 m2.
- Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất: 659 trường hợp, diện tích 270.691 m2.
c. Công tác kê khai, đăng ký, lập hồ sơ, cấp giấy CNQSD đất theo Dự án xây dựng
hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai
Kết quả thực hiện Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý
đất đai 6 xã vùng Đông của huyện đến nay đã hoàn thành việc kê khai, cấp giấy CNQSD
đất; Đã chuyển toàn bộ hồ sơ kê khai đăng ký và giấy CNQSD đất cho đơn vị tư vấn để
hoàn thiện việc cập nhật thông tin, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu
quản lý đất đai.
Tổng số hồ sơ đã kê khai đăng ký 19.967 hồ sơ. Trong đó:
- Hồ sơ kê khai đăng ký cấp mới giấy CNQSD đất 5.160 hồ sơ.
- Hồ sơ kê khai đăng ký cấp đổi giấy CNQSD đất 14.807 hồ sơ.
2.1.2. Công tác quản lý trong năm 2016
a. Công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp
giấy CNQSD đất
Phòng đã thẩm tra, tham mưu UBND huyện giải quyết 3.862 hồ sơ, với tổng diện
tích 4.816.616 m2. Trong đó:
- Giao đất để xây dựng nhà ở: 48 hồ sơ, diện tích 7.495 m2.
- Chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép: 94 hồ sơ, diện tích 64.288 m2.
- Chuyển mục đích sử dụng đất xin phép: 104 hồ sơ, diện tích 21.020 m2.
- Hồ sơ trình Chi nhánh VPĐKĐĐ Đăk Tô nhận, thẩm định tính đến ngày
25/10/2016:
+ Tổng số hồ sơ Chi nhánh VPĐKĐĐ đã nhận: 14.453 hồ sơ.
+ Đã thẩm định: 11.040 hồ sơ.
+ Chưa thẩm định: 3.413 hồ sơ.
Như chúng ta đã biết, Đăk Tô là huyện có tổng diện tích tự nhiên tương đối lớn,
gồm 8 xã, 1 thị trấn, nhu cầu sử dụng đất của nhân dân ngày càng tăng, bên cạnh còn gặp
nhiều khó khăn về trang thiết bị để hoạt động, chưa đáp ứng cho quá trình thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn của ngành. Về hồ sơ địa chính, đối với các xã trước đây chỉnh lý
biến động trên cơ sở số liệu 299/TTg, thực tế sai số lớn. Bên cạnh đó, việc chuyển
nhượng quyền sử dụng đất trao tay không có giấy tờ, qua nhiều chủ sử dụng đất, gặp khó
khăn cho việc xác lập hồ sơ địa chính, xác định nguồn gốc đất và giải quyết các mối quan
hệ về đất đai.
2.2.
Thực trạng về quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân ở huyện Đăk Tô
2.2.1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 ghi nhận: Hộ gia đình sử dụng đất là những
người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn
nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử
dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân trong nước có thể sử dụng đất dưới hình thức được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật.
a. Quyền của hộ gia đình, cá nhân trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thu
Đăk Tô từ năm 2015 đến năm 2017.
