BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
NGUYỄN HƯƠNG GIANG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI
QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Hà Nội – Năm 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
NGUYỄN HƯƠNG GIANG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI
QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Chuyên ngành: Quản lý Đất đai
Mã số: 8850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Nguyễn Thị Khuy
Hà Nội – Năm 2018
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Khuy là người
trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn, UBND quận Hà Đông, Phòng Tài nguyên và Môi
trường quận Hà Đông, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh quận Hà
Đông, UBND và cán bộ địa chính của các phường trên địa bàn quận Hà Đông đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu, tư liệu bản đồ
trong quá trình nghiên cứu luận văn này.
Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn học viên cùng lớp, những người
thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
iii
THÔNG TIN LUẬN VĂN
1. Họ và tên học viên: Nguyễn Hương Giang
2. Lớp CH2B.QĐ
Khóa: 2B
3. Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Khuy
4. Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
việc thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tại quận
Hà Đông, thành phố Hà Nội”.
5. Những nội dung chính được nghiên cứu trong luận văn và kết quả đạt được:
- Nội dung chính được nghiên cứu: Đánh giá thực trạng việc thực hiện các quyền
UBND
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất quận Hà Đông năm 2017 ........................54
Bảng 3.2: Tình hình thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn
quận Hà Đông từ năm 2015 - 2017 ...........................................................................59
Bảng 3.3. Tình hình thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn quận
Hà Đông từ năm 2015 – 2017 ...................................................................................62
Bảng 3.4. Tình hình thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn quận
Hà Đông từ năm 2015 – 2017 ...................................................................................64
Bảng 3.5. Tình hình thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hà
Đông từ năm 2015- 2017 ..........................................................................................67
Bảng 3.6: Tình hình thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn
quận Hà Đông giai đoạn 2015-2017 ............................................................................69
Bảng 3.7: Tổng hợp nguyên nhân việc chuyển nhượng QSD đất.............................72
Bảng 3.8: Kết quả điều tra về nguồn thông tin chuyển nhượng quyền sử dụng đất ......72
Bảng 3.9. Tổng hợp địa điểm giao dịch chuyển nhượng ..........................................73
Bảng 3.10. Tổng hợp thời gian thanh toán ................................................................74
Bảng 3.11. Tổng hợp thực trạng giấy tờ và phương thức hợp đồng .........................75
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả điều tra việc thực hiện quyền thừa kế QSD đất..................76
Bảng 3.13. Tổng hợp kết quả điều tra việc thực hiện quyền tặng cho QSD đất. ......77
Bảng 3.14 Tổng hợp kết quả điều tra việc thực hiện quyền thế chấp QSD đất. .......................79
Bảng 3.15. Tổng hợp đối tượng nhận thế chấp .........................................................81
Bảng 3.16. Tổng hợp lý do thế chấp .........................................................................81
Bảng 3.17. Tổng hợp ý kiến của hộ gia đình, cá nhân về thực hiện các quyền sử
dụng đất .................................................................................................................... 82
1.1.2 Hệ thống pháp luật đất đai .................................................................................5
1.1.3 Các quyền về đất đai ..........................................................................................6
1.2. Cơ sở pháp lý về thực hiện các quyền sử dụng đất ở Việt Nam ..........................8
1.2.1. Quá trình hình thành, phát triển quyền sử dụng đất ở Việt Nam ......................8
1.2.2 Cơ sở pháp lý về thực hiện các quyền sử dụng đất. .........................................15
1.3. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................17
1.3.1. Quyền sở hữu, sử dụng đất ở một số nước trên thế giới .................................17
1.3.2. Tổng quan về việc thực hiện một số quyền sử dụng đất ở Việt Nam .............26
1.3.3. Thực tiễn việc thực hiện quyền sử dụng đất tại một số tỉnh thành ở Việt Nam ..... 30
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................34
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................34
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................34
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................34
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................34
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Hà Đông. .......................................34
viii
2.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn quận Hà Đông .......................34
2.2.3. Đánh giá việc thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tại
quận Hà Đông. ..........................................................................................................34
2.2.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện quyền của người
sử dụng đất tại quận Hà Đông. ..................................................................................34
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................34
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp ..............................................................34
2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp.............................................................35
2.3.3. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ...............................................................35
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................36
vật chất. .....................................................................................................................90
3.4.4. Giải pháp về tuyên truyền về thực hiện các quyền sử dụng đất theo pháp Luật
Đất đai. ......................................................................................................................91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................95
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai gắn với sự tồn tại và phát triển của con người, của xã hội loài người
không chỉ theo nghĩa duy nhất là đất đai cần thiết cho sự tồn tại và phát triển mà trên
phương diện kinh tế, đất đai là nơi tạo ra của cải vật chất. Vì vậy, đất đai có ý nghĩa cực
kỳ quan trọng, nhà kinh tế học cổ điển William Petty đã có câu nói bất hủ còn lưu
truyền đến ngày nay: "Lao động là cha của của cải còn đất đai là mẹ của của cải".
