Giải pháp tăng cường quản lý thuchi ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn - Pdf 50

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU-------------------------------------------------------------4
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý thu-chi ngân sách xã qua
Kho bạc Nhà nước--------------------------------------------------------6
1.1. Vai trò của ngân sách xã--------------------------------------------------------6
1.1.1. Khái niệm------------------------------------------------------------------------6
1.1.2. Vai trò của ngân sách xã------------------------------------------------------6
1.2. Kho bạc nhà nước với công tác quản lý ngân sách xã------------------10
1.2.1. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý ngân sách xã
qua kho bạc nhà
nước------------------------------------------------------------------------------------10
1.2.2. Nội dung quản lý thu-chi ngân sách xã----------------------------------12
1.2.2.1.Quản lý nguồn thu của ngân sách xã-----------------------------------12
1.2.2.1.1.Các khoản thu ngân sách xã được hưởng một trăm phần trăm (100%)
--------------------------------------------------------------------------------------------12
1.2.2.1.2.Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách xã
với ngân sách cấp trên:---------------------------------------------------------------13
1.2.2.1.3.Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã:----------------14
1.2.2.2.Quản lý nguồn chi của ngân sách xã:-----------------------------------14
1.2.2.2.1.Chi đầu tư phát triển gồm:------------------------------------------------14
1.2.2.2.2.Các khoản chi thường xuyên:---------------------------------------------15
1.2.3.Tổ chức quản lý thu-chi ngân sách xã qua kho bạc nhà nước-------17
1.2.3.1.Tổ chức thu ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước-------------------17
1.2.3.1.1.Nguồn thu và tính chất vận động của các nguồn thu ngân sách xã: 17
1.2.3.1.2.Nguyên tắc tổ chức thu ngân sách xã:-----------------------------------18
1.2.3.1.3. Quy trình thu ngân sách xã: ----------------------------------------------------19

* Thu ngân sách xã bằng chuyển khoản:----------------------------------------19
HỨA LỊCH THIỆP

0

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển KBNN Bình Gia, Lạng Sơn ----------37
2.1.2. Cơ cấu tổ chức KBNN Bình Gia -------------------------------------------38
2.1.3. Nhiệm vụ ,quyền hạn của KBNN Bình Gia-------------------------------38
2.1.4. Các bộ phận trực thuộc KBNN Bình Gia ---------------------------------39
2.1.5. Các hoạt động cơ bản của KBNN Bình Gia ------------------------------40
HỨA LỊCH THIỆP

1

LỚP NGÂN HÀNG K36


2.2 Thực trạng quản lý thu-chi ngân sách xã qua kho bạc Nhà nước
huyện B ình Gia tỉnh Lạng Sơn---------------------------------------------------47
2.2.1.Về thu ngân sách xã ( từ năm 2004-2006)--------------------------------47
2.2.1.1.Các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%---------------------49
2.2.1.2.Các khoản thu phân theo tỷ lệ %----------------------------------------50
2.2.1.3. Thu trợ cấp bổ sung từ ngân sách cấp trên---------------------------51
2.2.2.Về chi ngân sách xã ( từ năm 2004-2006)--------------------------------52
2.2.2.1.Về chi thường xuyên--------------------------------------------------------53
2.3. Đánh giá về công tác quản lý thu-chi trong những năm qua----------54
2.3.1.Thành tựu đã đạt được-------------------------------------------------------54
2.3.1.1.Về công tác thu ngân sách xã---------------------------------------------55
2.3.1.2.Về công tác chi ngân sách xã----------------------------------------------55
2.3.2.Hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân--------------------------------------56
2.3.2.1.Hạn chế còn tồn tại----------------------------------------------------------56
2.3.2.2. Nguyên nhân-----------------------------------------------------------------56
2.3.2.2.1. Nguyên nhân khách quan-------------------------------------------------56
22.3..2.2. Nguyên nhân chủ quan----------------------------------------------------57


KẾT LUẬN--------------------------------------------------------------70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO----------------------------71

