NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY KIM PHÁT TÀI (Zamioculcas zamiifolia) BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC Niên khóa: 2004 – 2008 Sinh viên thực hiện: MAI VĂN ĐÀO Tháng 09 - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

-----------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY
KIM PHÁT TÀI (Zamioculcas zamiifolia)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM

Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khóa: 2004 – 2008
Sinh viên thực hiện: MAI VĂN ĐÀO

Tháng 09/2008


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

-----------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY
KIM PHÁT TÀI (Zamioculcas zamiifolia)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM


Sau cùng, tôi gửi lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình luôn là chỗ
dựa vững chắc về tinh thần cũng như vật chất. Những người bạn của tôi luôn cảm
thông, chia sẽ trong những lúc khó khăn.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2008
Sinh viên
Mai Văn Đào.


NỘI DUNG TÓM TẮT
MAI VĂN ĐÀO, tháng 08 năm 2008. “Nghiên cứu nhân giống vô tính cây
kim phát tài (Zamioculcas zamiifolia) bằng phương pháp giâm”. Đề tài được thực
hiện tại trại Thực Nghiệm Bộ Môn Công Nghệ Sinh Học trường Đại học Nông Lâm
Tp. Hồ Chí Minh từ tháng 03 đến tháng 08 năm 2008.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN THỊ KIM LINH
Trong quá trình hội nhập và phát triển của đất nước ta hiện nay, cây cảnh đã và
đang dần dần chiếm vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt giải trí của con người,
đặc biệt là các loại cây cảnh dùng trang trí nội thất. Với đặc tính ưa bóng, ít sâu bệnh
thì kim phát tài là một trong những cây đang được ưa chuộng không chỉ ở trong nước
mà nhu cầu loại cây này ở nước ngoài cũng đang tăng cao. Với tiềm năng to lớn về giá
trị kinh tế thì việc xây dựng quy trình nhân giống nhằm rút ngắn thời gian và nâng cao
sản lượng là cần thiết. Chúng tôi tiến hành nhân giống cây kim phát tài và sử dụng các
hocmon sinh trưởng để thúc đẩy nhanh quá trình tái sinh lại cây con.
Nội dung nghiên cứu:
1. Khảo sát nồng độ NAA và 2,4 D đến khả năng tạo rễ, khả năng sống, sinh
trưởng và phát triển của hom cây kim phát tài.
2. Ảnh hưởng của giá thể đến khả năng tạo rễ.
3. Ảnh hưởng vật liệu giâm đến thời gian tái sinh lại cây con.
4. Tác động của chế độ dinh dưỡng và diện tích lá đến sự bật chồi và phát triển
của hom giâm.
Kết quả đạt được:

4 The effects of different nutrient supply and leaf area on springing buds and
the development of cuttings.
Research results:
1 NAA concentration at 10 ppm gives the best result of regenerating; 2.4 D
concentration at 20 ppm has the strongest effect on stimulating rooting.
2 Coconut fiber is the suitable environment for rooting process.


3

Using leaves as the rasing materials is more advantageous than using bodies
in the process of regenerating plantlets.

4 BA growth hormone has positive impact on springing buds, phosphate
helps plantlets to increase in their mass.


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa.............................................................................................................................. ii
Lời cảm tạ ...........................................................................................................................iii
Nội dung tóm tắt ................................................................................................................. iv
Sumary................................................................................................................................. v
Mục lục .............................................................................................................................. vii
Danh mục chữ viết tắt.......................................................................................................... x
Danh mục các bảng ............................................................................................................ xi
Danh mục các hình ...........................................................................................................xiii
Chương 1. MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề..................................................................................................................... 1
1.2. Mục đích – yêu cầu....................................................................................................... 2