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội, vừa là tư
liệu sản xuất nhưng đồng thời là yếu tố không thể thiếu được trong phân bổ dân cư,
xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, an ninh và quốc phòng.
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tại chương
III, điều 54, Khoản 2 quy định: “Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử
dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng
đất được pháp luật bảo hộ”.
Luật Đất đai 2013 khẳng định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho
người sử dụng đất theo quy định của Luật này”. Luật Đất đai 2013 tại Điều 167 tiếp
tục đảm bảo các quyền sử dụng đất của người sử dụng đất, trong đó hộ gia đình, cá
nhân được thực hiện: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất.
pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng việc thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình,
cá nhân tại quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả việc thực hiện các quyền sử
dụng đất trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Làm rõ cơ sở khoa học về quyền của người sử dụng đất. Kết quả nghiên cứu
của đề tài phụ thuộc vào nhu cầu thực hiện các quyền của hộ gia đình, cá nhân tại
quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp địa phương nắm rõ được những thuận lợi và bất cập trong việc thực
hiện quyền của hộ gia đình, cá nhân, từ đó địa phương có những giải pháp nâng cao
hiệu quả việc thực hiện các quyền sử dụng đất đề xuất chính sách quản lý công tác
này được chặt chẽ hơn.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho
học viên cao học và sinh viên cũng như những nhà quản lý đất đai về việc thực hiện
các quyền của người sử dụng đất.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
5
được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm
thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.
Trong các ngành nông-lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình
sản xuất, là điều kiện vật chất – cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động
(luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo….) và công cụ
hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…). Quá trình sản xuất
nông-lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học tự
nhiên của đất.
Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và
phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, các thành tựu kỹ thuật
vật chất - văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất.
Mục đích sử dụng đất nêu trên biểu lộ rõ nét trong các khu vực kinh tế xã hội
phát triển mạnh,cùng với sự tăng dân số nhanh đã làm cho mối quan hệ giữa người và
đất ngày càng căng thẳng những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử
dụng đất đã dẫn đến huỷ hoại môi trường đất, một số công năng nào đó của đất đai bị
yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu [9].
1.1.2 Hệ thống pháp luật đất đai
* Hệ thống pháp luật
Theo giáo sư Ulf Jensel (Lund University): Theo sự phân chia truyền thống
dựa trên cơ sở mô hình luật (Legand Model) các nước trên thế giới áp dụng 2 hệ
thống pháp luật chủ yếu là: Luật chung (Common Law) như Anh, Mỹ và các nước
thuộc địa cũ của Anh; Luật lục địa (Continental Law) như Pháp, Tây Ban Nha và
các nước thuộc địa cũ của 2 nước này (Nhánh La Mã), Đức và Bắc Âu (Nhánh
Đức), Liên Xô và Đông Âu cũ ( Nhánh xã hội chủ nghĩa). Tuy nhiên, Luật bất động
sản của Đức, Úc, Mỹ không mang tính toàn liên bang và chỉ trong phạm vi từng
bang. Vì vậy, Luật Mỹ được hiểu theo nghĩa chung và nguồn gốc chung của Luật
chấp, chuyển nhượng, cho thuê, để thừa kế, cho tặng hoặc từ bỏ bất động sản.