HỨA LỊCH THIỆP

3

LỚP NGÂN HÀNG K36


LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự chuyển đổi của cơ chế kinh tế mới, nền tài chính Quốc gia đã và
đang đổi mới một cách sâu sắc, tài chính là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, là tổng thể
các nội dung và giải pháp tiền tệ. Hoạt động tài chính có nhiệm vụ thúc đẩy nền kinh tế,
khai thác các nguồn lực để nhằm làm tăng doanh thu và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn
lực và mọi tài nguyên của đất nước.Trong hệ thống tài chính, ngân sách nhà nước đóng
vai trò quan trọng để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước và là công cụ vĩ mô điều tiết
nền kinh tế . Hoạt động tài chính cần phải được quản lý bằng pháp luật và trong khuôn
khổ pháp lý rõ ràng lành mạnh. Xã, phường, thị trấn là cấp chính quyền cơ sở trong hệ
thống Nhà nước pháp quyền của nước ta nên hoạt động tài chính của xã là hoạt động tài
chính cấp cơ sở trong hệ thống tài chính Quốc gia, quỹ tài chính xã được gọi là ngân sách
xã. Trong đó thu và chi ngân sách xã là hai nội dung rất quan trọng hình thành nên ngân
sách, nên cần phải có sự quản lý các nguồn thu và nhiệm vụ chi một cách khoa học, hợp
lý và đem lại hiệu quả cao nhất.
Qua thời gian thực tập tại KBNN Bình Gia với những kiến thức tiếp thu ở
trường, sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và tập thể cán bộ công chức KBNN Bình
Gia đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài : “Giải pháp tăng cường

quản lý thu-chi ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước huyện Bình Gia tỉnh Lạng
Sơn”.


LỚP NGÂN HÀNG K36


Chương I
Cơ sở lý luận về quản lý thu-chi ngân sách xã
qua Kho bạc Nhà nước
1.1 Vai trò của ngân sách xã
1.1.1 . Khái niệm:
Ngân sách xã là một cấp ngân sách trong hệ thống ngân sách nhà nước,vì thế
có đầy đủ những đặc điểm chung của ngân sách các cấp chính quyền địa phương, đó
là:
- Được phân cấp nguồn thu,nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật.
- Được quản lý và điều hành theo dự toán và theo chế độ,tiêu chuẩn mà nhà
nước đặt ra.
- Hoạt động của ngân sách xã gắn với hoạt động của chính quyền nhà nước
cấp xã.
Bên cạnh các đặc điểm chung của cấp ngân sách,ngân sách xã cũng có đặc
điểm riêng, đó là xã vừa là cấp ngân sách vừa là đơn vị sử dụng ngân sách.Chính
đặc điểm riêng này có ảnh hưởng và chi phối lớn đến quá trình tổ chức lập, chấp
hành,kế toán và quyết toán ngân sách xã.
1.1.2. Vai trò của ngân sách xã:
Trong hệ thống ngân sách nhà nước,ngân sách xã giữ vai trò ngân sách cấp
cơ sở, là phương tiện vật chất giúp chính quyền cấp xã thực hiện chức năng nhiệm
vụ theo quy định của pháp luật .Cụ thể chính quyền xã sử dụng ngân sách xã để
chi trả cho bộ máy hành chính , đảng, đoàn thể ở xã,bảo đảm cơ sở hạ tầng giao
thông,môi trường, trật tự trị an và các sự nghiệp giáo dục,y tế, chăm sóc sức khoẻ
ban đầu,…theo phân cấp quản lý kinh tế-xã hội.Vì vậy có thể nói ngân sách xã
giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện chức năng,nhiệm vụ của chính
quyền nhà nước ở cấp cơ sở ,gắn bó mật thiết với dân,trực tiếp xử lý các vấn đề

hội.Chính vì vậy thu ngân sách xã góp phần quan trọng giúp cho chính quyền xã
thực hiện việc điều tiết kích thích mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,dịch vụ theo
hướng tích cực. Đây chính là sự quản lý hữu hình của nhà nước.
Thu ngân sách xã giúp cho việc kiểm tra,kiểm soát hoạt động sản xuất kinh
doanh dịch vụ có hiệu quả hơn.Trước đây nhà nước thực hiện việc kiểm tra,kiểm
soát chủ yếu bằng công cụ kế hoạch thì nay vai trò kiểm tra,kiểm soát đã được
thực hiện bằng hệ thống pháp luật,hệ thống thuế.Với hệ thống thu thuế nói chung
HỨA LỊCH THIỆP

