BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
PHẠM THỊ THÚY
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2018
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ......................................................................ix
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................7
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ..............................7
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư
trực tiếp nước ngoài ..................................................................................................7
1.1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước đối với FDI .....15
1.1.3. Khoảng trống cho các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu .................................16
3.2.1. FDI đóng góp vào GRDP .............................................................................94
3.2.2. FDI đóng góp vào ngân sách ........................................................................97
3.2.3. FDI đóng góp vào xuất nhập khẩu ................................................................99
3.2.4. FDI đóng góp vào tạo việc làm...................................................................102
3.2.5. FDI đóng góp vào mức độ cải thiện khoa học công nghệ ..........................105
3.2.6. FDI đóng góp vào mức độ cải thiện môi trường ........................................106
3.2.7. FDI đóng góp vào mức độ cải thiện cơ sở hạ tầng .....................................107
3.3. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội đầu tư trực
tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc............................................................108
3.3.1. Nhân tố khách quan ....................................................................................108
3.3.2. Những nhân tố chủ quan .............................................................................109
3.4. Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế - xã hội của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc......................................................................................113
3.4.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân ...................................................115
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân..................................................................117
Kết luận chương 3 .......................................................................................................120
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC .................121
v
4.1. Dự báo triển vọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới ............121
4.1.1. Xu hướng thay đổi dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới ............121
4.1.2. Tác động của bối cảnh trong nước..............................................................122
4.1.3. Đường lối phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc...........................123
4.1.4. Mục tiêu và định hướng nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trực
tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................124
4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ...................................................................125
4.2.1. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước ..........................................................125
Doanh nghiệp
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)
KCN
Khu công nghiệp
KKT
Khu kinh tế
MNEs
Công ty đa quốc gia (Multinational Enterprises)
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development
Assistance)
R&D
Nghiên cứu và phát triển (Research anh Development)
GRDP
Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross Regional Domestic
Product)
GDP
Tổng sản phẩm (Gross Domestic Product)
VA
Giá trị gia tăng (Value added)
GO
Giá trị sản xuất (Gross Output)
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
viii
Bảng 3.9. Thu ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc theo thành phần kinh tế ............................... 97
Bảng 3.10. Đóng góp của khu vực có vốn FDI tỉnh vào ngân sách nhà nước của một
số địa phương .................................................................................................. 98
Bảng 3.11. Tỷ trọng đóng góp khu vực có vốn FDI tỉnh so với tổng FDI đóng góp
vào ngân sách nhà nước................................................................................... 98
Bảng 3.12. Xuất khẩu hàng hóa tỉnh Vĩnh Phúc theo thành phần kinh tế................... 100
Bảng 3.13. Đóng góp của khu vực có vốn FDI của các tỉnh vào thặng dư xuất khẩu
toàn quốc........................................................................................................ 101
Bảng 3.14. Lao động đang làm việc tỉnh Vĩnh Phúc theo thành phần kinh tế ............ 102
Bảng 3.15. Đóng góp của khu vực có vốn FDI vào tạo việc làm cho người lao động 103
Bảng 3.16. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ gia tăng việc làm gián tiếp tại địa
phương ........................................................................................................... 104
Bảng 3.17. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ cải thiện Khoa học, công nghệ của
tỉnh ................................................................................................................. 106
Bảng 3.18. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ cải thiện môi trường .......................... 107
Bảng 3.19. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ cải thiện cơ sở hạ tầng ....................... 107
Bảng 3.20. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ thuận lợi của các thủ tục hành chính
đối với DN FDI.............................................................................................. 111
Bảng 3.21. Kết quả khảo sát đánh giá mức độ chuyên nghiệp của cán bộ quản lý..... 113
Bảng 3.22. Bảng tổng hợp kết quả một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của 3
tỉnh Bắc Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc .............................................................. 114
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
TT
Tên hình vẽ, biểu đồ
tăng tiết kiệm trong nước cũng như tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Với các
quốc gia đang phát triển, khi nguồn vốn đầu tư trong nước còn khan hiến chưa đủ đáp
ứng nhu cầu về vốn thì việc tiếp nhận vốn đầu tư của nước ngoài (FDI) càng trở nên cần
thiết mang lại những lợi ích to lớn cho quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, nâng
cao mức thu nhập và đời sống của dân cư. Với những ưu điểm nổi bật của mình, việc
thu hút ngày càng nhiều FDI đã trở thành chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Đồng hành với việc tăng cường thu hút FDI thì việc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội
của sử dụng vốn FDI làm cơ sở để Chính phủ quốc gia cũng như chính quyền các địa
phương có chiến lược thu hút đầu tư vào ngành nào, đề ra nhưng chính sách gì để sử
dụng tốt nhất đồng vốn đầu tư này cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương
là vấn đề rất cần thiết và cần được thực hiện thường xuyên trong từng giai đoạn của quá
trình phát triển kinh tế.
