VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM VĂN ÁNH
THỂ LOẠI TỪ TRONG VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành:
Văn học Việt Nam
Mã số:
62223401
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS. TS. Trần Ngọc Vƣơng
2. TS. Phạm Ngọc Lan
HÀ NỘI - 2014
i
MỤC LỤC
PHẦ
2.3.1. Các tiêu chí nhận dạng ............................................................................................ 33
2.3.2. Khảo biện tác giả, tác phẩm từ Việt Nam qua các nguồn tƣ liệu ........................ 34
2.3.2.1. Khảo biện qua các truyện kí - tiểu thuyết .......................................................... 36
2.3.2.2. Khảo biện qua các thi văn tập ............................................................................. 36
2.3.2.3. Khảo biện qua các từ tập chuyên biệt ................................................................. 40
2.3.2.4. Khảo sát qua tƣ liệu điền dã ................................................................................ 43
2.3.2.5. Các tác phẩm đã thất truyền ............................................................................... 45
2.4. Phân kì từ sử Việt Nam .............................................................................................. 50
.......................................................................................................................... 55
Chƣơng 3 ............................................................................................................................ 56
: TIẾP
NHẬN VÀ TÁI TIẾP NHẬN .......................................................................................... 56
3.1. Thể loại từ Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XVII .. 56
3.1.1. Đội ngũ tác giả .......................................................................................................... 56
ồn ảnh hƣởng đến việc tác từ .................................................................... 57
3.1.3. Quan niệm, động cơ sáng tác .................................................................................. 58
3.1.4. Văn bả
ể thức ................................................................................................. 60
3.1.5. Nội dung
....................................................................... 61
3.2. Thể loại từ Việt Nam thế kỉ XVIII - Tái tiếp nhận và phát triển ........................... 69
ii
3.2.1. Đội ngũ tác giả .......................................................................................................... 69
3.2.2. Các nguồn ảnh hƣởng đến việc tác từ .................................................................... 71
3.2.3. Quan niệm, động cơ sáng tác .................................................................................. 75
3.2.4. Thể thức .................................................................................................................... 77
3.2.4.1. Các điệu thức đã đƣợc tiếp thu............................................................................ 77
.......................................................................................................... 152
......................... 156
....................................................... 156
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 158
Tài liệu tham khảo tiếng Việt: ........................................................................................ 158
Tài liệu tham khảo Hán Nôm: ........................................................................................ 166
: ......................................................................................................... 168
PHỤ LỤC.............................................................................................................................. 1
2.1 ............................................................................................................................ 1
...................................... 1
2.2 .......................................................................................................................... 12
KHẢO BIỆ
................................................. 12
QUA CÁC TRUYỆN KÍ, TIỂU THUYẾT ...................................................................... 12
2.3 .......................................................................................................................... 19
iii
KHẢO BIỆ
................................................. 19
QUA CÁC THI VĂN TẬP ................................................................................................ 19
2.4 .......................................................................................................................... 44
.............................................. 44
.............................................. 44
4.1 .......................................................................................................................... 49
..................................... 49
iv
.
,
).
(c
.
ế
. Trong kh
.
2
Nôm
,
,
.
ng
,
,
Chính thể (正体): Một điệu từ có thể có nhiều dạng thức không hoàn toàn
tương đồng. Chính thể, hay chính cách (正格
ạng thức cách luật chính thức
(được xem là chuẩn thức) của một bài từ, được ghi nhận trong các sách về từ phổ,
đồ phổ, từ luật.
Chương pháp (章法): Trình tự triển khai một bài từ, bố cục tổng thể của một bài từ.
Cô điệu (孤調): điệu thức chỉ được sử dụng một lần duy nhất trong từ sử.
Cú thức (句式): kiểu câu trong từ. Trong từ sử dụng 11 kiểu câu, từ câu 1 chữ
đến câu 11 chữ.