7

LỚP NGÂN HÀNG K36


và thu ngân sách xã nói riêng chính quyền sẽ kiểm tra ,giám sát mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh dịch vụ trong địa bàn xã trên các mặt chủ yếu: thu nhập, giá cả
mặt hàng hoạt động xuất nhập khẩu…
Thu ngân sách xã góp phần thực hiện các chính sách xã hội như đảm bảo
công bằng giữa những người có nghĩa vụ đóng góp ngân sách xã,hoặc có những
chiếu cố cho những cơ sở sản xuất kinh doanh,những ngành nghề mới phát triển ở
nông thôn và những hộ nông dân gặp nhiều khó khăn.Ngoài ra thu ngân sách xã
còn góp phần thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước như miễn giảm
đóng góp cho phổ cập giáo dục,cho khai hoang phục hoá và cho những gia đình
thương binh liệt sỹ.
Thông qua chi ngân sách xã bố trí các khoản chi tiêu để đảm bảo tăng
cường hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động của chính quyền xã về quản lý pháp
luật,giữ vững trật tự ,trị an,bảo vệ tài sản công cộng,bảo vệ lợi ích hợp pháp của
công dân,quản lý mọi hoạt động kinh tế-văn hoá,thực hiện các chính sách xã hội
và tăng cường cơ sở vật chất cho xã hội như trụ sở và phương tiện làm
việc,trường học,nhà trẻ,lớp mẫu giáo, trạm y tế, thiết bị công cộng.Trên cơ sở đó

sức khoẻ và thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình, dân số ổn định sẽ đem lại lợi ích
trực tiếp cho nguời dân. Khi người dân ở xã có một trình độ am hiểu nhất định họ
sẽ mạnh dạn đưa khoa học công nghệ để áp dụng vào sản xuất, tạo ra sự giao lưu
mới trong quan hệ sản xuất góp phần loại trừ những hủ tục lạc hậu nhằm nâng cao
đời sống văn hoá ở nông thôn và toàn xã hội. Ngân sách còn đóng vai trò to lớn
trong việc bảo tồn nền văn hoá dân tộc. Các hoạt động văn hoá nghệ thuật thể dục
thể thao là những hoạt động không những nhằm nâng cao dời sống tinh thần sức
khoẻ, vui chơi giải trí của nhân dân mà còn là dịp tập hợp dân để tuyên truyền
những chủ trương chính sách mới của Đảng và Nhà nước. Cuộc sống vật chất của
người dân ngày càng ổn định và đi lên thì những đòi hỏi về đời sống tinh thần ngày
càng cao và ngân sách xã phải đứng ra đảm nhận những vấn đề đó, hơn nữa phải
đảm bảo tốt cân đối thu-chi cho ngân sách xã mình.Có như vậy ngân sách xã mới
giữ được vai trò to lớn trong việc điều chỉnh trình độ dân trí, sức khoẻ phù hợp với
yêu cầu phát triển nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, xã mới là nơi cung
cấp nhân lực có chất lượng cho quốc gia và thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá
từng phần, từng bước ở nông thôn.Cũng từ đó kinh tế nông thôn mới thoát khỏi
tình trạng độc canh, phát triển đa dạng, phát sinh phong phú nhiều nguồn tài chính,
thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ngày càng tăng, quy mô thu-chi ngân sách xã
HỨA LỊCH THIỆP

9

LỚP NGÂN HÀNG K36


ngày càng giữ vị trí quan trọng trong hệ thống ngân sách nhà nước và nền tài chính
quốc gia.

1.2. Kho bạc nhà nước với công tác quản lý ngân sách xã
1.2.1. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý ngân


Không có thái độ phủ nhận tất cả mà phải chắt lọc những kinh nghiệm quản lý đã
đem lại kết quả trong thực tế. Từ những bài học kinh nghiệm này cần phải đúc kết
thành những bài học lý luận để áp dụng vào cơ chế quản lý ngân sách xã, thúc đẩy
quá trình quản lý ngân sách xã ngày một hoàn thiện hơn.
Hơn thế nữa trong điều kiện cơ chế thị trường hiện nay, khi mà mọi thành
phần kinh tế đều phát triển, cạnh tranh lẫn nhau, trong nông nghiệp không chỉ
thuần nhất là trồng cây nông nghiệp và chăn nuôi mà đã nảy sinh ra nhiều vấn đề
khác như trồng cây cảnh, rau sạch, lúa đặc sản, con đặc sản…và cùng với quá
trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế đất nước sẽ làm xuất hiện thêm
nhiều nghành nghề mới ở nông thôn như công nghiệp chế biến thực phẩm, gia
công…trước thực tế này đòi hỏi ngân sách xã phải đáp ứng và giải quyết.
Kho bạc Nhà nước và ngân sách xã phải hỗ trợ tài chính cho các hộ nông
dân để họ có điều kiện mua giống mới nuôi trồng thí điểm hoặc áp dụng kỹ thuật
mới vào sản xuất. Do vậy người nông dân không tự mình đổi mới cơ sở vật chất
kỹ thuật và công nghệ, không có khả năng tăng trưởng đủ nhanh để tự mình tạo ra
công ăn việc làm, tự áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới. Do đó phải
có sự hướng dẫn trợ giúp của chính quyền xã, đầu tư đưa công nghệ vào sản xuất
nông nghiệp, đầu tư mua sắm trang thiết bị, máy móc để lập xưởng sản xuất tiểu
thủ công nghiệp, chế biến nông lâm hải sản…nhằm tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế mới, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
thương mại đẩy mạnh sản xuất hàng hoá. Một vấn đề đặt ra nữa là người nông
dân chưa thể tự tìm được thị trường tiêu thụ sản phẩm mà trong sản xuất hàng
hoá, sản phẩm có tiêu thụ được hay không là do thị trường quyết định vì vậy thị
trường tiêu thụ sản phẩm đang là vấn đề thiết thực với người nông dân và họ cần
xác định trồng những loại cây gì, nuôi con gì và đem bán ở đâu. Tất cả những lý
do đó đòi hỏi chính quyền nhà nước cấp xã phải dùng ngân sách xã góp phần tìm
thị trường, các dịch vụ cả đầu vào và đầu ra cùng với quá trình sản xuất cho người
nông dân, giúp người nông dân sản xuất kinh doanh tạo bước chuyển mới trong
sản xuất hàng hoá ở nông thôn. Từ những vấn đề đặt ra yêu cầu hết sức cấp bách

chính bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên, đầu tư. Căn cứ quy mô nguồn thu,
chế độ phân cấp quản lý kinh tế-xã hội và nguyên tắc đảm bảo tối đa nguồn tại
chỗ cân đối cho các nhiệm vụ chi thường xuyên, khi phân cấp nguồn thu, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét dành cho ngân sách xã hưởng 100% các khoản
thu dưới đây:
- Các khoản phí,lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định.
HỨA LỊCH THIỆP

12

LỚP NGÂN HÀNG K36


- Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách nhà nước
theo chế độ quy định.
- Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công
sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý.
- Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm:các khoản huy
động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự
nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa
vào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác.
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp
cho ngân sách xã theo chế độ quy định.
- Thu kết dư ngân sách xã năm trước.
- Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật.
1.2.2.1.2.Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách xã
với ngân sách cấp trên:
a)Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước gồm:
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
- Thuế nhà , đất;

Chi ngân sách xã gồm:chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã. Căn cứ chế
độ phân cấp quản lý kinh tế-xã hội của nhà nước, các chính sách chế độ về hoạt
động của các cơ quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị
xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của xã, khi phân cấp nhiệm vụ chi
cho ngân sách xã, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét giao cho ngân sách xã thực
hiện các nhiệm vụ chi dưới đây:
1.2.2.2.1.Chi đầu tư phát triển gồm:
a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không
có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh.
b) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng khinh tế - xã hội của
xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất
định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào
ngân sách xã quản lý.
HỨA LỊCH THIỆP

14

LỚP NGÂN HÀNG K36


c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
1.2.2.2.2.Các khoản chi thường xuyên:
a) Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã:
- Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã;
- Sinh hoạt phí đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước;
- Công tác phí;
- Chi về hoạt động văn phòng như: chi phí điện, nước,văn phòng phẩm,phí
bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, tiếp khách;

bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi);
chi thăm hỏi các gia đình chính sách, cứu tế xã hội và công tác xã hội khác;
- Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do xã
quản lý.
g) Chi sự nghiệp giáo dục:hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp
mẫu giáo,kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn
quản lý (đối với phường do ngân sách cấp trên chi ).
h) Chi sự nghiệp y tế: hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang
thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã.
i) Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ
tầng do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hóa,
thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công
trình cấp và thoát nước công cộng…Riêng đối với thị trấn có nhiệm vụ chi sửa
chữa vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh…(đối với
phường do ngân sách cấp trên chi ).
Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như:khuyến nông,
khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định.
k) Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào định mức, chế độ, tiêu chuẩn của Nhà nước, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức chi thường xuyên cho từng công việc phù hợp
với tình hình đặc điểm và khả năng ngân sách địa phương.

HỨA LỊCH THIỆP

16

LỚP NGÂN HÀNG K36


1.2.3.Tổ chức quản lý thu-chi ngân sách xã qua kho bạc nhà nước

1.2.3.1.2.Nguyên tắc tổ chức thu ngân sách xã:
Thứ nhất, nộp trực tiếp vào KBNN.Tức là, toàn bộ các khoản thu của ngân
sách xã phải được nộp vào KBNN.Đối với một số khoản thu như phí, lệ phí, thuế
của các hộ kinh doanh không cố định hoặc phát sinh ở những địa bàn xa xôi, hẻo
lánh,… mà việc nộp trực tiếp vào KBNN gặp khó khăn, thì cơ quan thu, Ban Tài
chính xã có thể trực tiếp thu tiền mặt và sau đó phải nộp đầy đủ, kịp thời vào
KBNN hoặc nộp vào quỹ tiền mặt của ngân sách xã (chỉ áp dụng đối với những
khoản thu thuộc nhiệm vụ của Ban Tài chính xã). Chính quyền xã, các tổ chức, cá
nhân không được phép giữ lại nguồn thu của ngân sách xã hoặc dùng ngồn thu
của ngân sách xã để lập quỹ ngoài ngân sách trái với chế độ quy định.
Thứ hai, các khoản thu ngân sách xã phải được hạch toán bằng đồng Việt
Nam.Mọi khoản thu của ngân sách xã đều phải được hạch toán đảm bảo chính
xác, đầy đủ và kịp thời bằng đồng Việt Nam, theo đúng niên độ, cấp ngân sách và
mục lục ngân sách Nhà nước. Các khoản thu ngân sách xã bằng ngoại tệ, hiện vật
và ngày công lao động đều phải được quy đổi theo tỷ giá bán thực tế; giá hiện vật,
giá ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán thu ngân
sách xã.
Thứ ba, các khoản thu không đúng chế độ hoặc được miễn giảm sẽ được
hoàn trả. Trong quá trình quản lý và tập trung nguồn thu ngân sách xã, nếu có
khoản thu không đúng chế độ quy định hoặc được miễn giảm theo quyết định của
cấp có thẩm quyền đã tập trung vào ngân sách xã thì phải hoàn trả. Căn cứ vào
quyết định hoàn trả của Ban Tài chính xã hoặc cơ quan Tài chính cấp trên ( đối
với khoản thu có phân chia ngân sách cấp trên ), KBNN xuất quỹ ngân sách xã để
hoàn trả cho các đối tượng được hưởng.
Thứ tư, thường xuyên phối hợp, đối chiếu số liệu giữa các đơn vị trong việc
tổ chức thu. Cơ quan thu, Ban Tài chính xã có trách nhiệm phối hợp với KBNN
trong việc tổ chức quản lý, tập trung nguồn thu ngân sách xã; thường xuyên kiểm
tra, đối chiếu số liệu để đảm bảo mọi nguồn thu của ngân sách xã được tập trung

HỨA LỊCH THIỆP

Đối tượng
nộp

Ngân hàng
(3)

(1) Cơ quan thu hoặc ban Tài chính xã ra thông báo thu gửi đối tượng nộp
(2) Căn cứ thông báo thu, đối tượng lập giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà
nước bằng chuyển khoản gửi ngân hàng nơi mở tài khoản đề nghị trích tiền từ tài
khoản của mình để nộp ngân sách nhà nước.
(3) Khi nhận được giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, Ngân hàng thực
hiện trích tài khoản tiền gửi của đối tượng để nộp ngân sách Nhà nước.
(4) Khi nhận được hai liên giấy nộp tiền do ngân hàng chuyển đến, Kho bạc
Nhà nước thực hiện hạch toán thu ngân sách xã và xử lý các liên chứng từ theo
HỨA LỊCH THIỆP