Đối với Việt Nam, mục tiêu đặt ra là thực hiện thành công quá trình Công
nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam cơ bản trở
thành một nước công nghiệp. Để thực hiện thành công mục tiêu này chúng ta cần phải
có một nguồn vốn lớn để phục vụ cho nhu cầu của nền kinh tế. Nguồn vốn này có thể
được huy động từ nhiều kênh khác nhau, trong đó có vốn FDI. Mức tăng trưởng kinh
tế phụ thuộc rất lớn vào quy mô và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Thời gian qua, FDI đã đóng góp tích cực vào thành tựu tăng trưởng và phát
triển của Việt Nam. Đồng thời, FDI cũng có tác động lan tỏa đến các khu vực khác của
nền kinh tế, khơi dậy nguồn lực đầu tư trong nước, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, cải cách doanh nghiệp nhà nước, đổi mới thủ tục hành chính, hoàn thiện thể
chế kinh tế thị trường, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, thu hút FDI chưa
đạt được một số mục tiêu kỳ vọng về thu hút công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, đầu
tư phát triển hạ tầng và chuyển giao công nghệ. Chất lượng của dự án FDI nhìn chung
2
chưa cao, giá trị gia tăng thấp, chủ yếu là quy mô vừa và nhỏ, sự tham gia đầu tư theo
chuỗi sản xuất của các tập đoàn xuyên quốc gia còn hạn chế. Một số doanh nghiệp FDI
Thứ hai, nghiên cứu hiệu quả kinh tế xã hội FDI là cơ sở để đánh giá quản lý nhà
nước với các dự án này. Quản lý vĩ mô các dự án FDI hiện nay đang phải đối mặt với
bài toán chuyển giá và trốn thuế. Một hiện tượng khá phổ biến với các doanh nghiệp
FDI trên cả nước cũng như các doanh nghiệp FDI tại Vĩnh Phúc như HJC Vina,
Haesung Vina,....
Thứ ba, dự án FDI tập trung không đồng đều ở các khu vực và ngành nghề. Phần
lớn các dự án FDI đầu tư vào ngành công nghiệp, may mặc, điện tử, cơ khí mà ít quan
tâm tới ngành công nghệ cao. Số dự án tập trung chủ yếu ở các Huyện Bình Xuyên,
Vĩnh Tường, Phúc Yên. Do vậy sự phát triển kinh tế chưa đồng đều, nhiều huyện như
Sông Lô, Lập Thạch, Yên Lạc vẫn nghèo khó và lạc hậu. Vì vậy cần có nghiên cứu
tầm vĩ mô về tính hiệu quả kinh tế- xã hội của FDI mang lại cho tỉnh Vĩnh Phúc.
Thứ tư, xuất phát từ những hạn chế về khía cạnh xã hội, môi trường đặt ra với
các dự án FDI vào tỉnh Vĩnh Phúc. Mặc dù khá nhiều dự án FDI đạt doanh thu, lợi
nhuận cao nhưng vẫn còn tác động tiêu cực đến môi trường như tình trạng ô nhiễm
môi trường ngày càng trở nên trầm trọng. Một số doanh nghiệp không xây dựng hoặc
xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhưng không sử dụng mà xả trực tiếp ra môi trường
làm ảnh hưởng nặng nề đến môi trường sinh thái và cuộc sống của những người dân
xung quanh. Các doanh nghiệp FDI quá chú trọng đến hiệu quả kinh tế mà quên đi lợi
ích của người lao động, bỏ qua tính hiệu quả kinh tế - xã hội nói chung. Điều này đi
ngược lại mục tiêu của Đảng và Nhà nước khi sử dụng dòng vốn FDI phải đảm bảo
cân bằng giữa các mặt kinh tế - xã hội.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của
FDI đối với tỉnh Vĩnh Phúc, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên
cứu hiệu quả kinh tế - xã hội đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc”. Đề tài có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn sâu sắc, hứa hẹn sẽ có nhiều đóng góp
tích cực đối với hoạt động quản lý vĩ mô của Nhà nước và vấn đề hiệu quả kinh tế - xã
hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài luận án là làm rõ những vấn đề cơ bản về lý
vốn FDI, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Vĩnh Phúc.
5
- Thứ tư, làm rõ thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc thời gian qua, chỉ ra hiệu quả đã đạt được, những tồn tại và nguyên nhân.
- Thứ năm, trên cơ sở nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh tế - xã
hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài, luận án đề xuất một số giải pháp và kiến nghị chủ
yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020,
tầm nhìn 2030.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án đã hệ thống hóa và luận giải một số vấn đề lý luận hiệu quả kinh tế xã hội của FDI đứng từ góc độ nước, địa phương tiếp nhận đầu tư. Qua đó chỉ ra rằng,
hiện nay chưa có bộ tiêu chuẩn nào được ban hành để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã
hội của FDI. Trên thế giới đang tồn tại 2 nhóm quan điểm khác nhau về đánh giá hiệu
quả kinh tế - xã hội của FDI là (1) Đánh giá theo một chỉ tiêu duy nhất không đơn vị
đo; (2) Đánh giá theo tổ hợp chỉ tiêu. Số lượng chỉ tiêu trong tổ hợp cần linh hoạt
nhằm phản ánh được hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI theo các mục tiêu khác nhau
đặt ra trong mỗi thời kỳ và thuận lợi trong thu thập và xử lý thông tin.
- Luận án đưa ra quan điểm là để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội FDI vào nền
kinh tế địa phương của Việt Nam hiện nay cần dùng một tổ hợp các chỉ tiêu phù hợp
với điều kiện thực tế, bao gồm 7 chỉ tiêu cả định tính và định lượng phản ánh mức
đóng của FDI vào (1) Sự tăng trưởng kinh tế (GRDP); (2) Thu ngân sách nhà nước; (3)
Cán cân xuất nhập khẩu; (4) Tạo việc làm cho người lao động; (5) Cải thiện khoa học
công nghệ; (6) Cải thiện môi trường; (7) Thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng.
- Luận án đánh giá khá toàn diện hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2011 – 2016, chỉ ra mức độ hiệu quả của nó ở mức
thấp hơn tỉnh có điều kiện tương tự là Bắc Ninh theo nhiều khía cạnh và các nhân tố
ảnh hưởng. Trong đó nhân tố cơ bản là: Môi trường pháp luật; Sự ổn định về chính trị
- kinh tế -xã hội; Trình độ quản lý của địa phương; Chiến lược phát triển công nghiệp
phụ trợ; Quy hoạch phát triển các KCN...
nguồn lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế mà còn là nhân tố có tác động lan tỏa
đến rất nhiều khu vực khác. Cũng vì vậy và ở Việt Nam cũng như trên thế giới có
nhiều nghiên cứu liên quan đến FDI, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của FDI. Các
nghiên cứu gần đây gồm:
a. Các công trình nghiên cứu trong nước
(1) TS Vương Thị Bảo Bình (2016), Nghiên cứu đề xuất giải pháp thu hút, sử
dụng hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020, có tính đến 2025,[8] đề tài nghiên cứu khoa học cấp
Tỉnh. Công trình đã đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
tại Nghệ An: làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế trong việc thu hút FDI
trên địa bàn Nghệ An, làm rõ nguyên nhân của các hạn chế đó (tình hình môi trường
đầu tư). Đánh giá thực trạng tác động vốn FDI đến tỉnh Nghệ An (bao gồm cả tác động
tích cực và tác động tiêu cực). Phân tích khả năng thu hút, phát huy hiệu quả vốn FDI
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020, có tính đến 2025.
Đề xuất giải pháp tăng cường thu hút và phát huy hiệu quả vốn FDI vào Nghệ An giai
đoạn 2013-2020, có tính đến 2025.
(2) Lê Hữu Nghĩa, Lê Văn Chiến, Nguyễn Viết Thống (2014), sách chuyên
khảo Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năng suất lao động và trình độ
công nghệ của Việt Nam [48], NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách đã trình
bày cơ sở lý luận và thực tiễn của đầu tư trực tiếp nước ngoài, thực trạng đầu tư trực
8
tiếp nước ngoài ở Việt Nam, tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năng suất
lao động và trình độ công nghệ của Việt Nam.
