ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
tế
H
uế
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
cK
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾTOÁN THUẾGTGT
họ
VÀ THUẾTNDN TẠI CÔNG TY TNHH
ườ
n
g
Đ
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Đểhoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi
đến quý thầy,cô giáo trong khoa Kếtoán Kiểm toán trường Đại
học Kinh tếHuếlời cảm ơn chân thành. Nhà trường đã tạo cho em
có cơ hội được thực tập nơi mà em yêu thích, cho em bước ra đời
sống thực tếđểáp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã
giảng dạy. Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới
mẻvà bổích đểgiúp ích cho công việc sau này của bản thân.
Đặc biệt, em xin gởi đến cô Lê ThịHoài Anh, người đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡem hoàn thành báo cáo thực tập này lời
GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Giá trị gia tăng
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
HHDV
Hàng hóa dịch vụ
CSKD
Cơ sở kinh doanh
SXKD
Sản xuất kinh doanh
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
TTĐB
NPT
uế
GTGT
ườ
n
g
VCSH
Tiêu thụ đặc biệt
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Giá vốn hàng bán
TK
Tài khoản
Tr
GVHB
SV thực hiện: Lê Diễm Thi
ại
họ
cK
in
h
tế
qua ba năm 2014-2016...............................................................................52
SV thực hiện: Lê Diễm Thi
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.....................................16
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán thuế GTGT đầu ra...............................................................18
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán thuế TNDN .........................................................................29
uế
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn .....................................................................................................................i
Danh mục chữ viết tắt .................................................................................................. ii
Danh mục bảng biểu ................................................................................................... iii
Danh mục sơ đồ, đồ thị ................................................................................................iv
uế
Mục lục..........................................................................................................................v
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................................................1
H
1.1. Lí do lựa chọn đề tài .............................................................................................1
tế
1.2. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................1
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2
in
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT........................................................7
Tr
1.2.2. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và đối tượng không thuộc diện chịu
thuế...........................................................................................................................8
1.2.3. Căn cứ tính thuế.............................................................................................9
1.2.4. Các phương pháp tính thuế GTGT ..............................................................12
1.2.5. Kế toán thuế GTGT .....................................................................................15
1.2.6. Đăng kí, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế GTGT .............................................18
1.2.7. Vai trò của thuế GTGT................................................................................20
1.3. Những nội dung cơ bản của thuế TNDN............................................................20
1.3.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế TNDN .....................................................20
SV thực hiện: Lê Diễm Thi
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh
1.3.2. Đối tượng nộp thuế TNDN và đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN
...............................................................................................................................21
1.3.3. Căn cứ tính thuế...........................................................................................22
1.3.4 Kế toán thuế TNDN......................................................................................27
1.3.5. Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNDN .............................................29
1.3.6. Vai trò của thuế TNDN ...............................................................................31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ
2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN ở Công ty TNHH Bia
Đ
Carlsberg Việt Nam ...................................................................................................54
2.2.1. Công tác kế toán thuế GTGT ......................................................................54
ườ
n
g
2.2.2. Công tác kế toán thuế TNDN ......................................................................90
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN Ở CÔNG TY TNHH BIA
Tr
CARLSBERG..........................................................................................................101
3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Bia
Carlsberg Việt Nam .................................................................................................101
3.1.1. Ưu điểm .....................................................................................................101
3.1.2. Hạn chế ......................................................................................................103
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty
TNHH Bia Carlsberg Việt Nam ..............................................................................105
3.2.1. Kiến nghị về công tác kế toán ...................................................................105
SV thực hiện: Lê Diễm Thi
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
GIẤY XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
SV thực hiện: Lê Diễm Thi
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lí do lựa chọn đề tài
Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhà
nước là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, từ
ại
còn một số hạn chế cần phải khắc phục để công tác kế toán của công ty ngày càng
Đ
hoàn thiện, đồng thời giúp cho việc thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước
g
của công ty được tốt hơn.
ườ
n
Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau quá trình thực tập tại công ty TNHH Bia
Carlsberg Việt Nam, được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại công ty, đi sâu nghiên
Tr
cứu công tác kế toán thuế mà cụ thể là thuế GTGT và thuế TNDN, kết hợp với những
kiến thức đã học tại trường và được sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo Lê Thị Hoài
Anh, em đã chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại
công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam" cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2. Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán Thuế GTGT và Thuế TNDN tại Công ty TNHH Bia Carlsberg
Việt Nam.
h
Khi nghiên cứu đề tài, em đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu, số liệu: Nhằm có được số liệu, dữ liệu thực tế
họ
viết trong bài là có cơ sở và có thật.
cK
từ Công ty TNHH Bia Carlberg Việt Nam để vận dụng, chứng minh cho những gì em
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Để tổng hợp thông tin về các
ại
Quy định, Quyết định, Thông tư,....đặc biệt là về thuế GTGT, thuế TNDN và quản lý
Đ
thuế làm nền tảng để thực hiện phần Cơ sở lý luận.
g
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Thông qua hình thức trò chuyện trực tiếp
ườ
n
uế
THUẾ TNDN Ở CÔNG TY TNHH BIA CARLSBERG VIỆT NAM
H
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
tế
TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN Ở DOANH NGHIỆP
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
tuyệt đối về khái niệm thuế. Đứng trên các góc độ khác nhau theo các quan điểm của
h
các nhà kinh tế khác nhau thì có định nghĩa về thuế khác nhau.
in
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra một định
cK
nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất
xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua
họ
con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước”.
ại
Trên góc độ phân phối thu nhập: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại
Đ
tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung
của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng,
ườ
n
khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt
buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước.
H
được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định.
uế
- Thứ ba, xét theo khía cạnh pháp luật, thuế là một khoản nộp cho Nhà nước
Từ các đặc trưng trên của thuế, có thể rút ra khái niệm tổng quát về thuế là:
tế
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải
h
thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước
in
ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.
cK
Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện ượng xã hội do chính con
họ
công bằng xã hội.
SV thực hiện: Lê Diễm Thi
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh
1.1.2. Các yếu tố cấu thành sắc thuế
1.1.2.1. Tên gọi của sắc thuế
Tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng áp dụng của sắc thuế hoặc mục tiêu
của sắc thuế đó nhằm phản ánh nội dung của từng loại thuế và để phân biệt với các
loại thuế khác.
1.1.2.2. Đối tượng nộp thuế
uế
- Đối tượng nộp thuế: Xác định đối tượng có nghĩa vụ phải nộp thuế. Người
tế
thuế cho Nhà nước. Cần phân biệt với đối tượng chịu thuế.
H
nộp thuế theo pháp luật thuế là thể nhân hoặc pháp nhân có trách nhiệm trực tiếp nộp
chất của từng sắc thuế, cơ sở thuế có thể là khoản thu nhập mà tổ chức, cá nhân nhận
kỳ…
ườ
n
được trong kỳ hay cũng có thể là tổng giá trị hàng hoá dịch vụ tiêu thụ được trong
Tr
1.1.2.4. Thuế suất
Mức thuế, thuế suất là các yếu tố quan trọng bậc nhất của một sắc thuế phản
ánh yêu cầu và mức độ động viên của Nhà nước trên một cơ sở tính thuế đồng thời
cũng là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế; bao gồm:
- Mức thuế cụ thể (tuyệt đối)
- Thuế suất nhất định
- Thuế suất luỹ tiến
SV thực hiện: Lê Diễm Thi
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh
gian thu nộp… nhằm đảm bảo sự minh bạch, rõ ràng của chính sách, tạo cơ sở pháp lý
họ
1.2. Những nội dung cơ bản của thuế GTGT
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT
ại
1.2.1.1. Khái niệm
Đ
“Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa,
g
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.” (Điều 2, Luật
ườ
n
thuế GTGT số 13/2008/QH12).
1.2.1.2. Đặc điểm của thuế GTGT
Tr
Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, thuế đánh vào tất cả các giai
đoạn và chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. Vì thế tổng số thuế
tế
thuế GTGT.
h
1.2.2.2. Đối tượng chịu thuế
in
Luật thuế GTGT quy định Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
cK
và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở
nước ngoài) là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại điều
họ
5 của luật này. (Điều 3, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12)
ại
1.2.2.3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế
Đ
Hiện nay, Luật thuế GTGT nước ta quy định danh mục 26 loại hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
(Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC, sửa đổi bổ sung thông tư 219/2013/TT-BTC)
uế
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán
chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã
H
có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
tế
- Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ
h
môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ
in
đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
cK
bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập
giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời
điểm phát sinh các hoạt động này.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của
SV thực hiện: Lê Diễm Thi
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh
pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0).
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá
bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả
góp, lãi trả chậm.
- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có
uế
thuế GTGT.
H
- Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần
tế
công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.
chưa có thuế được xác định như sau:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem...)
Giá chưa có thuế GTGT =
Tr
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
- Đối với điện của các nhà máy thuỷ điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện
lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi
có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa
bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt
cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã
trả thưởng cho khách. Giá tính thuế được tính theo công thức sau:
SV thực hiện: Lê Diễm Thi
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh
Số tiền thu được
Giá tính thuế
họ
Số tiền phải thu
Giá tính thuế =
ại
1 + thuế suất
Đ
- Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy
g
định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính
ườ
n
thuế GTGT và doanh thu của cơ sở.
- Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in.
Tr
- Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ
ba bồi hoàn là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn
nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT.
dụng mức thuế suất 5% chia thành 2 nhóm như sau:
tế
- Theo quy định tại điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC, có 16 loại HHDV áp
in
h
Nhóm 1: HHDV thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội như: nước sạch phục vụ
cK
sản xuất sinh hoạt; thuốc phòng chữa bệnh cho người và vật nuôi; đồ chơi trẻ em; sách
các loại (trừ sách không chịu thuế GTGT); bán cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội
họ
theo quy định của Luật nhà ở…
Nhóm 2: HHDV nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất
ại
như: Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích
Đ
tăng trưởng ở vật nuôi, cây trồng; thức ăn cho gia súc gia cầm và vật nuôi khác; sản
GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh
đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn,
chứng từ.
- Doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên làm căn cứ xác định cơ sở kinh
doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là doanh thu bán hàng hoá,
cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
uế
- Các trường hợp khác.
=
đầu ra
-
đầu vào được khấu trừ
in
phải nộp
Số thuế GTGT
tế
Số thuế GTGT
ườ
n
thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế.
- Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
Tr
mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của
hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách
pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại
Việt Nam.
1.2.4.2. Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT
(1) Đối tượng áp dụng:
SV thực hiện: Lê Diễm Thi
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức
ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương
pháp khấu trừ thuế.
Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ (%) * Doanh thu
ại
Tỷ lệ (%) để tính thuế GTGT được quy định như sau:
Đ
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%.
g
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.
ườ
n
- Sản xuất, vận chuyển, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu
nguyên vật liệu: 3%.
Tr
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi
trên hóa đơn bán hàng đối với HHDV chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu,
phí thu thêm mà CSKD được hưởng.
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị
h
- Giấy báo Nợ, Giấy báo có
cK
b. Sổ sách kế toán sử dụng
in
- …
họ
- Sổ Cái Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV
- Sổ Chi tiết Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV
ại
c. Tài khoản sử dụng
Đ
Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ
ườ
n
g
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không
được khấu trừ;
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua
vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;
Số dư: Số thuế GTGT đầu vào còn được - Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.
uế
khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được
H
hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.
d. Phương pháp hạch toán thuế GTGT
tế
152,153,156,211,
133
h
627,641,642,…
(3)
cK
152,156,211…
(6)
Tr
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Chú thích:
(1) Khi mua vật tư, hàng hóa, tài sản, dịch vụ, TSCĐ trong nước.
(2) Thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp NSNN nếu được khấu trừ.
(3) Thuế GTGT đã được khấu trừ.
(4) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
(5) Thuế GTGT đã được hoàn.
(6) Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá hoặc chiết khấu thương mại
SV thực hiện: Lê Diễm Thi
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh
1.2.5.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra
a. Các chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ của hàng hoá dịch vụ bán ra
b. Sổ sách kế toán sử dụng
ại
Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế
Đ
GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp , đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
ườ
n
Bên Nợ
g
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 3331:
3331
Tr
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp,
đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị
giảm giá.
Số dư (nếu có): Số thuế và các khoản đã nộp
lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho
Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã