ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
------
cK
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC
họ
CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC TẬP TRUNG Ở VÙNG PHỤ CẬN
g
Đ
ại
súc tập trung ở vùng phụ cận thành phố Huế”.
H
với đề tài: “Thực trạng công tác quản lý môi trường tại các cơ sở giết mổ gia
h
Lời đầu tiên cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy
cK
trong suốt quá trình thực tập vừa qua.
in
giáo PGS. Tiến sĩ Bùi Dũng Thể đã tận tình hướng dẫn và theo sát giúp đỡ tôi
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Chi Cục Bảo vệ
họ
Môi trường Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia thực tập
ại
cuối khóa cũng như hoàn thành bài khóa luận này.
Đ
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Hoàng Phước-Phó Chi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................................x
H
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
tế
1.Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
in
h
2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
cK
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................2
họ
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2
ại
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
1.1.4. Các khái niệm trong nội dung quản lý môi trường đối với các cơ sở giết mổ gia
súc tập trung...................................................................................................................14
1.1.4.1. Mục tiêu của quản lý môi trường đối với các cơ sở giết mổ gia súc tập trung:
.......................................................................................................................................14
1.1.4.2. Nguyên tắc của QLMT đối với các cơ sở giết mổ gia súc tập trung................14
uế
1.1.4.3. Yêu cầu quản lý môi trường đối với các cơ sở giết mổ gia súc tập trung .......15
H
1.1.4.4. Nội dung QLMT đối với các cơ sở giết mổ gia súc tập trung..........................16
tế
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ..............................................................................................16
1.2.1. Công tác QLMT ở các cơ sở giết mổ gia súc ở Việt Nam ..................................16
in
h
1.2.2. Công tác QLMT ở các cơ sở GMGS tập trung ở Thừa Thiên Huế.....................18
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI
cK
TRƯỜNG Ở CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC TẬP TRUNG Ở VÙNG PHỤ
CẬN THÀNH PHỐ HUẾ ...........................................................................................23
2.4. Chất lượng môi trường ở khu vực các cơ sở giết mổ gia súc tập trung ở vùng phụ
cận thành phố.................................................................................................................34
2.4.1. Chất lượng môi trường nước ...............................................................................34
iii
2.4.2. Chất lượng môi trường không khí .......................................................................37
2.4.3. Tiếng ồn...............................................................................................................38
2.4.4. Chất lượng môi trường chất thải rắn-phế thải .....................................................38
2.5. Đánh giá của người dân xung quanh các cơ sở giết mổ gia súc tập trung về chất
lượng môi trường...........................................................................................................40
2.5.1. Thông tin của các hộ gia đình thông qua phiếu điều tra......................................40
2.5.2.Sự hiểu biết của người dân về cơ quan quản lý môi trường ở các cơ sở giết mổ
uế
gia súc tập trung.............................................................................................................42
H
2.5.3. Sự quan tâm về công tác quản lý môi trường của các chủ cơ sở giết mổ ...........42
tế
2.5.4. Đánh giá công tác kiểm tra của bộ phận quản lý môi trường..............................43
2.5.5. Ảnh hưởng của việc giết mổ gia súc đối với đời sống của người dân ................44
in
h
Tr
2.7.2. Biện pháp quản lý môi trường tại các cơ sở giết mổ gia súc tập trung ...............51
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC TẬP TRUNG Ở VÙNG PHỤ
CẬN THÀNH PHỐ HUẾ ...........................................................................................53
3.1. Định hướng của tỉnh Thừa Thiên Huế trong công tác quản lý môi trường tại các cơ
sở giết mổ gia súc tập trung...........................................................................................53
3.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý môi trường tại các cơ sở
giết mổ gia súc tập trung ...............................................................................................54
iv
3.2.1. Giải pháp về quản lý Nhà nước ...........................................................................54
3.2.2. Giải pháp về nâng cao nhận thức và khuyến khích người dân tham gia vào công
tác quản lý môi trường...................................................................................................54
3.2.3. Giải pháp về giáo dục môi trường .......................................................................54
3.2.4. Giải pháp về xây dựng hệ thống quản lý môi trường ở các cơ sở giết mổ gia súc
tập trung. ........................................................................................................................55
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................56
uế
1. KẾT LUẬN ...............................................................................................................56
H
1.1. Về thực trạng công tác quản lý môi trường............................................................56
ại
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................61
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
An toàn thực phẩm
BVMT
Bảo vệ môi trường
BQL
Ban quản lý
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
HĐND
Hội đồng nhân dân
GMGS
Giết mổ gia súc
họ
ườ
n
g
Đ
MT&CTĐT
PTNT
uế
ATTP
Môi trường và công trình đô thị
Phát triển nông thôn
Ủy ban nhân dân
QLNN
Quản lý Nhà nước
VSMT
Vệ sinh môi trường
QLMT
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Bảng 2.4. Đánh giá công tác kiểm tra của bộ phận QLMT...........................................44
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Nước thải phát sinh tại khu vực giết mổ gia súc, gia cầm...............................6
Hình 2.1:Phun hóa chất tiêu độc, khử trùng tại các cơ sở giết mổ ở Phú Vang .......25
Hình 2.2. Bản đồ các cơ sở giết mổ gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh TTH ...............30
Hình 2.3. Hồ gom nước thải khu vực giết mổ gia súc, gia cầm ....................................36
Tr
ườ
Sơ đồ 1.3. Các nguồn phát sinh chất thải rắn từ hoạt động giết mổ [7]. .......................10
Sơ đồ 1.4. Tổ chức hệ thống quản lý Nhà nước về môi trường ở Việt Nam[6]............17
uế
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ Bộ máy tổ chức quản lý Nhà nước về lĩnh vực môi trường tỉnh Thừa
H
Thiên Huế[6]..................................................................................................................19
tế
Sơ đồ 2.1. Dây chuyền giết mổ heo...............................................................................27
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
họ
cK
in
h
tế
H
Biểu đồ 2.6. Ảnh hưởng của việc GMGS đến môi trường xung quanh ........................46
x
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay nhu cầu sử dụng thực phẩm trong đó có thịt gia súc gia cầm trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế ngày càng tăng, trong đó thành phố Huế chiếm tỷ lệ lớn nhất, để đáp ứng
đủ nhu cầu đó, các lò mổ trên địa bàn toàn tỉnh phải tăng công suất giết mổ gia súc gia cầm.
Đặc biệt là những nơi đông dân cư, vùng đô thị, nhu cầu thực phẩm tăng cao đòi hỏi nguồn
uế
cung cấp phải đáp ứng được nhu cầu sử dụng thực phẩm nhất là thịt gia súc gia cầm. Bên
cạnh đó trên địa bàn các địa phương vệ tinh xung quanh thành phố Huế, các cơ quan chức
tăng nguy cơ phát tán dịch bệnh từ gia súc gia cầm. Các chất thải rắn như lông, ruột, phân
cũng không được xử lí theo đúng quy định.
ườ
n
g
Ngoài ra, một số cơ sở tiêu thụ không hết số xương tươi đã tự đóng bao, bỏ ở kênh,
mương. Lượng xương tươi này qua quá trình phân hủy phát tán mùi hôi khó chịu gây
Tr
ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân sống trong khu vực và khiến nguồn nước của
khu vực lân cận điểm giết mổ bị ô nhiễm nặng. Tình trạng ô nhiễm này kéo dài và ngày
càng lan rộng sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động – thực vật, mỹ quan và
hệ sinh thái của khu vực lân cận điểm giết mổ và làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Thừa Thiên Huế là trung tâm của khu vực miền Trung và một trong những trung
tâm lớn, đặc sắc của cả nước về văn hóa, du lịch, khoa học – công nghệ, y tế chuyên sâu,
giáo dục – đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao. Phấn đấu đến năm 2020, Thừa
Thiên Huế xứng tầm là trung tâm đô thị cấp quốc gia, khu vực và quốc tế, một trong
những trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – công nghệ, y tế, đào tạo lớn của cả nước
1
và khu vực; quốc phòng, an ninh được tăng cường, chính trị - xã hội ổn định, vững chắc;
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện. Đề tài: “Thực
trạng công tác quản lý môi trường tại các cơ sở giết mổ gia súc tập trung ở vùng phụ
cận thành phố Huế” đưa ra một cái nhìn tổng quát về thực trạng công tác quản lý môi
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý môi trường
ại
ở các cơ sở giết mổ gia súc tập trung.
Đ
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường ở các cơ sở giết mổ gia súc tập
trung ở vùng phụ cận thành phố.
ườ
n
g
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý môi trường tại các cơ
sở giết mổ gia súc tập trung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tr
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại các cơ sở giết mổ gia
súc tập trung tại các vùng phụ cận thành phố.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian tiến hành: 04 tháng từ tháng 01/2018 đến tháng 4 năm 2018.
- Địa bàn nghiên cứu: Các cơ sở giết mổ gia súc tập trung ở vùng phụ cận thành
4.3. Phương pháp xử lý số liệu
in
h
người (10 chủ cơ sở giết mổ và 30 người dân đại diện cho các hộ gia đình sống lân cận
- Số liệu thứ cấp: Tổng hợp tài liệu để đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
họ
và môi trường của địa bàn nghiên cứu.
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
- Số liệu sơ cấp: Tổng hợp, thống kê mô tả.
3
- Chất thải nguy hại: Là chất thải chứa các yếu tố độc hại, dễ lây nhiễm hoặc các
đặc tính nguy hại khác ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đối với sức khỏe con người
họ
và môi trường sinh thái.
- Chất thải lỏng: gồm nước phân, nước tiểu của vật nuôi, nước rửa chuồng trại,
ại
nước vệ sinh dụng cụ chăn nuôi, giết mổ; thuốc thú y dạng lỏng, các dung dịch, hóa
Đ
chất lỏng sử dụng trong nuôi nhốt, giết mổ.
g
- Chất thải rắn: là phân vật nuôi, chất độn chuồng, xác vật nuôi, thức ăn thừa, phủ
ườ
n
tạng động vật, da, lông, xương, sừng, móng, vỏ trứng và các vật dụng bị loại bỏ từ
hoạt động nuôi nhốt, giết mổ.
Tr
- Rác thải sinh hoạt: tại các cơ sở giết mổ chủ yếu là bao bì, nylon, giấy loại… từ
- Tại các cơ sở giết mổ gia súc (GMGS), gia cầm thì cần khối lượng lớn nước để
sử dụng. Trong đó khâu làm lòng là khâu phát thải ra một lượng lớn nước thải bị ô
in
h
nhiễm gồm các chất hữu cơ không tan và các chất tạo nên nhủ tương. Nước thải ra sau
Con người
họ
cK
quá trình giết mổ bị ô nhiễm do mỡ, chất thải, máu động vật và một số chất tẩy rửa.
Tr
ườ
n
Nước
thải
g
Đ
ại
hợp chất của Cacbon, Nito, Photpho với hàm lượng khá cao. Nước thải giết mổ chứa
hàm lượng SS, BOD5, COD và chất béo cao nên dễ bị phân hủy sinh học gây mùi hôi
thối và làm ô nhiễm nguồn nước.
- Nếu nước thải được xả tràn tại chỗ ngay khu vực giết mổ sẽ thấm vào đất, với
thời gian phơi nhiễm dài mang theo các hóa chất được sử dụng trong quá trình giết mổ
sẽ có khả năng ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm.
uế
- Khi xả vào sông, hồ sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh
H
vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Nồng độ oxy hòa tan dưới 50% bão
hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của các sinh vật sống dưới sông, hồ. Oxy
tế
hòa tan giảm không chỉ gây chết các loài thủy sinh mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch
h
của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.
in
- Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, nó hạn chế độ sâu tầng
cK
Nước sử dụng cho hoạt động giết mổ chủ yếu là nước giếng khoan, không ít trường
hợp lấy từ nước ao, sau đó nước thải từ quá trình giết mổ, đi qua hệ thống xử lý và thải ra
cống, xuống ao, sông. Ở những nơi giết mổ cả trâu, bò và lợn thì lượng nước thải nhiều hơn
và tỷ lệ gây ô nhiễm/tấn thịt giết mổ cao hơn ở những nơi chỉ giết mổ lợn.
Khâu làm lòng là một bộ phận của lò mổ và từ đó đã phát sinh ra một lượng lớn
nước thải bị ô nhiễm. Có 3 cách khác nhau để xử lý lòng ruột: nạo ruột ướt, nạo ruột
khô hoặc không nạo ruột. Những chất chứa bên trong lòng ruột chiếm khoảng 16%
uế
trọng lượng sống của trâu, bò và khoảng 6% trọng lượng sống của lợn [7].
H
Ngay cả nếu các thứ này được thu hồi lại thì nước thải vẫn bị ô nhiễm nghiêm
tế
trọng bởi vì thịt dùng làm thực phẩm phải được rửa sạch. Các chất gây ô nhiễm trong
in
không thể tách được bằng cách lọc hoặc lắng cặn.
h
nước gồm có các chất hữu cơ không tan và các chất tạo nên nhũ tương, các chất này
Nước sôi dội khi cạo lông gia súc cũng chứa một lượng chất gây ô nhiễm lớn.
Làm lông hoặc lột da
Nước thải có chứa lông
Cắt bỏ đầu, chân, các bộ phận
Nước thải có chứa máu, lông
Tr
Làm ngất, rạch mổ và hứng máu
sinh học và chế biến các bộ phận
Rút bỏ nội tạng
Nước thải có chứa phân, máu,...
Xẻ, lọc thịt
Nước thải có chứa xương vụn, máu,
mỡ,...