(3) TS Trương Thái Phương (2001), Chiến lược đôi mới chính sách huy động các
nguồn vốn nước ngoài phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 –
2010 [51], đề tài cấp Bộ, Bộ tài chính. Công trình đã đưa ra các giải pháp chủ yếu thu
hút nguồn vốn FDI gồm có: Đối mới cơ cấu FDI nhằm thúc đây chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, nâng cao chất lượng xây dựng quy hoạch đối với FDI, hoàn thiện hệ thống pháp
(5) Đỗ Đức Bình (2005), Sách chuyên khảo Đầu tư của các công ty xuyên quốc
gia (TNCs) tại Việt Nam [5], đã trình bày từ quan niệm về đầu tư quốc tế đến khái
niệm FDI, các TNCs, vai trò của TNCs trong nền kinh tế thế giới, kinh nghiệm thu hút
đầu tư của TNCs tại một số nước. Qua nghiên cứu phân tích thực trạng thu hút FDI nói
chung và từ TNCs nói riêng tại Việt Nam giai đoạn 1988 - 2004, trong cuốn sách đã
khái quát một số đóng góp của FDI đến các mặt kinh tế - xã hội ở Việt Nam như tham
gia tích cực vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, sản xuất và xuất khẩu, đa dạng hóa
và nâng cấp thiết bị, công nghệ. Bên cạnh đó, cuốn sách cũng chỉ ra một số tác động
tiêu cực như mâu thuẫn với mục tiêu chiến lược chung và phát triển kinh tế - xã hội
của Việt Nam; lợi dụng ưu thế về vốn, công nghệ để thao túng trong các liên doanh,
cuốn sách cũng đề xuất các quan điểm, giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng hiệu
quả FDI của các TNCs cho Việt Nam.
(6) Tổng cục thống kê (2016), Kỷ yếu hội thảo “Đánh giá hiệu quả của doanh
nghiệp FDI giai đoạn 2005-2014” [70], Kỷ yếu hội thảo bao gồm các bài tham luận,
các báo cáo, các nghiên cứu của nhiều cơ quan chức năng, nhiều chuyên gia về đầu tư
trực tiếp nước ngoài đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, theo đó việc đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp FDI
được dựa trên hai khía cạnh chính là: (1) Hiệu quả của bản thân các doanh nghiệp
FDI và (2) Đóng góp của các doanh nghiệp FDI cho nền kinh tế. Nhìn chung, các
doanh nghiệp FDI được đánh giá cao hơn các doanh nghiệp trong nước, tuy nhiên xét
về tổng thể, hiệu quả của các doanh nghiệp FDI còn thấp và có xu hướng giảm.
Nguyên nhân của tình trạng này thuộc về cả hai phía là nhà nước và chính bản thân
các doanh nghiệp.
10
(7) Bộ Kế hoạch và đầu tư (2012), Hội thảo đề án “Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI ở Việt Nam”, đề án cấp bộ do Học viện
chính sách và phát triển chủ trì [15]. Mục tiêu của đề án này là xây dựng ra bộ chỉ tiêu
để đánh giá hiệu quả FDI ở Việt Nam, tuy nhiên khi hội thảo đưa ra hệ thống chỉ tiêu
nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI. Luận án được thực
hiện vào năm 2000, giai đoạn trước đây quan niệm về thu hút chỉ dừng lại ở việc quan
tâm đến số lượng vốn, số lượng dự án, đối tác đầu tư, nhưng chưa coi trọng đến chất
lượng của các dự án FDI. Bước vào giai đoạn mới, vấn đề thu hút FDI cần được
nghiên cứu trên quan điểm phù hợp với thực tiễn hơn. Ngoài ra, quan điểm về hiệu quả
sử dụng vốn FDI được tác giả phân tích trên cả hai góc độ: chủ đầu tư nước ngoài và
nước nhận đầu tư. Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu sâu sắc và chi tiết hơn về
hiệu quả kinh tế - xã hội của vốn FDI đứng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước tiếp
nhận vốn.
(10) Nguyễn Trọng Hải (2008), Vận dụng một số phương pháp thống kê phân
tích hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam [22], Luận án
tiến sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân. Trong luận án, tác giả đã hệ thống hóa và hoàn thiện
các khái niệm, các chỉ tiêu, quy trình phân tích thống kê về hiệu quả kinh tế của FDI.
Điểm mới của luận án là đã sử dụng thành công các phương pháp: phương pháp đồ thị
không gian ba chiều trong phân tích nhân tố, phân tích dãy số thời gian đa chỉ tiêu
phương pháp chỉ số mở rộng trong phân tích hiệu quả kinh tế. Tác giả đề xuất các giải
pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng của công tác phân tích
thống kê hiệu quả kinh tế FDI và tăng cường hiệu quả FDI tại Việt Nam. Tuy nhiên
trong nghiên cứu này, hiệu quả sử dụng vốn FDI mới chỉ dùng lại ở góc độ hiệu quả
kinh tế, chưa đề cập đến lý luận và thực trạng về hiệu quả xã hội của vốn FD1 đối với
nước tiếp nhận đầu tư.
(11) Hà Quang Tiến (2014), “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc” [69], Luận án tiến sỹ, Học viện chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, Trong luận án tác giả đã làm rõ những tác động của FDI đến sự
phát triển kinh tế - xã hội, phân tích đánh giá tác động tích cực của FDI tới tăng trưởng
kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nguồn thu ngân sách, việc làm, môi trường cùng
với sự tác động tiêu cực về kinh tế, xã hội các nguyên nhân có liên quan tới các tác
12
13
một số quốc gia đã tích lũy được một lượng tư bản lớn, một bộ phận tư bản trở nên
thừa vì không tìm được nơi đầu tư có tỷ suất lợi nhuận cao trong nước nên buộc phải
xuất khẩu tư bản như một tất yếu. Theo Lênin, xuất khẩu tư bản là đầu tư ra nước
ngoài nhằm mục đích thu được lợi nhuận ở nước nhận đầu tư. Xuất khẩu tư bản thừa
chính là hoạt động đầu tư nước ngoài. Ông đề cập đến hai hình thức xuất khẩu tư bản
đó là: (i) xuất khẩu tư bản hoạt động, là hình thức chuyển tư bản sang các nước khác
để xây dựng những xí nghiệp mới hoặc mua lại các xí nghiệp đang hoạt động ở nước
nhập khẩu nhằm mục đích thu lợi nhuận cao, (ii) xuất khẩu tư bản cho vay, là hình
thức chính phủ cho các nước nghèo, lạc hậu vay tư bản nhằm mục đích thu lợi tức.
Qua nghiên cứu, ông cho rằng, xuất khẩu tư bản có tác động tích cực và tiêu cực đối
với nước xuất khẩu cũng như đối với nước nhập khẩu.
(2) Li and Liu (2005), "Foreign Direct Investment and Economic Growth: An
Increasingly Endogenous Relationship", World Development [83]. Qua khảo sát 88
quốc gia có tiếp nhận FDI (bao gồm cả nước phát triển và đang phát triển) đã chỉ ra
rằng, FDI và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau. Theo các tác giả
FDI không những trực tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế, mà còn thúc đẩy phát
triển nguồn nhân lực và công nghệ. Một điểm đáng lưu ý trong nghiên cứu này là,
nước nhận FDI phải có nguồn nhân lực và công nghệ đạt tới trình độ nhất định. Nếu
nước nhận FDI có trình độ nguồn nhân lực và công nghệ thấp hơn nước đầu tư thì sẽ
tác động tiêu cực đến nước nhận FDI.
(3) Institute of International economics “FDI in Developing Countries and
Economies in Transition: Opportunities, Dangers, and New Changes”, (Đầu tư nước
ngoài tại các quốc gia đang phát triển và các nền kinh tế đang chuyển đổi: Cơ hội,
thách thức và những đổi mới) [82]. Khi phân tích về FDI đối với các nước đang phát
triển đã chỉ ra những tác động trái chiều của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội của
nước tiếp nhận. Từ phân tích một số điểm nổi bật của đầu tư nước ngoài tại các nước
đang phát triển và các nền kinh tế đang chuyển đổi như FDI có được sự tăng trưởng
vượt bậc từ những năm 1990, vốn đầu tư nước ngoài FDI chiếm tỉ lệ lớn nhất và là
phải đối mặt với những rủi ro, bất lợi trong sử dụng lao động nội địa, chịu ảnh hưởng
không nhỏ từ phía các mối quan hệ cộng đồng tại địa phương, thị hiếu và văn hóa
truyền thống. Tài liệu này có phân tích tác động của FDI đến nền kinh tế của nước tiếp
15
nhận đầu tư nhưng chưa đề cập đến vấn đề đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả FDI.
(4) UNCTAD (2013) [89], FDI có thể hỗ trợ phát triển cho địa phương bằng
cách: (i) bổ sung nguồn lực tài chính cho phát triển; (ii) đẩy mạnh canh tranh xuất
khẩu; (iii) tạo ra việc làm và phát triển kỹ năng làm việc cho người lao động; (iiii) tăng
cường trình độ công nghệ (bao gồm chuyển nhượng, khuếch tán và tạo ra công nghệ).
1.1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước đối với FDI
a. Các công trình trong nghiên cứu trong nước
(1) Trần Văn Nam (2005), “Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài”, [41] NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. Ở công trình nghiên
cứu này, tác giả làm rõ về cơ sở lý luận và thực tiễn về công cụ quản lý Nhà nước đối
với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN. Tác giả đã nêu rõ thành tựu đạt được trò tổ chức
và quản lý các doanh nghiệp có vốn ĐTNN. Thông qua những số liệu cụ thể, tác giả đã
đánh giá thực trạng việc sử dụng các công cụ quản lý vĩ mô đối với hoạt động của các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số các biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI.
(2) Nguyễn Văn Hùng (2007), “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài ở Hà Nội – Thực trạng và giải pháp” [29], Luận án tiến sĩ. Tác giả
đã tập trung nghiên cứu làm rõ một số vấn đề cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài – FDI ở Việt Nam, trong đó có trình bày
về doanh nghiệp có vốn FDI, sự quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn
FDI và quá trình đổi mới và hoàn thiện cơ sở pháp lý đối với doanh nghiệp có vốn FDI
trên địa bàn Hà Nội; trong luận án phân tích tác động của doanh nghiệp FDI đến phát
triển kinh tế - xã hội ở Hà Nội và phân tích thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh
quản lý nhà nước đối với FDI tại Thành phố Viêng Chăn - cộng hòa dân chủ nhân dân
Lào từ 2012 đến 2016 từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà
nước đối với FDI của thành phố Viêng Chăn - cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
1.1.3. Khoảng trống cho các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
1.1.3.1. Những kết quả đã được khẳng định
Qua việc hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước như trên,
tác giả nhận thấy các nghiên cứu về FDI rất phong phú, mỗi đề tài, bài báo, sách
17
chuyên khảo, hội thảo, đề án cấp tỉnh, cấp bộ đã luận giải các vấn đề về FDI và hiệu
quả của FDI mang lại cho nước tiếp nhận đầu tư ở những khía cạnh khác nhau, nhưng
thống nhất một số các vấn đề sau:
+ Về mặt lý luận, các công trình đã đưa ra quan niệm chung về đầu tư trực tiếp
nước ngoài với tư cách là loại hình đầu tư đặc thù do chủ thể nước ngoài trực tiếp thực
hiện; đã luận giải khá rõ về sự cần thiết khách quan của việc thu hút, sử dụng FDI cho
phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt Nam; đã
khái quát những hình thức chủ yếu và một số đặc điểm quan trọng của FDI nói chung
và đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam nói riêng.
+ Hiệu quả của FDI được các công trình đánh giá đứng trên hai góc độ chủ đầu
tư và góc độ quản lý vĩ mô của nước hoặc địa phương tiếp nhận đầu tư.
+ Đứng từ góc độ nước tiếp nhận đầu tư, các công trình nghiên cứu đều khẳng
định rằng, FDI là một bộ phận kinh tế quan trọng của địa phương, góp phần làm đa
dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất, gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, thúc
đẩy hoạt động xuất khẩu, tạo sự liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với doanh
nghiệp nước ngoài, giải quyết việc làm cho người lao động... Song cũng chỉ ra những
tác động tiêu cực của FDI đến môi trường, đến đời sống của người dân, đến chuyển
giai công nghệ...
+ Về đánh giá thực tế và giải pháp quản lý của nhà nước liên quan tới FDI có
thể khái quát thành 2 giai đoạn. Trong giai đoạn mới mở cửa (1987 – 1995) nền kinh