19

LỚP NGÂN HÀNG K36


chế độ quy định (trong đó nếu Ban tài chính xã trực tiếp quản lý đối tượng thì liên
4 cũng được giao cho Ban Tài chính xã.
* Trường hợp khoản thu có phân chia với ngân sách cấp trên theo mẫu phụ
lục số 14 Thông tư số 60/2003TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính gửi ban
Tài chính xã để làm chứng từ hạch toán.
* Trường hợp Kho bạc Nhà nước chưa có điều kiện lập bảng kê các khoản
thu có phân chia cho xã theo quy định tại thông tư số 60/2003TT-BTC hoặc đối
tượng nộp không thuộc diện quản lý của Ban Tài chính xã thì phải in thêm một
bảng kê các khoản thu ngân sách Nhà nước theo chương trình kế toán trên máy



(1) Cơ quan thu hoặc ban Tài chính xã ra thông báo thu gửi đối tượng nộp.
(2) Căn cứ vào thông báo thu, đối tượng nộp lại giấy nộp tiền vào ngân
sách Nhà nước bằng chuyển khoản gửi KBNN nơi mở tài khoản đề nghị trích tiền
từ tài khoản tiền gửi của mình vào ngân sách Nhà nước.
(3) Khi nhận được giấy nộp tiền KBNN thực hiện trích tài khoản tiền gửi
của đối tượng để nộp ngân sách Nhà nước và xử lý các liên chứng từ theo chế độ
quy định ( trong đó nếu ban Tài chính xã trực tiếp quản lý đối tượng nộp thì liên 4
giao cho Ban Tài chính xã ).
(4) Kiểm tra đối chiếu số liệu thu ngân sách xã.
*Thu ngân sách xã bằng đồng Việt Nam:
a) Thu trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước:
Sơ đồ 3:
QUY TRÌNH TIỀN MẶT TRỰC TIẾP VÀO KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ban tài chính xã
cơ quan thu
(1)

Đối tượng
nộp

(3,4)

(2,3)

Kho bạc
Nhà nước

(1) Cơ quan thu hoặc Ban Tài chính xã ra thông báo thu gửi đối tượng nộp.

(4) Đối chiếu số liệu thu ngân sách xã.

HỨA LỊCH THIỆP

22

LỚP NGÂN HÀNG K36


c) Thu qua cơ quan thu:
Sơ đồ 4:
THU NGÂN SÁCH XÃ QUA CƠ QUAN THU, BAN TÀI CHÍNH XÃ
Đối tượng
nộp
(1)

Ban tài chính xã
Cơ quan thu

(2,3,4)

Kho bạc
Nhà nước

(1) Cơ quan thu, Ban Tài chính xã dùng biên lai thu để trực tiếp thu tiền từ
đối tượng nộp.
(2) Định kỳ, cơ quan thu hoặc Ban tài chính xã lập bảng kê biên lai thu,
đồng thời căn cứ bảng kê biên lai thu lập giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước
bằng tiền mặt cùng toàn bộ số tiền đã thu đến nộp vào trụ sở KBNN.
(3) Căn cứ bảng kê biên lai thu và giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước,

ghi thu ngân sách, lệnh chi tiền ngân sách xã gửi KBNN.
(2) Căn cứ lệnh ghi thu ngân sách, lệnh chi tiền ngân sách xã KBNN làm
thủ tục hạch toán thu, hạch toán chi ngân sách xã và xử lý các liên chứng từ theo
chế độ quy định.
Trường hợp thu hiện vật chưa xác định được đối tượng sử dụng hoặc thu
ngoại tệ, thì Ban Tài chính xã tổ chức bán hiện vật, ngoại tệ, thu tiền và nộp vào
KBNN; trường hợp thu lao động nghĩa vụ công ích và một số khoản thu khác, mà
người có nghĩa vụ lao động muốn đóng tiền thay cho việc phải lao động thì Ban
Tài chính xã tổ chức thu tiền và nộp vào KBNN. Quy trình xử lý các trường hợp
này tương tự như quy trình thu ngân sách xã bằng tiền mặt qua Ban Tài chính xã.

HỨA LỊCH THIỆP

24

LỚP NGÂN HÀNG K36



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status