Dĩ thi vi từ (以詩為詞): lấy thơ làm từ, chỉ việc sử dụng các thủ pháp nghệ
thuật của thơ áp dụng sang lĩnh vực điền từ.
Dĩ văn vi từ (以文為詞): lấy văn làm từ, chỉ việc áp dụng chất liệu, các thủ
pháp của văn (văn ngôn) sang lĩnh vực điền từ.
Diễm khoa (艷科): quan điểm coi từ là văn học giải trí trước chén dưới trăng
(樽前月下-tôn tiền nguyệt hạ), ca đài vũ tạ (歌臺舞謝), coi trọng cái đẹp về ngôn từ,
sự miêu tả nữ sắc,
ợng nhân vậ
4
từ.
Diễm mĩ (艷美): sự mô tả về nữ sắc, cảnh đẹp, lối chuộng dùng mĩ từ trong từ.
Dụng sự (用事): cũng như dụng điển (用典), chỉ cách sử dụng điển tích, điển
cố trong từ.
Điền từ (填詞): cũng như tác từ, chỉ việc sáng tác theo thể loại từ, có thể là
cùng thái độ coi thơ là mạnh mẽ, tao nhã, tôn quý… coi từ là thấp kém, ủy mị như: thi
trang từ tục (詩莊詞俗), thi nhã từ tục (詩雅詞俗), thi tôn từ ti (詩尊詞卑)…
Phiến (片): một đoạn trong một bài từ. Trong từ, phân chia theo phiến gồm 4
loại: đơn phiến (單片, dùng thông với đơn điệu, gồm 1 đoạn), song phiến (雙片,
5
dùng thông với song điệu, chỉ các bài từ gồm 2 đoạn), tam điệp (三疊, chỉ các bài từ
gồm 3 đoạn), tứ điệp (四疊, chỉ các bài từ gồm 4 đoạn).
Quá phiến (過片): hay quá biến (過變), câu khởi đầu của đoạn thứ 2 trong
một bài từ hai đoạn (song phiến), có nhiệm vụ thừa tiếp ý của đoạn trên dẫn khởi
cho ý đoạn dưới.
Thi hóa (詩化): chỉ sự ảnh hưởng của th
ến từ, khiến từ
thi dư (詩餘) có xu hướng dịch chuyển về địa hạt của thơ.
Tiểu đạo (小道): quan điểm cho từ là “cái đạo nhỏ nho”, bạc kĩ (薄技)…
không coi trọng thể loại từ.
Tiểu lệnh (小令), trung điệu (中調), trường điệu (長調): sự phân chia từ theo
độ dài tác phẩm, theo quan điểm của Cố Tòng Kính (顧從敬) thời Minh trong Loại
biên Thảo Đường thi dư (類編草堂詩餘): Tiểu lệnh gồm các bài từ dài 58 chữ trở
xuống, trung điệu: từ 59 chữ đến 90 chữ; trường điệu: từ 91 chữ trở lên.
Từ đề (詞題): nhan đề các bài từ, để khu biệt nội dung bài này với bài khác,
nhất là các bài cùng điệu do cùng một tác giả sáng tác.
Từ điệu (詞調): các điệu thức của từ, như: Nguyễn lang quy, Thập lục tự lệnh,
Mãn đình phương, Như mộng lệnh… Từ điệu cho biết cách luật của các bài từ.
Từ học (詞學): sử dụng theo hai hàm nghĩa: 1/ Chỉ thể loại từ nói chung, 2/
Chỉ những nghiên cứu về từ (như khởi nguyên của từ, từ nhạc, thể thức, từ luật…).
ạc, từ phổ chỉ đồ phổ (圖
譜), tức hệ thống khung cách luật của các điệu từ.
Từ sử (詞史): lịch sử thể loại từ, diễn tiến của thể loại từ trong lịch sử, bao
gồm cả phương diện sáng tác và lí luận từ học.
Từ thoại (詞話): những bàn luận, phê bình về từ.
Từ tự (詞序): chỉ chung lời tựa, lời dẫn của các bài từ.
Từ vận (詞韻): cách dùng vần trong thể loại từ, có sự phân biệt so với thơ ca,
nhất là thơ cận thể.
Tự độ khúc (自度曲): cũng gọi là tự chế khúc (自制曲), chỉ việc các tác giả tự
viết nhạc rồi điền lời vào bản nhạc đó để tạo ra điệu từ mới.
Ý cảnh (意境): chỉ sự mô tả hiện thực cuộc sống và sự biểu hiện tư tưởng, tình
cảm trong từ.
7
ệ
1
in nghiêng
.
,
.
.
9
Chƣơng 1
ỨU THỂ LOẠI TỪ VIỆT NAM
TỔ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thể loại từ Việt Nam
, như
,
2
.
ừ những năm 50 của thế kỉ XX trở đi, trong một số sách, các tác
giả Việt Nam có những nỗ lực nhất định nhằm giới thiệu một số kiến thức cơ bản về
, Thơ ca Việt
thể loại từ
Nam hình thức và thể loại
,
-
,
câu “dài ngắn không đồng đều” (trường đoả
, chưa từng
có tác giả nào dùng tên điệu Trúc chi từ làm tên gọi chung cho thể loại từ, huống chi là cả thể từ và thể khúc
,
, không có cái được gọi là “nhiều ít không có cách luật nhất định”. v.v…
Nếu ở Quốc văn cụ thể Bùi Kỉ cho từ - khúc là dạng thức biến thể từ cổ thi, thì các tác giả sách Thơ ca Việt
Nam hình thức và thể loại lại nhầm lẫn khi cho “từ - khúc là tên gọi chung cho tất cả những bài hát cổ của
Trung Quốc, hoặc có tính chất dân gian, hoặc do văn nhân nghệ sĩ dựa theo lối Sở từ, nhạc phủ mà sáng tác”.
Thể loại từ được vận dụng trong sáng tác từ thời Đường, đến Vãn Đường số lượng tác phẩm dần tăng hơn
3
10
một số bài nghiên cứu sâu hơn nhưng vẫn không đủ cung cấp cho độc giả những
thông tin tổng quan về thể loại này, không đủ để
.
.
Trong văn học Việt Nam, số lượng các sáng tác từ
. Vì vậy, việc
nghiên cứu thể loạ
.
ề
Về bài từ đầu tiên và tác giả của nó: sư Khuông Việt” (Tạp chí Văn học,
số 6 - 1974) [120
[28
“Khuông Việt với công tác ngoại giao” (trong sách Lịch sử Phật giáo Việt Nam từ
Lý Nam Đế (544) đến Lý Thái Tông, Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh, 2001) xác định
tên điệu của bài từ là Nguyễn lang quy [101]. Tác giả dựa vào từ luật để hiệu chỉnh
một số câu chữ, lấy Thiền uyển tập anh làm nền, lại tham khảo Đại Việt sử kí toàn
thư để đưa ra một văn bản mà ông cho là khả thủ. Trong bài viết, tác giả
ẳng định “vị trí có một không hai trong lịch sử ngoại giao và văn học dân
tộc”của bài từ [101, tr.452].
Nghiên cứu văn bản bài từ trên còn có bài viết “Bài từ Ngọc lang quy của
Khuông Việt đại sư (933-1011) và vấn đề văn bản học” của Alexandre Lê (Thời đại
số 6 - 2002). Tác giả bài viết sau khi khảo sát bốn dị bản gồm: Đại Việt sử kí toàn
thư, Thiền uyển tập anh, Việt sử tiêu án và Lịch triều hiến chương loại chí, tiến
hành một số thao tác như hiệu chỉnh về niêm luật, về ngữ nghĩa, ngôn từ... cuối
cùng cũng đưa ra một văn bản khảo đính mà tác giả cho là hợp lý [59]. Trước
Alexandre Lê, đã có ít nhất 4 tác giả tiến hành khảo đính văn bản bài từ, bốn văn
bản họ đưa ra không hoàn toàn giống nhau, tất nhiên cũng không giống văn bản mà
Alexandre Lê xác lập.