iiii. Xác lập quyền của chủ sở hữu đất đai/ bất động sản: Quyền sở hữu đất
đai, bất động sản được xác lập khi một pháp nhân tạo được một bất động sản mới để
sử dụng hợp pháp do mua bán, chuyển nhượng, cho, tặng, thừa kế hoặc theo phán
quyết của tòa án.
iiiii. Chấm dứt quyền sở hữu đất đai, bất động sản: Quyền sở hữu đất đai, bất
7
động sản chấm dứt khi: Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu bằng văn bản hoặc đất đai,
bất động sản bị thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
theo phán quyết của Tòa án.
b. Quyền sở hữu toàn dân về đất đai
Sở hữu đất đai có thể được biểu hiện ở nhiều hình thức khác nhau nhưng suy
cho cùng trong mọi xã hội, mọi hình thái kinh tế - xã hội có Nhà nước, sở hữu đất
đai cũng chỉ tồn tại ở hai chế độ sở hữu cơ bản là sở hữu tư và sở hữu công. Cũng
có thể trong một chế độ xã hội, một quốc gia chỉ tồn tại một chế độ sở hữu hoặc là
chế độ sở hữu công hoặc là chế độ sở hữu tư nhân về đất đai, cũng có thể đan xen cả
hai chế độ sở hữu đó.
Ở Việt Nam, chế độ sở hữu về đất đai cũng được hình thành và phát triển
theo những tiến trình lịch sử nhất định, mang dấu ấn và chịu sự chi phối của những
hình thái kinh tế - xã hội nhất định trong lịnh sử. Chế độ sở hữu công về đất đai ở
Việt Nam đã được xác lập từ thời phong kiến ở các hình thức và mức độ khác nhau.
Tuy nhiên, quyền sở hữu toàn dân về đất đai chỉ được khẳng định một cách tuyệt
đối từ Hiến pháp 1980 và sau đó được tiếp tục khẳng định và củng cố trong Hiến
pháp năm 1992 [2].
Điều 53, Hiến pháp 2013 khẳng định: “ Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên
khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài
sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
các quyền năng luật định: quyền chiếm hữu (thể hiện ở quyền được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gần liền với đất
(GCN), quyền được pháp luật bảo vệ khi bị người khác xâm phạm); quyền sử dụng
(thể hiện ở quyền khai thác lợi ích của đất và được hưởng thành quả lao động, kết
quả đầu tư trên đất được giao) và một số quyền năng đặc biệt khác tùy thuộc vào
từng loại chủ thể và từng loại đất sử dụng. Tuy nhiên, nội dung QSDĐ được thể
hiện có khác nhau tùy thuộc vào người sử dụng là ai, sử dụng loại đất gì và được
Nhà nước giao đất hay cho thuê đất?
QSDĐ của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất bao
gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thừa kế, thế
chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
1.2. Cơ sở pháp lý về thực hiện các quyền sử dụng đất ở Việt Nam
1.2.1. Quá trình hình thành, phát triển quyền sử dụng đất ở Việt Nam
a. Thời kỳ trước năm 1986
- Hiến pháp 1946 đã quy định về quyền sở hữu tài sản, trong đó có quy định
về quyền sở hữu ruộng đất.
9
- Luật cải cách ruộng đất năm 1953 đã đánh dấu Pháp luật đầu tiên về đất đai
của Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
b. Thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến nay
i. Giai đoạn 1986-1993
Ngày 29/12/1987 Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai đầu tiên nhằm điều
chỉnh các quan hệ về quản lý, sử dụng đất. Luật Đất đai đã thể chế hóa đường lối,
chính sách của Đại hội lần thứ VI của Đảng và Hiến pháp 1980 (Điều 19 và 20)
khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Luật Đất
đai được ban hành đúng vào thời kỳ đất nước ta bước vào giai đoạn đổi mới về kinh
tế, đặc biệt thời kỳ này có nhiều chính sách mở cửa. Nội dung về QSDĐ của Luật
định cho người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, thừa kế, thế chấp QSDĐ”.
Luật Đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua ngày 14/07/1993 và có hiệu
lực ngày 15/10/1993 cho phép người sử dụng được thực hiện 5 quyền: chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp QSDĐ. Như vậy, luật đưa ra những quy
định theo xu hướng ngày càng mở rộng quyền của người sử dụng, cho họ định đoạt
hạn chế QSDĐ của mình. Nghĩa là chuyển QSDĐ phải tuân theo điều kiện, nội
dung, hình thức do Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai quy định.
Tuy nhiên, do sự phát triển nhanh chóng của kinh tế, xã hội qua thực tế cuộc
sống với tác động của cơ chế thị trường làm cho quan hệ đất đai càng trở lên phức
tạp, nhiều vấn đề lịch sử còn chưa được xử lý thì các vấn đề mới lại nảy sinh mà
Luật Đất đai 1993 chưa có quy định. Vì vậy, năm 1998 Luật Đất đai được sửa đổi,
bổ sung. Luật bổ sung thêm một số quyền của người sử dụng đất như quyền góp
vốn bằng giá trị QSDĐ, quyền cho thuê lại QSDĐ. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
được Nhà nước cho thuê đất đã trả tiền sử dụng đất cho cả thời gian đầu tư hoặc tiền
thuê đất đã trả trước còn lại là 05 năm cũng được thực hiện các quyền như chuyển
nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê lại QSDĐ. Riêng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
mới trả tiền thuê đất hàng năm thì chỉ được chuyển nhượng, thế chấp tài sản thuộc
sở hữu của mình gắn liền với QSDĐ[18].
Để triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về cải cách hành chính và
để đồng bộ với một số Luật và Quốc hội mới thông qua trong thời gian thực hiện
như Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì
Luật Đất đai cũng cần được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong chương trình xây
dựng Luật, pháp lệnh của Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội năm 2000 Luật Đất
11
đai lại được đưa vào chương trình sửa đổi, bổ sung. Ngày 29/6/2001 Quốc hội khóa
X, kỳ họp thứ 9 đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai;
theo định hướng của Nhà nước. Cụ thể Điều 106, Luật Đất đai 2003 quy định
“Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền
được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất” [20].
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam:
Luật Đất đai 2003 quy định tổ chức, cá nhận nước ngoài thuê đất có các quyền tương
ứng với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hay trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê. Bổ sung quyền được đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở tại Việt Nam.
Tuy nhiên, để quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả và tốt hơn, ngày
29/11/2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Đất đai năm
2013. Luật Đất đai năm 2013 đã thể chế hóa đúng và đầy đủ những quan điểm, định
hướng nêu trong Nghị quyết số 19-NQ/TW Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành
Trung Ương Đảng đồng thời khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát
sinh trong quá trình thi hành Luật Đất đai 2003. Luật Đất đai năm 2013 được hoàn
thiện theo hướng quy định cụ thể các quyền, nghĩa vụ của từng đối tượng sử dụng
đất (cơ quan, tổ chức Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân...) phù hợp với hình thức
giao đất, thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và quy định các điều kiện khi người
sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất.
Luật Đất đai năm 2013 có một số những điểm mới sau:
- Bổ sung quy định quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất mà có
chung quyền sử dụng đất (khoản 2 Điều 167) [22]. Nhóm người sử dụng đất gồm:
hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia
đình, cá nhân. Trường hợp trong nhóm có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền
và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế. Trường hợp QSDĐ phân chia được theo phần cho
từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện chuyển
đổi với phần QSDĐ của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định và
làm thủ tục cấp GCN và thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo
quy định. Trường hợp không phân chia được theo từng phần thì ủy quyền cho người
(Điều 187) [22].
+ Về điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Đây là một mục
mới quy định về điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất, cụ thể:
- Điều 188 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển