MỤC LỤC
A.Dịch vụ trên nền 2G:........................................................................................................36
B.Dịch vụ trên nền 3G:........................................................................................................37
C.Dịch vụ tiện ích:...............................................................................................................41
D.Dịch vụ nội dung số:........................................................................................................44
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Viết tắt
1
ADSL
2
ARPU
Average Revenue Per User
3
4
BTS
BTTTT
base transceiver station
5
10
GPRS
11
GSM
Enhanced Data Rates For
GSM Evolution
General packet radio
service
Global System for Mobile
Communications
12
DVGTGT
13
HD
14
Homephone
15
Hosting
truyền dữ liệu băng thông rộng
Doanh thu bình quân trên một
thuê bao
Trạm thu phát sóng
Bộ thông tin và Truyền thông
Công nghệ truyền thông đa truy
cập phân chia theo ma
Công nghệ thông tin
Dịch vụ vô tuyến truyền dữ liệu
Hệ thống thông tin di động
toàn cầu
Dịch vụ giá trị gia tăng
High Definition
Chuẩn video chất lượng cao
Dịch vụ điện thoại không dây
Internet Protocol TV
Location Based Service
Dịch vụ lưu trữ và quản trị
website
Dịch vụ nhạc tổng hợp của
Viettel
Dịch vụ giá trị gia tăng băng rộng
IP phục vụ cho nhiều thuê bao
một lúc.
25
PSTN
26
PUSH MAIL
Dịch vụ gửi và nhận Email trên
di động
27
Server
Máy chủ
28
SMS
29
SMS BLAST
30
SMS
Blocking
35
WAP
PORTAL
36
WCDMA
37
ZMS
38
2G
Second Generation
Thế hệ truyền thông thế hệ thứ 2 –
tốc độ đường truyền: 171.2 Kbps
39
3G
Third Generation
Thế hệ truyền thông thế hệ thứ 3 –
tốc độ đường truyền: 1.92 Mbps
Cổng truy cập wapsite của Viettel
Wideband Code Division
Multiple Access
Đa truy cập phân ma băng rộng
Dịch vụ tin nhắn hình
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình tổ chức tập đoàn......................................................................25
A.Dịch vụ trên nền 2G:........................................................................................................36
B.Dịch vụ trên nền 3G:........................................................................................................37
C.Dịch vụ tiện ích:...............................................................................................................41
D.Dịch vụ nội dung số:........................................................................................................44
DANH MỤC CÁC BẢNG
A.Dịch vụ trên nền 2G:........................................................................................................36
B.Dịch vụ trên nền 3G:........................................................................................................37
C.Dịch vụ tiện ích:...............................................................................................................41
D.Dịch vụ nội dung số:........................................................................................................44
i
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Khi doanh thu từ cước viễn thông đang ngày càng trở lên bao hòa do số lượng
khách hàng trung thành của dịch vụ gần như là cố định thì chiến lược phát triên
TRỊ GIA TĂNG (VAS) TRONG NGÀNH VIỄN THÔNG
1.1. Xu hướng và vai trò của các dịch vụ giá trị gia tăng VAS trong
ii
ngành viễn thông:
1.1.1. Xu hướng tất yếu phát triển dịch vụ giá trị gia tăng:
1.1.2. Khái niệm:
Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin của người sử
dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả
năng lưu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viên thông hoặc
Internet.
1.1.3. Phân loại các dịch vụ VAS:
Dịch vụ giá trị gia tăng trên di động, bao gồm các dịch vụ giá trị gia tăng trên
nền tảng dịch vụ điện thoại di động như dịch vụ SMS, GPRS, MMS, CRBT (nhạc
chuông chờ), …
1.1.4. Vai trò của dịch vụ giá trị gia tăng:
Tạo thêm nhiều tính năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Tăng hiệu quả trong công việc
Tăng khả năng cạnh tranh cho nhà mạng
Nâng cao doanh thu cho nhà cung cấp
Nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp
Gia tăng sự khác biệt cho sản phẩm dịch vụ cơ bản
1.2. Nội dung phát triển dịch vụ giá trị gia tăng trong ngành viễn thông
trên điện thoại di động:
1.2.1. Nghiên cứu nhu cầu khách hàng để lập kế hoạch phát triển dịch vụ
giá trị gia tăng VAS:
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG (VAS) CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG
QUÂN ĐỘI VIETTEL
2.1.
Khái quát về tập đoàn viễn thông quân đội Viettel:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel:
2.1.2. Kết quả kinh doanh của tập đoàn viễn thông Viettel những năm gần đây:
2.1.2.1.