3.4.1. Chất điều hòa sinh trưởng ....................................................................................... 13
3.4.2. Giá thể...................................................................................................................... 16
3.4.3. Vật liệu giâm ........................................................................................................... 18
3.4.4. Chế độ dinh dưỡng .................................................................................................. 20
3.4.5. Sự tương quan sinh trưởng trong cây ...................................................................... 23
3.4.6. Chỉ tiêu theo dõi và phân tích thống kê................................................................... 24
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................................... 26
4.1. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sự sinh trưởng và phát triển
của cây kim phát tài giâm lá .............................................................................................. 26
4.1.1. Đánh giá tác động của NAA lên quá trình hình thành rễ ........................................ 26
4.1.2. Đánh giá tác động của 2,4 D đến quá trình hình thành rễ ....................................... 30
4.1.3. So sánh tác dụng NAA và 2,4 D đến sự hình thành rễ của hom giâm .................... 33
4.2. Ảnh hưởng của giá thể đến quá trình tạo rễ của hom giâm........................................ 34
4.3. Tính quyết định của vật liệu giâm đến khả năng tái sinh cây con.............................. 36
4.4. Nhu cầu dinh dưỡng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây con ........................... 37
4.5. Ảnh hưởng diện tích lá đến sinh trưởng và phát triển của hom giâm ........................ 40
4.6. Tỷ lệ sống của hom giâm............................................................................................ 44

viii


Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................... 45
5.1. Kết luận....................................................................................................................... 45
5.2. Đề nghị ....................................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 46
PHỤ LỤC

ix




milimet

x


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1A. Bố trí thí nghiệm giâm lá cây kim phát tài của các nghiệm thức ở các
nồng độ NAA khác nhau ................................................................................................... 14
Bảng 3.1B. Bố trí thí nghiệm giâm lá cây kim phát tài của các nghiệm thức ở các
nồng độ 2,4 D khác nhau................................................................................................... 14
Bảng 3.2. Bố trí thí nghiệm giâm lá cây kim phát tài của các nghiệm thức ở các giá
thể khác nhau ..................................................................................................................... 16
Bảng 3.3. Bố trí thí nghiệm cây kim phát tài ở các vật liệu giâm khác nhau.................... 18
Bảng 3.4. Bố trí thí nghiệm cây kim phát tài của các nghiêm thức ở các chế độ
dinh dưỡng khác nhau ....................................................................................................... 20
Bảng 3.5. Bố trí thí nghiệm ảnh hưởng diện tích lá đến quá trình phát sinh chồi............ 22
Bảng 4.1. Tác động của NAA đến số rễ mới, chiều dài và thể tích mô sẹo của hôm
15 ngày sau giâm ............................................................................................................... 26
Bảng 4.2. Số rễ, chiều dài và thể tích mô sẹo của lá giâm sau 30 ngày dưới tác
động NAA.......................................................................................................................... 27
Bảng 4.3. Số rễ, chiều dài và thể tích mô sẹo của lá giâm sau 45 và 60 ngày dưới
tác động của NAA ............................................................................................................. 28
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của 2,4 D đến số rễ và chiều dài rễ ở 30 ngày sau giâm................ 31
Bảng 4.5. Tác động của 2,4 D đến số lượng rễ, chiều dài rễ và thể tích mô sẹo ở 45
và 60 ngày sau giâm .......................................................................................................... 32
Bảng 4.6. Thể tích mô sẹo, số rễ và chiều dài rễ sau 20 ngày giâm trên các giá thể
khác nhau........................................................................................................................... 34
Bảng 4.7. Thể tích mô sẹo, số rễ và chiều dài rễ ở 40 ngày sau giâm ở các giá thể

Hình 4.4. Tác động của 2,4 D lên quá trình tạo rễ ............................................................ 30
Hình 4.5. Sự tổn thương và phục hồi của hom khi xử lí 2,4 D trước khi giâm................. 31
Hình 4.6. Đồ thị diễn biến chiều dài rễ ở các nghiệm thức xử lí 2,4 D sau thời
gian giâm ........................................................................................................................... 32
Hình 4.7. Đồ thị diễn biến số rễ ở các nghiệm thức xử lí 2,4 D sau thời gian giâm ......... 33
Hình 4.8. Đồ thị diễn biến chiều dài và số rễ sau khi xử lí hocmon sinh trưởng
khác nhau ở nồng độ 10 ppm sau thời gian giâm .............................................................. 34
Hình 4.9. Thể tích mô sẹo, số rễ, chiều dài rễ của lá ở giá thể giâm khác nhau sau
20 và 40 ngày sau giâm ..................................................................................................... 35
Hình 4.10. Ảnh hưởng của vật liệu giâm đến quá trình tái sinh cây con .......................... 37
Hình 4.11. Biểu hiện của hom khi cung cấp chất dinh dưỡng .......................................... 39
Hình 4.12. Sự phát sinh chồi sau 40 ngày ra bầu ở các chế độ dinh dưỡng khác nhau .... 40
Hình 4.13. Sự phát sinh chồi sau 40 ngày ra bầu ở các diện tích lá khác nhau ................ 42
Hình 4.14. Sơ đồ qui trình nhân giống vô tính cây kim phát tài bằng phương pháp
giâm ................................................................................................................................... 43
xiii


1

Chương 1

MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Xã hội ngày càng phát triển, đời sống vật chất của con người được nâng cao thì
nhu cầu giải trí cũng ngày càng tăng. Cây cảnh là một trong những loại hình giải trí
được quan tâm và ưa thích hiện nay. Do tốc độ gia tăng dân số nhanh, nhu cầu về diện
tích đất ở ngày càng tăng dẫn đến không gian dành cho cây cảnh ngoài trời thu hẹp lại,
cho nên việc lựa chọn những loại cây kiểng ưa bóng râm để trưng bày trong nhà là một
lựa chọn hợp lí. Với đặc điểm ít sâu bệnh, ưa bóng, lá màu xanh đậm tác dụng làm

3

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu về cây kim phát tài
2.1.1. Nguồn gốc và lịch sử phát triển
Cây kim phát tài (Zamioculcas zamiifolia) là một loài hiếm thuộc họ Araceae
được tìm thấy trong tự nhiên, xuất hiện đầu tiên ở phía Đông Châu Phi, có nhiều ở
Tanzania và Zanizibar. Chúng sống ở những đồng cỏ khô ráo, phổ biến dưới những
cánh rừng thấp có bóng râm. Trước đây, cây kim phát tài được biết đến nhờ vào đặc
điểm nổi bật là lá non rơi xuống đất xuất hiện rễ và củ, sau đó là cây con mới được
hình thành. Đây là loài ít bị côn trùng, sâu bọ gây hại, ưu bóng râm và được con người
đem về sử dụng làm cây cảnh để trong nhà như trên bàn làm việc, trang trí trong
phòng, cơ quan,… (Joseph A. M. Holtum và ctv, 2007)

Hình 2.1. Cây kim phát tài (Zamioculcas zamiifolia)
Zamioculcas zamiifolia được các nhà khoa học biết đến và mô tả từ năm 1905
và đưa vào thương mại hóa năm 2000. Từ đó loài cây này dần chiếm lĩnh thị trường
cây cảnh để trong nhà, đặc biệt là thị trường châu Á với các nước như: Hàn Quốc,
Trung Quốc, Singapor, Đài Loan, Việt Nam,… (Michael Hesse và các ctv, 2001)
Zamioculcas zamiifolia được đưa vào Việt Nam năm 1999 bởi công ty thương
mại và sản xuất Lục Sinh Hoá và đặt tên là “Kim Phát Tài”. Năm 2003, kim phát tài


4
được nhập vào Việt Nam từ Thái Lan và các vườn kiểng bắt đầu nhân giống để bán
(Đặng Sông Nước, 2008). Ở nước ta, cây kim phát tài được trồng nhiều nhất: huyện
Chợ Lách (Bến Tre), Thị xã Sađéc (Đồng Tháp).
2.1.2. Đặc tính thực vật học

Bước 2: Giâm vào giá thể là xơ dừa (hoặc trấu) và tro. Các giá thể này được
đựng trong các bịch nilong có đương kính khoảng 12 cm và chiều cao 16 cm.
Bước 3: Với chế độ nước tưới là 2 lần/ngày, 5 phút/lần, tưới bằng vòi phun
môtơ. Được che một lớp lưới ( ngăn được 50% ánh sáng).
Với qui trình nhân giống như trên thì tỷ lệ sống đạt khoảng 80% đến 90%, mất
khoảng 6 tháng hom mới lên được 2 lá mầm dài khoảng 20 cm, mất 14 tháng mới cho
ra cây hoàn chỉnh.