Ngâm ủ xương
Gây ÔNMT cho thủy vực
7
1.1.2.2. Khí thải
khuẩn gây bệnh.
họ
- Mùi hôi từ nước thải được thải trực tiếp xuống cống, rãnh không được xử lý.
ại
- Từ các chảo trụng, nhiên liệu để đun nước ở những nơi giết mổ khác nhau (củi,
Đ
trấu, than đá…) dẫn đến nồng độ các chất ô nhiễm khác nhau.
Các chất gây ÔNMT không khí thường gặp tại lò giết mổ gia súc, gia cầm là
ườ
n
g
SO2, NO3, CO, CO2, NH3, CH4. Các chất này và mùi hôi bốc ra nhanh chóng khuếch
tán vào môi trường làm ảnh hưởng đến môi trường tại nơi sản xuất và xung quanh nơi
sản xuất.
Tr
SO2, NOx, CO và bụi khói sinh ra từ hoạt động của các loại xe có động cơ vận
chuyển lợn, trâu, bò, thịt ra vào khu vực giết mổ. Tuy nhiên, khoảng thời gian hoạt
động cao điểm nhất của của lò mổ trong ngày chủ yếu từ khuya đến rạng sáng ngày
H
Nước thải
h
Chất thải
rắn
Vi
khuẩn
gây
bệnh
in
Sơ đồ 1.2: Tác hại của khí thải từ các khu vực giết mổ GSGC[7].
cK
1.1.2.3.Chất thải rắn
- Rác thải của các cơ sở giết mổ là hỗn hợp chất hữu cơ như các chất trong hệ
họ
tiêu hóa dịch nước nội mô của thịt tiết ra, thịt, xương vụn, tiết…, nếu không được xử
ại
Đây là loại chất thải nguy hiểm tương tự chất thải y tế, có nguy cơ lan truyền mầm
bệnh ra môi trường xung quanh rất cao nếu không được xử lý.
Chất thải tạo ra gồm có các chất thải từ quá trình giết gia súc cũng như cặn dầu,
muối thải. Các chất thải độc hại với môi trường như dầu thải cũng có thể xuất hiện ở
đây. Các sản phẩm dư thừa gồm có phân gia súc, lòng, ruột, máu, da động vật, lông và
các thành phần hữu cơ khác.
Thành phần của chất thải rắn sản xuất chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh
uế
học và có xu hướng nhanh bị axit hóa và lên men. Đây cũng là mầm mống dễ sinh ra
H
ruồi, muỗi và lan truyền dịch bệnh.
cK
CHẤT THẢI
RẮN
ại
Phân của gia súc,
gia cầm
họ
Giai đoạn
1.1.2.4. Tiếng ồn
Ngoài các chất gây ÔNMT không khí vừa kể còn phải kể đến tiếng ồn, tiếng ồn phát
sinh từ các hoạt động vận chuyển động vật sống, vận chuyển thành phẩm, tiếng động vật
kêu từ khi bị nhốt, đập, tiếng ồn này tuy không lớn nhưng kêu thường xuyên làm ảnh
10
hưởng đến những người dân xung quanh. Tiếng ồn chủ yếu gây ra do quạt thông gió, thiết
bị lạnh, do vận chuyển và do súc vật bị nhốt.
1.1.3. Tác động chất thải trong giết mổ gia súc đến con người và môi trường
1.1.3.1. Tác động chất thải trong giết mổ gia súc đến con người
ÔNMT tại các cơ sở GMGS làm gia tăng tỷ lệ người mắc bệnh đang lao động và
sinh sống ở tại các cơ sở giết mổ đó. Tỷ lệ này có xu hướng gia tăng trong những năm
gần đây, đặc biệt là nhóm người trong độ tuổi lao động. Theo các kết quả nghiên cứu
uế
cho thấy tuổi thọ trung bình của người dân tại các khu vực xung quang các cơ sở giết
H
mổ ngày càng giảm đi, thấp hơn 10 năm so với tuổi thọ trung bình toàn quốc.
Yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe con người từ các cơ sở giết mổ gia súc là bức xạ
tế
nhiệt, vi sinh vật gây bệnh, hóa chất, hơi khí độc, nước thải và chất thải rắn. Đặc biệt,
h
n
thường xuất hiện các bệnh ngoài da, viêm niêm mạc như nấm kẽ, nấm móng, dày sừng
gan bàn chân, viêm chân tóc, viêm nang lông... là những bệnh phổ biến.
Tr
Khi sức khỏe của người lao động cũng như của người dân tại chính các cơ sở
GMGS bị suy giảm sẽ dẫn tới làm giảm năng suất lao động, tăng chi phí khám chữa
bệnh...gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động phát triển sản xuất của các cơ sở
GMGS. Tỷ lệ người mắc bệnh và tai nạn thương tích tại các cơ sở GMGS cao sẽ là
gánh nặng đối với xã hội.
1.1.3.2. Tác động chất thải trong giết mổ gia súc đến môi trường
a) Môi trường không khí
Đối với môi trường không khí, việc giết mổ tại các cơ sở giết mổ không chỉ do sử
dụng nhiên liệu mà còn do sự phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải, chất thải rắn tạo
11
nên các khí như SO2, NO2, H2S, CH4 và các khí ô nhiễm gây mùi tanh thối khó chịu. Ví dụ:
NH3 gây ra mùi khai khó chịu, H2S: có mùi trứng thối…các khí khác như SO2, CO,
NOx…đều có mùi đặc trưng. Các mùi này gây khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe của người
trực tiếp giết mổ và người dân sống khu vực xung quanh; là nguyên nhân phát sinh các
mầm bệnh lây truyền qua đường hô hấp; là cơ hội cho các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập và
bùng phát.
Vấn đề ô nhiễm không khí ở các cơ sở giết mổ đang trở nên ngày càng nghiêm trọng,
uế
biểu hiện rõ nét nhất là những mùi khó chịu, hôi thối tại khu vực sản xuất và những vùng
thải ra môi trường. Ngoài ra, phần chất thải rắn nếu không được người dân xung quanh
Đ
đem về ủ làm phân bón thì sẽ được thải trực tiếp ra môi trường, đây chính là một trong
g
những tác nhân gây ÔNMT và lây truyền các mầm bệnh.
ườ
n
Các chất thải lỏng, chất thải rắn sinh ra trong hoạt động giết mổ gây ô nhiễm
môi trường nước mặt, nước ngầm và tác động đến sản xuất nông nghiệp. Với các
Tr
loại chất thải của các cơ sở giết mổ có thành phần chủ yếu là chất hữu cơ sẽ ảnh
hưởng đến hệ thống sản xuất nông nghiệp do mặc dù chất hữu cơ rất cần thiết đến
phát triển cây lúa tuy nhiên chỉ với hàm lượng thích hợp. Nếu hàm lượng chất hữu
cơ quá cao sẽ thúc đẩy phần thân và lá lúa phát triển nhanh nhưng phần hạt lại
chậm phát triển thể hiện 4 vùng dọc theo dòng nước:
- Vùng pha trộn giữa nước sông và nước thải.
- Vùng phân hủy tích cực, ở đó nấm và vi khuẩn sinh sôi và phân huỷ chất hữu
cơ, nếu tất cả O2 được sử dụng hết, vùng này sẽ trở nên hôi thối.
12
Salmonella, tụ cầu, liên cầu, virus đường tiêu hoá, bại liệt, các loại ký sinh trùng,
amip, nấm. Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp 2-3 lần tiêu chuẩn cho phép. Ngoài ra,
họ
những chất thải như máu, dịch, nước tiểu có hàm lượng hữu cơ cao, phân hủy nhanh
ại
nếu không được xử lý đúng mức, không chỉ gây bệnh mà còn gây mùi hôi thối nồng
Đ
nặc, làm ô nhiễm không khí trong các khu dân cư. Sau khi hòa vào hệ thống nước thải
sinh hoạt, những mầm bệnh này chu du khắp nơi, xâm nhập vào các loại thủy sản, vật
ườ
n
g
nuôi, cây trồng, nhất là rau thủy canh.
1.1.3.3. Tác động của chất thải giết mổ gia súc đến môi trường xã hội
ÔNMT tại các cơ sở giết mổ còn gây ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động phát
Tr
triển kinh tế- xã hội của chính cơ sở đó và các vùng lân cận, gây ra những tổn thất kinh
tế không nhỏ và dẫn đến những xung đột môi trường trong cộng đồng. Các xung đột
môi trường điển hình tại các khu vực giết mổ gia súc gồm:
h
- Xung đột trong hoạt động quản lý môi trường. Vấn đề xung đột khi cơ quan
quản lý môi trường vận dụng các công cụ chính sách và pháp luật để điều chỉnh các
cK
hành vi vi phạm tiêu chuẩn môi trường và xử lý các xung đột môi trường.
1.1.4. Các khái niệm trong nội dung quản lý môi trường đối với các cơ sở giết
họ
mổ gia súc tập trung.
ại
1.1.4.1. Mục tiêu của quản lý môi trường đối với các cơ sở giết mổ gia súc tập
Đ
trung:
là bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân (những người trực tiếp giết mổ, những người
ườ
n
g