Số lượng thuê bao:
Với hơn 42 triệu thuê bao, hiện Viettel đang đứng đầu thị trường viễn thông về
số thuê bao sử dụng dịch vụ. Chiếm 37% tổng thị phần viễn thông tại Việt Nam.
2.1.2.2.
Doanh thu và lợi nhuận:
iv
Tỷ lệ doanh thu gia tăng theo từng năm, với gần 100 nghìn tỷ đạt được trong
năm 2010 đa khiến Viettel trở thành doanh nghiệp viễn thông có doanh thu lớn nhất
tại Việt Nam.
Bên cạnh đó, mức độ gia tăng về doanh thu luôn duy trì mức độ ổn định của
mình qua thời gian dài. Đồng thời đảm bảo mức nộp ngân sách nhà nước luôn nằm
trong top những doanh nghiệp đóng góp nhiều nhất.
v
2.4.
Đánh giá chung về phát triển dịch vụ giá trị gia tăng của tập đoàn
viễn thông Viettel thời gian qua:
2.4.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân:
Luôn khẳng định được thế mạnh của Viettel về sự thích ứng nhanh chóng với
những thay đổi như vũ bao về công nghệ.
Đa dạng hóa đưa ra các dịch vụ tốt nhất trên cơ sở của sự phân tích nhu cầu
của thị trường.
Việc phát triên dịch vụ gia tăng một cách hợp lý, khoa học đa dần nâng cao thế
mạnh cạnh tranh của Viettel so với các nhà mạng khác trong cùng nghành.
Số lượng khách hàng tham gia sử dụng Viettel ngày càng gia tăng.
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân:
Doanh thu từ dịch vụ giá trị gia tăng mang lại chưa tương xứng với tiềm năng
và kỳ vọng về dịch vụ.
Nhiều dịch vụ vẫn bị chồng chéo.
Một số dịch vụ tốt, có chất lượng, tính đại chúng cao nhưng không được chú trọng.
Một số dịch vụ giá cước quá cao so với mặt bằng chung.
3.2.3.4.Chính sách về sản phẩm:
Các sản phẩm đưa ra không thê chi mang tính chất mới lạ, mà phải đảm bảo
tính tiện ích cho người sử dụng.
3.2.3.5.Xúc tiến:
Cần chú trọng và khai thác các công cụ truyền thông như sau:
SMS BLAST.
Kênh website, wapsite.
Kênh Inline.
Kênh Social Network.
Ngoài ra là các kênh như: truyền hình, đài, báo, băng rôn, áp phích.
3.2.3.6.Đưa ra các chương trình khuyến mại hợp lý:
3.2.3.7.Đảm bảo chất lượng tốt nhất cho các hoạt động hỗ trợ khách hàng:
3.2.4. Giải pháp khác:
3.3.
3.4.
Điều kiện thực hiện:
Kiến nghị nhà nước:
Nên hạn chế số lượng các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trong một quốc gia.
Cần có các chế tài trong việc xử lý vi phạm truyền thông.
Quy định rõ ràng cho các công ty viễn thông trong việc thực hiện việc trừ
cước tới khách hàng.
Nhà nước và bộ bưu chính viễn thông cần có các quy định và yêu cầu cao đối
với các doanh nghiệp trong việc triên khai công nghệ mới nhằm đảm bảo
quyền lợi cao nhất cho khách hàng.
+ Giải pháp về các chương trình khuyến mại.
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
So với các lĩnh vực khác, việc cạnh tranh trong ngành bưu chính viễn thông
diễn ra vô cùng gay gắt, khi việc đổi mới công nghệ từ 2G lên 2.5G rồi 3G kéo theo
sự “đòi hỏi” của người tiêu dùng không chỉ về chất lượng mạng, chất lượng cuộc
gọi, tin nhắn ,… mà còn là yêu cầu về các giá trị gia tăng trên điện thoại đê đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Khi doanh thu từ cước viễn thông đang ngày càng trở lên bao hòa do số lượng
khách hàng trung thành của dịch vụ gần như là cố định thì đâu là chiến lược phát
triên của các doanh nghiệp viễn thông, đâu là chiến lược thu hút thêm đối tượng
khách hàng mới trong sự cạnh tranh gay gắt của “7 anh chị em” cùng ngành? Đó
chính là các dịch vụ giá trị gia tăng nói chung bao gồm: các dịch vụ giá trị gia tăng
trên điện thoại di động, trên internet, điện thoại cố định, homephone. Tuy nhiên,
trong bài luận văn này sẽ chỉ nghiên cứu phần dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại
di động (Value Added Service: VAS), vì đây là phần dịch vụ giá trị gia tăng mang
lại doanh thu chính, cũng như là nhân tố chính trong việc thu hút thêm khách hàng
trong mảng dịch vụ giá trị gia tăng cho các doanh nghiệp viễn thông nói chung. Nó
bao gồm các dịch vụ: thông báo cuộc gọi nhơ ( MCA), gửi và nhận email trên điện
thoại (Imail, Vmail), dịch vụ nhạc chờ, nhạc chuông, nhạc sáng tạo Imuzik, các dịch
vụ Game, dịch vụ Video Call (người gọi không chỉ thoại, nghe mà bao gồm cả hình
ảnh trực tuyến của mình kèm theo)… Đó chính là các nhân tố mới mà cũ có khả
năng thu hút thị phần khách hàng mới với các nhu cầu đòi hỏi cao.
Bên cạnh đó khi công nghệ trong ngành viễn thông đang thay đổi liên tục từ
2G, 2.5G tới 3G tiên tiến hiện tại rồi lên 4G …Đòi hỏi các công ty viễn thông phải
nhanh chóng thích ứng, năng động sáng tạo đê có thê nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ
2. Mục đích của việc nghiên cứu đề tài:
Trên cơ sở vai trò và những đóng góp của dịch vụ giá trị gia tăng nói chung
trong sự phát triên của các công ty viễn thông, em muốn lựa chọn đề tài này đê có
thê vận dụng những kiến thức đa học trong việc tìm ra phương hướng, giải pháp cho
sự phát triên bền vững, cũng như kích thích tăng trưởng cho tập đòan viễn thông
quân đội Viettel.
Đề xuất các giải pháp cho việc phát triên các dịch vụ VAS tập đoàn viễn thông
quân đội Viettel thời gian từ 2011 – 2015.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu các vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triên các dịch vụ giá trị gia
tăng trên nền điện thoại di động của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel.
3
Là các vấn đề đặt ra trong việc tìm hướng phát triên cho các dịch vụ VAS của tập
đoàn viễn thông quân đội Viettel từ năm 2007 đến nay và định hướng đến năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Trong bài luận văn có sử dụng các phương pháp: Tiếp cận Logic, phương pháp
phân tích so sánh dựa vào các mô hình, bảng số liệu thực tế qua các tháng, các năm.
5. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia
làm 3 chương:
Chương 1 : Lý luận chung về phát triên các dịch vụ giá trị gia tăng (VAS)
trong ngành viễn thông.
Chương 2 : Thực trạng phát triên các dịch vụ giá trị gia tăng (VAS ) của tập
đoàn viễn thông quân đội Viettel.
vụ trên nền 2G và 2.5G. Khi có thê truyền cả tín hiệu thoại và ngoại thoại (hình
ảnh, âm thanh, email …) đặc biệt là khả năng cung ứng truyền thông tốc độ cao. Là
cơ sở đê phát triên thêm rất nhiều các dịch vụ có khả năng thu hút rất nhiều khách
hàng tham gia sử dụng như: dịch vụ Video Call cho phép các thuê bao di động thực
hiện các cuộc gọi có hình. Đây là dịch vụ tạo ra sự khác biệt lớn nhất giữa 2G và
3G, tạo ra sự “háo hức” của hầu hết người sử dụng dịch vụ, hay dịch vụ Mobile TV
5
- dịch vụ xem truyền hình trực tuyến trên di động, …
1.1.2. Khái niệm:
Trước tiên cần phải hiêu thuật ngữ chính xác được sử dụng trong ngành viễn
thông là dịch vụ gia tăng giá trị: là các dịch vụ gia tăng tiện ích cho người sử dụng.
Tuy nhiên đê thống nhất với thuật ngữ chung đa được sử dụng trong nội bộ ngành
viễn thông bao gồm: các nhà mạng, nhà cung cấp dịch vụ… Luận văn xin thay thế
thuật ngữ “dịch vụ gia tăng giá trị” bằng thuật ngữ “dịch vụ giá trị gia tăng”.
Có rất nhiều các khái niệm, các định nghĩa khác nhau về dịch vụ giá trị gia
tăng trên điện thoại trong ngành bưu chính viễn thông.
Dịch vụ giá trị gia tăng là: các phần giá trị được bổ sung tới sản phẩm bởi
các công ty viễn thông trước khi cung cấp tới khách hàng.
Theo 3 tác giả Gerry Christensen, Robert Duncan, Paul G. Florack các
chuyên gia nổi tiếng trong ngành viễn thông với bộ sản phẩm “Wireless Intelligent
Networking” có định nghĩa: dịch vụ giá trị gia tăng không giống với các dịch vụ cơ
bản. Chúng có những đặc tính riêng, duy nhất và có liên quan tới các dịch vụ khác
bởi những cách hoàn toàn khác. Đồng thời chúng cung cấp cho khách hàng những
lợi ịch mà các dịch vụ cơ bản không thê mang lại được.
Theo cách phổ biến dịch vụ giá trị gia tăng là thuật ngữ phổ biến trong ngành
bưu chính viễn thông. Theo điều 37 Luật Viễn Thông có ghi “Dịch vụ giá trị gia
tăng là dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin của người sử dụng dịch vụ bằng
gia tăng trên mạng điện thoại cố định như dịch vụ hiên thị số gọi đến, dịch vụ báo
thức, dịch vụ Fax, dịch vụ qua các đầu số như 1900, …
Dịch vụ giá trị gia tăng trên Homephone bao gồm các dịch vụ giá trị gia tăng
trên mạng điện thoại Homephone như dịch vụ SMS, CRBT,…
1.1.3.2. Phân loại theo nền tảng công nghệ mạng:
Dịch vụ giá trị gia tăng trên 2G bao gồm các dịch vụ trên nền tảng công nghệ
GSM (di động) như dịch vụ GPRS, SMS, …
Dịch vụ giá trị gia tăng trên 3G bao gồm các dịch vụ trên nền tảng công nghệ
3G (CDMA, WCDMA) như dịch vụ Video Call, Mobile TV, truy cập internet tốc độ
cao, …
1.1.3.3. Phân loại theo tính chất dịch vụ:
Dịch vụ qua mạng: Là các dịch vụ đi liền với hạ tầng mạng viễn thông như
các dịch vụ SMS, GPRS, MMS, CRBT,…
Dịch vụ nội dung: Là các dịch vụ nội dung thông tin được phát triên trên nền
tảng các dịch vụ mạng. Nội dung ở đây có thê là bài hát, nội dung tin nhắn, thông
tin thị trường,…
1.1.4. Vai trò của dịch vụ giá trị gia tăng:
1.1.4.1. Đối với khách hàng:
Tạo thêm nhiều tính năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Trong bối
cảnh thị phần thoại đang ngày càng trở nên phổ cập và “nhàm chán” do chức năng
7
thoại, nhắn tin đều có thê sử dụng được như nhau ở hầu hết các loại điện thoại
không phân biệt giá tiền, kiêu dáng… Khiến cho nhu cầu sử dụng dịch vụ di động
của khách hàng dần dần tiến tới ngương bao hòa. Do đó, việc đưa ra các dịch vụ
giá trị gia tăng trên điện thoại khiến cho khách hàng không chỉ được tận hưởng
8
cung cấp dưới dạng miễn phí với mục tiêu nâng cao sự hài lòng của khách hàng
đối với nhà khai thác ví dụ tại Viettel có các dịch vụ: Thông báo cuộc gọi nhơ
(MCA), phonesafe … Đồng thời xây dựng một hình ảnh tốt về doanh nghiệp
trong mắt người tiêu dùng khi luôn đảm bảo việc đáp ứng các yêu cầu tốt nhất từ
phía khách hàng.
Gia tăng sự khác biệt cho sản phẩm dịch vụ cơ bản. Mức độ cạnh tranh trên
thị trường ngày càng quyết liệt, các nhà khai thác đều chú trọng đáp ứng tốt hơn
nhu cầu của khách hàng dựa vào chính sách giá, sản phẩm, vùng phủ sóng,,.. Đến
một lúc nào đấy, sự khác biệt giữa các nhà cung cấp về các yếu tố trên hầu như
không đáng kê. Đê giúp khách hàng phân biệt sản phẩm dịch vụ của mình so với
các đối thủ khác, một trong những biện pháp hữu hiệu nhất là phát triên các tính
năng, dịch vụ giá trị gia tăng. Nó giúp các khách hàng lấy đó làm cơ sở căn cứ đê
lựa chọn mạng điện thoại sẽ sử dụng.
1.1.4.3. Đối với xa hội:
Tạo ra sự biến đổi mạnh mẽ cho nền kinh tế. Tạo ra sự biến đổi mạnh mẽ về
mặt công nghệ, nâng cao đời sống xa hội, điều kiện sống, làm việc của người dân
được cải thiện. Từ đó tạo ra một thời đại mới, thời đại của sự văn minh, thời đại của
công nghệ.
1.2. Nội dung phát triển dịch vụ giá trị gia tăng trong ngành viễn thông
trên điện thoại di động:
1.2.1. Nghiên cứu nhu cầu khách hàng để lập kế hoạch phát triển dịch vụ
giá trị gia tăng VAS:
Các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp viễn thông nói riêng khi tham
gia vào một thị phần, một môi trường kinh doanh bất kỳ nào đó đều phải có kế
hoạch, có chiến lược phát triên của mình, dù đó là công ty nhà nước hay công ty cổ
phần… Bởi lẽ, không một công ty nào có thê phát triên khi bước đường phía trước
- Việt Nam là một quốc gia có trình độ công nghệ phát triên chưa cao, trong
khi tốc độ phát triên công nghệ của ngành viễn thông là như vũ bao, tuổi thọ của các
công nghệ ngày càng giảm, quang thời gian “trị vì” của công nghệ 2G không còn
tồn tại, công nghệ 3G đang dần trở nên “lạc hậu”. Việc kinh doanh dịch vụ giá trị
gia tăng phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố công nghệ, điều này đòi hỏi các doanh
nghiệp viễn thông trong nước phải có những biện pháp đê học hỏi công nghệ nước
ngoài cũng như kinh nghiệm quản lý của họ.
- Môi trường kinh tế, tình trạng phát triên quốc gia, thu nhập bình quân, yếu
tố lạm phát…
- Chính sách của Đảng và Nhà Nước.
10
- Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành.
- Các nhà cung ứng dịch vụ (CP).
- Sản phẩm thay thế.
- Nhu cầu thị trường về các sản phẩm của doanh nghiệp là gì?
Việc xác định các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài tránh cho doanh nghiệp
sự thụ động trong việc hoạch định các chiến lược của mình. Đồng thời hạn chế được
rủi ro, cũng như mang lại hiệu quả cao cho các sản phẩm mà doanh nghiệp triên khai.
1.2.1.2. Môi trường bên trong:
- Phải xác định được sản phẩm của doanh nghiệp mình: điêm mạnh, điêm
yếu, đâu là tập khách hàng mục tiêu.
- Nguồn nhân lực của doanh nghiệp trong việc triên khai và phát triên dịch
vụ VAS.
- Xác định vị trí về công nghệ của doanh nghiệp mình đang ở vị trí nào,
định hướng phát triên trong tương lai ra sao, cách tiếp cận với sự phát triên như vũ
bao của thời đại.
- Nguồn tài chính của doanh nghiệp.
trợ nhau trong quá trình thực hiện.
- Đảm bảo việc phân bổ nguồn lực một cách hợp lý, hiệu quả. Cần xác định
các dịch vụ có tính ưu tiên, các dịch vụ có tính cấp bách trong hoạt động kinh
doanh, cần triên khai đê chiếm lĩnh thị phần.
- Đảm bảo chất lượng, hiệu quả của dịch vụ sau bán mà tiêu biêu là trung
tâm chăm sóc khách hàng nơi đóng vai trò như “tai mắt” của các doanh nghiệp viễn
thông trong việc xác định đâu là sản phẩm thị trường cần, giới thiệu các dịch vụ
mới. Hướng dẫn sử dụng dịch vụ cho khách hàng… Bên cạnh đó, cần phải chú
trọng tới các vấn đề về kỹ thuật trong việc triên khai hệ thống mạng, đê luôn đảm
bảo dịch vụ được cung cấp tốt nhất tới người tiêu dùng.
1.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện và điều chỉnh kế hoạch:
Đây là khâu cuối cùng đê xác định việc thực hiện chiến lược theo kế hoạch
đề ra có hoàn thành đúng mục tiêu hay không, lỗi do bộ phận nào, sai sót ra sao …
Từ đó bộ máy lanh đạo có thê căn cứ đê xác định chiến lược đề ra cần điều chỉnh
thêm điều gì đê trở lên hoàn hảo hơn, cũng như phù hợp với những biến đổi nhanh
chóng của thị trường. Việc đánh giá cần được thực hiện trong xuyên suốt quá trình
từ khâu vạch kế hoạch, triên khai cho đến khi kết thúc chiến lược kinh doanh.
Cần phải liệt kê ra các tiêu chí đê tiến hành việc đánh giá: chất lượng, số
lượng, hiệu quả truyền thông, sự hài lòng của khách hàng… Từ đó căn cứ vào các
tiêu chí đề ra đê xác định việc thực hiện chiến lược thành công hay không.
Tìm ra các giải pháp cho các vấn đề tồn tại, cách khắc phục thế nào, tiến
hành ra sao.
12
Nếu xác đinh chiến lược trong quá trình thực hiện có sai sót, hoặc vào thời
điêm hiện tại không còn phù hợp với nhu cầu thị trường, cần có những điều chỉnh
đê chiến lược trở nên phù hợp hơn với sự biến đổi liên tục của thị trường.