2.3.1. Bảng biểu báo cáo VPDKQSSĐ quý IV năm 2015.
BẢNG 1. TỔNG HỢP KẾT QUẢ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU(1)
Khu vực nông thôn
(Quý: IV năm 2015)
Diện tích
theo hiện trạng
Số lượng giấy
chứng nhận
Diện tích đã được cấp giấy
chứng nhận
Trong
đó
S
TT
Loại
đất
H
T
ổ chức
1
c
nhân
5
8
1
94
8
,70
Tổ
chức
H
4
,70
Trong đó
6
Tổ
ng
số
8
(%
)
9
Diệ
n tích
(ha)
1
0
11
8,70
8,70
T
ỉ lệ
(%)
1
2
5. Đất
nông nghiệp
khác
I
I
6
31,7
6
31,7
6
2. Đất
chuyên dùng
+ Đất
sản
xuất,
kinh doanh
3. Đất
tôn giáo, tín
ngưỡng
4. Đất
v phi
nông
nghiệp khác
Tổng cộng
4
0,46
9
12
9
12
Trong
đó
H
T ộ gia
ổ
đình,
T
T
chứ
cá
ổng
ổ
c
nhân
số
chức
1
I
2
3
4
5
1
2
2
1
10
,26
1
10
,26
0
11
Nhóm đất
nông nghiệp
1. Đất sản
xuất nông nghiệp
2. Đất lâm
nghiệp
3. Đất nuôi
trồng thuỷ sản
4. Đất làm
muối
5. Đất nông
nghiệp khác
53
0,26
T
ỉ lệ
(%)
1
2
nông nghiệp khác
1
Tổng cộng
0,26
2
2
53
1
53
10
Hộ
gia đình,
cá nhân,
người
Việt Nam
định cư ở
nước
ngoài
Tổ
chức
trong
nước
S
S
D ố
S
D
ố
iện trư
ố
iện
trư tích ờn
trườn tích
ờng (m2
g
g hợp (m2)
hợp
Tổ
chức
trong
nước
D
iện
tíc
h
(m2
)
(
S
ố
trư
ờn
g
hợ
p
(
8)
Tổ
chức, cá
nhân
nước
)
S
ố
trư
ờng
hợp
(
D
S
iện
ố
tích trườ
(m2 ng
)
hợp
(
(
(
D
iện
tíc
h
2
Đất
lâm nghiệp
+ Đất
rừng phòng
hộ
+ Đất
rừng
đặc
dụng
Đất
3 nuôi trồng
thuỷ sản
4
Đất
làm muối
Đất
5 nông nghiệp
khác
I
I
Nhóm
đất phi nông
nghiệp
65
0
7
21.
820
16)
Đất
3 chuyên
dùng
0
4
1
0
175
38
2
7
21.
820
0
40
65
5
2
7
21.
820
BẢNG 4. TỔNG HỢP KẾT QUẢ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
(Tính đến hết quý: IV năm 2015)
Khu vực nông thôn
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
S
Loại đất
Số lượng giấy
chứng nhận
TT
T
ổng
số
2
3
Nhóm đất nông
nghiệp
1. Đất sản xuất
nông nghiệp
2.
nghiệp
Đất
lâm
3. Đất
trồng thuỷ sản
nuôi
4
cá
nhân
5
1
092
29,
43
4
29,
43
1
26
6,45
092
1
092
092
4. Đất làm muối
5. Đất
nghiệp khác
I
I
nông
Nhóm đất phi
Quý IV, năm 2015
Huyện, thị xã (Văn phòng ĐKQSD đất tỉnh): Đăk Tô – Quảng Nam
S
Loại đất
thu hồi
TT
Chuyển mục đích
phải xin phép cơ quan
nhà nước có thẩm quyền
Số
trường hợp
(1
(2)
)
Diện
tích (m2)
Chuyển mục đích
không phải xin phép cơ
quan nhà nước có thẩm
Đất sản
xuất nông
nghiệp
96
14683
150
10550
2
+ Đất trồng
lúa nước
2
Đất lâm
nghiệp
+ Đất rừng
phòng hộ
+ Đất rừng
đặc dụng
3
4
Đất nuôi
trồng thuỷ sản
giáo, tín ngưỡng
5
Đất nghĩa
trang, nghĩa địa
6
Đất sông
suối và mặt nước
CD
7
Đất phi
nông nghiệp
khác
Tổng cộng
96
14683
10550
2
150
2.3.2. Bảng biểu báo cáo VPDKQSSĐ quý IV năm 2016.
H số
cá
ổ
ộ gia
nhân
chức đình,
cá
Diện tích đã được cấp giấy
chứng nhận
Trong đó
Tổ
chức
D
iện
Hộ gia
đình, cá nhân
T
ỉ lệ
Di
ện tích
T
ỉ lệ
tích
,53
6
7
8
1
9
16
1
16
(%)
9
(ha)
1
0
,53
1
16
5
86
2
1,51
5
86
5
86
2
21,
51
2
21,
51
3
31,
04
1,51
5
(%)
1
2
Khu vực đô thị
(Quý: IV năm 2016)
Diện
tích theo
hiện trạng
Số lượng giấy
chứng nhận
Diện tích đã được cấp giấy
chứng nhận
Trong
đó
S
T
T
Trong đó
Loại đất
H
T ộ gia
2
Tổ
chức
H
ộ gia
đình
, cá
nhân
6
Hộ gia
đình, cá nhân
D
T iện
ổng
tích
số
(ha)
7
8
2
8
I phi nông nghiệp
,31
1. Đất ở
8
,31
2.
Đất
chuyên dùng
80
80
2
80
,31
2
80
8,3
1
8
,31
8
8,3
,31
1
BẢNG 3. KẾT QUẢ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
Quý IV, năm 2016
Huyện, thị xã (Văn phòng ĐKQSD đất tỉnh): Huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
S
T
T
Mục đích
sử dụng đất
Giao đất
Không thu
tiền
H
ộ gia
đình,
cá
nhân,
người
gia đình,
cá nhân,
người
Việt Nam
định cư ở
nước
ngoài
Tổ
chức
trong
nước
Tổ
chức, cá
nhân
nước
ngoài
ngoài
S
D
S
S
ố iệ ố
p
(
6)
D
iện
tíc
h
(m2
)
(
7)
S
ố
trư
ờn
g
hợ
p
(
8)
D
S
iện trư
trư tích ờn
ờng (m2 g
hợp
)
hợ
p
(
12)
(
13)
(
14)
15)
Nhóm đất
nông nghiệp
Đất
1 xuất
nghiệp
sản
nông
+
Nhóm đất
5
8
0
1
0
(
2
D
iệ
n
tíc
h
(
m2
)
(
16
)
2
1
96
00
Đất ở tại
đô thị
Đất
3 chuyên dùng
4
Đất
tôn
giáo, tín ngưỡng
5
Đất nghĩa
trang, nghĩa địa
0
2
2
177
1
2
177
1
BẢNG 4. TỔNG HỢP KẾT QUẢ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
(Tính đến hết quý: IV năm 2016)
Khu vực nông thôn
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
S
TT
Loại đất
Số lượng giấy
chứng nhận
T
Trong đó
Diện tích đã được cấp giấy
chứng nhận
Trong đó
T
ổng số
1
I
Hộ gia đình,
cá nhân
D
iện
tích
(ha)
T
ỉ lệ
(%)
6
7
Diệ
n tích
(ha)
8
1
380
,80
1
380
,80
I
Nhóm đất
nông nghiệp
nông
phi
4
05
1. Đất ở
05
4
05
05
2. Đất chuyên
dùng
+ Đất sản xuất,
kinh doanh
3. Đất tôn giáo,
tín ngưỡng
4. Đất phi nông
nghiệp khác
Tổng cộng
Chuyển mục đích không
phải xin phép cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
Số
trường hợp
Số
trường hợp
Diện
tích (m2)
Diện
tích (m2)
(3)
(4)
(5)
(6)
I
Nhóm đất nông
nghiệp
120
3
Đất nuôi trồng
thuỷ sản
4
5
I
I
1
Đất làm muối
Đất nông nghiệp
khác
Nhóm đất phi
nông nghiệp
Đất ở tại nông
thôn
2
Đất ở tại đô thị
3
Đất chuyên
dùng
4
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU(1)
Khu vực nông thôn
(Quý: IV năm 2017)
Diện
tích theo
hiện trạng
S
T
T
Số lượng giấy
chứng nhận
Diện tích đã được cấp giấy
chứng nhận
Trong
đó
Trong đó
Loại đất
Tổ
chức
Hộ gia
đình, cá nhân
H
I
Nhóm
nông nghiệp
3
đất
1. Đất sản
xuất nông nghiệp
4
5
6
7
8
9
1
0
11
T