6
b. Tình hình tiêu thụ
Với những đặc điểm thực vật học như trên, cây kim phát tài ngày càng được ưa
chuộng bởi thị trường trong và ngoài nước. Minh chứng cụ thể, nhu cầu về kim phát
tài từ các nước Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore tăng mạnh trong những năm gần
đây. Theo thống kê từ đầu năm 2007 đến nay, các công ty Hàn Quốc đã vào nước ta ký
hợp đồng nhập khẩu 5 triệu cây kim phát tài 2 lá mầm trở lên, ngoài ra kim phát tài
còn được xuất khẩu sang Trung Quốc, Đài Loan gần 1 triệu cây (Hoàng Anh, 2008).
Đối với thị trường trong nước, kim phát tài ngày càng được ưa chuộng ở các
thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, các khu công nghiệp.
2.2. Loại hình sinh sản của cây trồng
2.2.1. Sinh sản hữu tính
Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản trong đó có sự hợp nhất của giao tử đực (n)
và giao tử cái (n) tạo nên hợp tử (2n) thông qua quá trình thụ tinh (thụ phấn), từ đó
hình thành cá thể mới.
2.2.2. Sinh sản vô tính
2.2.2.1. Định nghĩa
Sinh sản vô tính là phương pháp nhân giống bằng cơ quan của cây trồng, ở
những nơi mà sự hình thành giao tử bình thường và sự thụ tinh không xảy ra, thành
phần di truyền của cây con được nhân ra hoàn toàn giống hệt như cây mẹ.
2.2.2.2. Đặc tính của cây trồng sinh sản vô tính

- Sự xuất hiện những đột biến nhỏ chưa được khám phá sẽ tích tụ dần dần và
làm thay đổi thành phần di truyền của dòng vô tính.
2.3. Sinh trưởng và phát triển của thực vật
2.3.1. Khái niệm chung về sinh trưởng và phát triển của thực vật
- Sinh trưởng: Là sự tạo mới các yếu tố cấu trúc một cách không thuận nghịch
của tế bào, mô, toàn cây và kết quả dẫn đến sự tăng về số lượng, kích thước, thể tích,
sinh khối của chúng. Nói chung sinh trưởng là sự tăng trưởng về mặt lượng.
Ví dụ về sự sinh trưởng như sự phân chia và sự giãn của tế bào, sự tăng kích
thước của quả, lá, hoa…, sự nảy lộc, đâm chồi, sự đẻ nhánh… Các biểu hiện này
không thể đảo ngược được.
- Phát triển: Là quá trình biến đổi về chất bên trong tế bào, mô và toàn cây để
dẫn đến sự thay đổi về hình thái và chức năng của chúng. Nói chung phát triển là phạm
trù biến đổi về chất.
Ví dụ về sự phát triển như sự nảy mầm của một hạt là quá trình phát triển vì từ
hạt chuyển thành cây con là có sự biến đổi rõ rệt về hình thái cũng như thay đổi cơ bản
về chức năng hoặc sự ra hoa là một bước ngoặt chuyển từ giai đoạn sinh trưởng các cơ
quan sinh dưỡng sang giai đoạn hình thành cơ quan sinh sản.


8
2.3.2. Các chất điều hòa sinh trưởng ở thực vật
Các chất điều hòa sinh, trưởng phát triển thực vật là các chất hữu cơ có bản chất
hoá học khác nhau nhưng điều có tác dụng điều tiết quá trình sinh trưởng, phát triển
của cây từ khi tế bào trứng thụ tinh phát triển thành phôi cho đến khi cây hình thành cơ
quan sinh sản, cơ quan dự trữ và kết thúc chu kì sống của mình.
2.3.2.1. Auxin
- Giới thiệu về auxin
Auxin là phitohocmon đầu tiên trong cây được phát hiện vào năm 1934. Đó
chính là axit β-indol axetic (IAA). Con người đã tổng hợp rất nhiều hợp chất hoá học
khác nhau nhưng chúng có hoạt tính sinh lí tương tự như IAA gọi là auxin tổng hợp


2.3.2.2. Xytokinin
- Giới thiệu về xytokinin
Xytokinin là phitohocmon thứ ba được phát hiện vào năm 1963. Xytokinin
trong cây chủ yếu là chất zeatin. Các xytokinin tổng hợp được sử dụng rộng rãi trong
nuôi cấy mô tế bào là kinetin và benzyl ademin (BA). Xytokinin là chất hoạt hóa sự
phân chia tế bào, ngăn cản sự mất màu diệp lục của lá. Vì vậy có tác dụng lên sự tạo
chồi, kích thích sự sinh trưởng của cây trồng
- Vai trò sinh lí của xytokinin
Hiệu quả đặc trưng nhất của xytokinin là hoạt hóa sự phân chia tế bào. Hiệu quả
này có được là do nó kích thích sự tổng hợp axit nucleic, protein và có mặt trong ARN
vận chuyển.
Xytokinin là hocmon hình thành chồi vì nó kích thích mạnh mẽ lên sự phân hoá
chồi. Chính vì vậy mà cùng với auxin, nó điều chỉnh hiện tượng ưu thế ngọn, giải
phóng các chồi bên khỏi sự ức chế tương quan của chồi ngọn. Hiệu quả này của
xytokinin là đối kháng với auxin.


10
Xytokinin là hocmon trẻ hóa. Nó có tác dụng kìm hãm sự hóa già và kéo dài
tuổi thọ của cây. Nó ức chế các quá trình thuỷ phân, tăng quá trình tổng hợp, đặc biệt
là tổng hợp protein, axit nucleic và diệp lục.
Xytokinin có hiệu quả lên sự phân hóa giới tính cái.
Xytokinin có tác dụng kích thích sự nảy mầm của hạt, củ và cũng có tác dụng
phá sự ngủ của cây.
- Benzyl Adenin
Công thức phân tử: C12H11N5
Trọng lượng phân tử: 225 đvC
Công thức cấu tạo:


cấu tạo nên hệ thống màng sinh học tế bào. Có mặt trong thành phần của axit nucleic,
vai trò trong quá trình di truyền của cây.
Lân là yếu tố cần thiết để tạo thành ATP và ADP. ATP là nguồn năng lượng
kiểm soát các quá trình sinh học cần năng lượng trong cây. Tham gia vào nhóm hoạt
động của các enzym oxi hoá khử là NAD, NADP, FAD, FMN. Đây là các enzym cực
kì quan trọng trong quá trình quang hợp, hô hấp, quá trình đồng hoá,…
Cây trồng hấp thu lân dưới hai dạng ion orthophosphate H2PO4- và HPO42-, sự
hấp thụ H2PO4- lớn nhất ở pH thấp và ngược lại hấp thu HPO42- lớn nhất khi pH cao.
Do đó, khi được bón đủ phân lân cây sinh trưởng tốt, hệ thống rễ phát triển.
Quá trình trao đổi chất và năng lượng diễn ra mạnh mẽ. Ngoài ra còn xúc tiến quá
trình quang hợp và hô hấp.
+ Kali (K)
Kali trong cây trồng không tham gia hình thành bất kỳ một hợp chất nào nhưng
vai trò sinh lí của K đối với cây cực kì quan trọng là điều chỉnh các hoạt động trao đổi
chất và các hoạt động sinh lí của cây như: điều chỉnh các đặc tính lí hóa của keo
nguyên sinh chất, sự đóng mở của khí khổng, dòng vận chuyển các chất hữu cơ trong
mạch libe, hoạt hóa enzim, tăng tính chống chịu,…


12
Vì thế, cung cấp đủ K sẽ làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với điều
kiện bất lợi của ngoại cảnh, tăng quá trình vận chuyển các chất hữu cơ tích lũy nên
làm tăng năng suất, giúp phát huy tối đa hiệu quả của đạm và lân.
b. Các nguyên tố vi lượng
Các nguyên tố vi lượng có hàm lượng nhỏ hơn 0,1% chất khô, bao gồm các
nguyên tố: Fe, Cu, Mn, B, Mo, Ni, Co,… Tuy hàm lượng rất thấp nhưng không thể
thiếu được vì chúng có vai trò điều chỉnh các hoạt động sống của cây như:
- Hoạt hóa hệ thống enzim. Đây là vai trò quan trọng nhất của các nguyên tố vi
lượng
- Làm thay đổi đặc tính lí hóa của nguyên sinh chất, ảnh hưởng đến tốc độ và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status