, trong bài “Về bài từ Ngọc lang quy của Khuông
Việt” (Tạp chí Hán Nôm số 5 - 2005), Nguyễn Đình Phức dựa vào sử liệu Việt Nam
và Trung Quốc khẳng định niên đại bài từ của Ngô Chân Lưu vào năm Thiên Phúc
thứ 8 (987) là chuẩn xác. Niên đại theo Thiền uyển tập anh (Thiên Phúc thứ 7) là
nhầm lẫn [82]. Tác giả tiếp tục biện giải về mấy chữ “Ngọc lang quy” như Hoàng
Văn Lâu đã có lần đặt ra [67], cho ba chữ “Vương lang quy 王郎歸” ở bản Thiền
uyển tập anh thời Tự Đức, chữ “Vương 王” trong cụm từ này do chữ “ngọc 玉” bị
thợ khắc làm mất đi một dấu chấ
12
” hay “
Khuông Việt, số 10, tháng 5 - 2010,
chúng tôi
ữ và cách lập ý trong bài từ điệu Nguyễn lang
quy của Khuông Việt đạ
th
[15].
Trên
13
ăng “
trong
? Tuy nhiên, trong
ư
. Trong
Nam
.
.
Sau
năm 1982, trong phần “Tìm hiểu nhà thơ Đào Tấn”, sách Các nhà thơ cổ điển Việt
Nam (tập II, Nxb. Văn học, H.1982), Xuân Diệu dành 25 trang để viết về bộ phận
ết
của Đào Tấn, chỉ
ế
ệc làm từ
ấ
ể loại này, như vậ
ông đã vượt qua được “cái khó” trên, vì thế kết luận đưa ra rằ
ột
nhà từ khúc lỗi lạc” [51, tr.41]. Cách chứng minh của tác giả bài viế
.
4
, chúng tôi tiến hành khảo cứu văn bản
, phát hiện bài từ điệu Nhất lạc sách
toàn bộ 60 tác phẩm từ trong
trong
thực chất chỉ là chép nguyên vẹn nửa trên (thượng phiến) bài
, 13 tác
ẩm đích thực của Đào Tấn, 8 tác phẩm không có
phẩ
yếu tố nào khả dĩ có thể khẳng định chắc chắn là tác phẩm của Đào Tấn, nhưng nhất
thời chưa thấy chúng xuất hiện trong bất cứ tài liệu nào khác ngoài Mộng Mai từ
ạm coi” chúng là tác phẩm của Đào Tấn, chờ khảo cứu thêm,
lục
và 1 bài tồn nghi là tác phẩm của từ gia Cung Tường Lân (龔翔麟) thời Thanh [12,
tr.69-78].
bản học, trên
3 (106) năm 2011, chúng tôi
, tương đương 71,6%)
(
-
, có thể thấy ngay 17 bài còn lại trong
không phải bài nào cũng có thể yên tâm về mặt tác quyề
.
, chúng tôi
: “Về Nguyễn Húc và bộ Cưu đài thi tập hiện còn” (Tạp chí
Nghiên cứu Văn học, số
chúng tôi cũng đã công bố một số kết quả nghiên cứu
[18, tr.61-76], v.v...
1.1.2.1. Những nghiên cứu ở Việt Nam
“Từ Trung Hoa và ảnh
Trên Tạp chí Hán Nôm số
hưởng của nó ở Việt Nam”. Trong bài viết này, tác giả mới chỉ đưa ra một vài thông
tin sơ giản về thể từ ở Trung Hoa; phần viết về “ảnh hưởng của nó ở Việt Nam”
cũng chỉ dừng lại ở mức độ mô tả rất phổ thông, đơn giản và rời rạc, chứng tỏ đối
với vấn đề
ả chưa dụng công khảo cứu, về cơ bản, bài viết thu thập một số
thông tin từ các sách đã in trướ
mô tả có tính tổng hợ
ệ thố
.
17
ể đưa đến cho độc giả một sự
Trên Tạp chí Văn học số 9 - 2004, Trần Ngọc Vương và Đinh Thanh Hiế
bài “Từ - một chủng loại văn học ít được biết tới”, trình bày khái quát về từ sử
Trung Quốc từ khi hình thành đến thời cận đại, cung cấp cho độc giả một số tri thức
cần thiết về thể loại từ đồng thời còn đưa ra “những đề nghị về việc nghiên cứu từ ở
Việt Nam”, xem đó như là “giả thiết công tác”, ngõ hầu có thể từ đó đi sâu nghiên
ề bài viết, song trên tinh thần cơ bản,
có thể khẳng định đây là bài viết thể hiện công phu, sự chú tâm của tác giả
từ của các tác giả Việt Nam nằm rải rác trong kho sách
Hán Nôm, bước đầu giúp người đọc mường tượng về vị trí của thể loại này trong
lịch sử văn học dân tộc.
ội thảo quốc tế Văn học Việt Nam trong bối cảnh giao
lưu văn hóa khu vực và quốc tế (Vietnamese Literature in the Regional and
International Context of Cultural Exchanges), tổ chức tại Hà Nội tháng 11 năm
2006, chúng tôi
ự tiếp nhận thể loại từ ở Việt Nam - khảo sát từ
18
thời tự chủ cho đến hết thờ
,
4 năm 2007 mang tên
,
chúng tôi
),
ột số nét cơ bản về thể loại từ ở
Việt Nam” (Tạp chí Hán Nôm, số 4, năm 2009), chúng tôi đã trình bày
(
sử (Quân sự nghị văn xuất bản xã, Bắc Kinh, 2001) của Vu Tạ Chiếu (于謝照) nên
chỉ kể ra được 04 tác giả, gồm Ngô Chân Lưu, Phạm Thái, Trương Quỳnh Như và
Miên Thẩm. Tác giả hẳn cũng không biết rằng Trương Quỳnh Như sở dĩ được coi là
tác giả từ chỉ là do suy diễn từ truyện thơ Nôm Sơ kính tân trang của Phạm Thái mà
ra. Tuy Sơ kính tân trang giàu yếu tố tự truyện, song không thể tin tất cả những tình
tiết trong tác phẩm này là sự thực. Do vậy, nếu cẩn trọng thì về danh nghĩa tác giả
những bài từ trong tác phẩm này vẫn phải quy về Phạm Thái. Ngoài 4 bài từ viết
bằng chữ Nôm trong Sơ kính tân trang, Phạm Thái không có tác phẩm từ nào khác.
Do đó, Tưởng Quốc Học sai lầm khi tin vào Vu Tạ Chiếu mà cho là “Sau khi truyền
vào Việt Nam, chỉ có một số ít thi nhân cổ điển như Phạm Thái, Trương Quỳnh
Như… dùng chữ Hán để làm từ” [196, tr.100]. Trong điều kiện tư liệu hạn hẹp, họ
Tưởng chỉ có thể tin vào nhận định của Vu Tạ Chiếu, rằng “tại Việt Nam, từ nhân
thực sự e là chỉ có một mình Miên Thẩm” [196, tr.100], từ đó triển khai ý tưởng
toàn bài,
bất cập là điều không thể tránh khỏi.
(何仟年)
-
(
) [213, tr
20
-
quy
của tác giả tuy
phẩm trong Việt hành ngâm thảo của Nhữ
ỉ là thơ trường đoản cú. Do đó, trừ đi những nhầm lẫn trên, thống kê
của Hà Thiên Niên chỉ còn 5 tác giả với 111 bài từ.
điền từ của các tác giả
.
21