Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HH: Phương tiện hữu hình.
TC: Sự tin cậy.
DB: Sự đảm bảo.
DU: Sự đáp ứng.
Đ
ại
CT: Sự cảm thông.
̣c k
ho
STT: Số thứ tự.
TC1: Khách sạn phục vụ đúng theo những yêu cầu của quý khách.
in
h
TC2: Khách sạn cung cấp dịch vụ như đã giới thiệu.
tê
TC3: Khách sạn không để xảy ra bất cứ sai sót gì trong quá trình phục vụ quý khách.
̣c k
DU1: Nhân viên khách sạn phục vụ chu đáo, nhiệt tình.
nhanh chóng.
h
in
DU2: Nhân viên khách sạn luôn phục vụ những yêu cầu của quý khách một cách
tê
́
uê
́H
DU3: Khách sạn đáp ứng đúng những yêu cầu về chất lượng phòng và cung cấp đầy
đủ các dịch vụ cho quý khách.
DU4: Khách sạn luôn đảm bảo sự đa dạng trong các món ăn, đồ uống, hình thức vui
chơi giải trí.
DU5: Khách sạn cung cấp các dịch vụ miễn phí bổ sung
massage…).
DU6: Khách sạn đón tiếp và phục vụ khách 24/24 giờ.
CT1: Khách sạn chú ý tới những mong muốn của quý khách.
(buffet sáng, spa,
́
uê
́H
tê
Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Tình hình khách du lịch đến Thừa Thiên Huế ........................................ 16
Bảng 2.2. Tình hình lao động của khách sạn Imperial Huế. ..................................... 31
Bảng 2.3 Cơ cấu các loại phòng của khách sạn Imperial Huế ................................. 36
Bảng 2.4 Tình hình khách đến khách sạn Imperial Huế ........................................... 39
Đ
ại
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn khách đến khách sạn Imperial Huế .................................... 43
ho
̣c k
Bảng 2.6 Tình hình khách đến khách sạn Imperial Huế theo các tháng trong giai đoạn
2014-2016 ..........................................................................................................................................47
h
Đ
ại
Bảng 2.19 Ma trận tương quan giữa các biến. ......................................................... 83
̣c k
ho
Bảng 2.20 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. ..................................................... 85
Bảng 2.21 Kết quả phân tích hồi quy đa biến. .......................................................... 86
in
h
Bảng 2.22 Đánh giá của khách hàng đối với nhân tố Phương tiện hữu hình ........... 89
tê
Bảng 2.23 Đánh giá của khách hàng đối với nhân tố Sự tin cậy .............................. 90
́H
́
uê
Bảng 2.24 Đánh giá của khách hàng đối với nhân tố Sự đảm bảo ........................... 91
Bảng 2.25 Đánh giá của khách hàng đối với nhân tố Sự đáp ứng ............................ 93
́H
tê
Sơ đồ 2.9. Biểu đồ thể hiện tần số của phần dư chuẩn……………………….........83
́
uê
Đại học Kinh tế Huế
MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................ 1
Tính cấp thiết của đề tài:.......................................................................................................... 1
2.
Mục tiêu nghiên cứu: ............................................................................................................... 2
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .......................................................................................... 3
4.
Phương pháp nghiên cứu: ........................................................................................................ 3
5.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LƯU
TRÚ ................................................................................................................................................. 6
Khái niệm về khách sạn: ............................................................................................ 6
1.1.2
Khái niệm về kinh doanh khách sạn: ......................................................................... 6
1.1.3
Đặc điểm của hoạt động kinh doanh của khách sạn: ................................................. 6
1.1.4
Chất lượng dịch vụ trong kinh doanh khách sạn: ...................................................... 7
́
uê
́H
tê
1.1.1
1.2
Tình hình dịch vụ lưu trú trên địa bàn Thừa Thiên Huế: ................................................ 15
Đ
ại
2.1.6 Cơ sở vật chất của khách sạn Imperial Huế: ................................................................ 34
2.2 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh dịch vụ lưu trú của khách sạn Imperial Huế: . 38
ho
2.2.1 Tình hình khách đến khách sạn trong 3 năm qua (2014-2016): .................................. 38
̣c k
in
2.2.2 Kết quả kinh doanh dịch vụ lưu trú của khách sạn Imperial Huế trong giai đoạn 20142016: ...................................................................................................................................... 51
h
2.3 Mô tả các nhân tố chất lượng dịch vụ trong mô hình: ......................................................... 53
tê
2.3.1 Nhân tố Sự tin cậy: ....................................................................................................... 53
́H
2.3.2 Nhân tố Sự đảm bảo: .................................................................................................... 54
́
ho
3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú tại khách sạn Imperial Huế: ...................... 97
̣c k
3.3.1 Giải pháp nâng cao hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất: .......................................... 97
3.3.2 Giải pháp nâng cao sự tin cậy:...................................................................................... 99
in
3.3.3 Giải pháp nâng cao sự đảm bảo: ................................................................................. 100
h
3.3.4 Giải pháp nâng cao sự đáp ứng: ................................................................................. 101
tê
́H
3.3.5 Giải pháp nâng cao sự cảm thông:.............................................................................. 101
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 103
́
uê
1. Kết luận: ........................................................................................................................... 103
2. Kiến nghị: ......................................................................................................................... 104
in
̣c k
ho
h
tế đến Việt Nam trong năm 2016 ước tính đạt 10.012.735 lượt khách, tăng 26% so với năm
́H
tê
2015 và khách du lịch nội địa vào năm 2015 đạt 57.000.000 lượt khách tăng 48% so với
năm 2014.
́
uê
Hòa nhịp với sự phát triển của ngành du lịch trong nước, Thừa Thiên Huế- thành phố
du lịch, nơi có tiềm năng du lịch lớn của miền Trung với rất nhiều danh lam thắng cảnh nổi
tiếng đã đi vào thơ ca của bao thế hệ người Việt và đây còn là nơi có sức hút mạnh mẽ vốn
đầu tư nước ngoài đối với ngành du lịch. Do đó mà số lượng khách sạn trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế đã mọc lên rất nhiều với đủ các tiêu chuẩn phù hợp với nhiều đối tượng
khách du lịch khác nhau. Điều này vừa góp phần tạo ra nhiều sự lựa chọn hơn cho khách
du lịch, vừa tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn giữa các doanh nghiệp kinh doanh khách
sạn, làm cho yêu cầu về chất lượng các dịch vụ cũng phải ngày càng được nâng cao. Nhưng
có một điều bất cập là lượt khách lưu trú đến Thừa Thiên Huế hiện nay lại có chiều hướng
đi xuống, điển hình như theo thống kê của Sở văn hóa thể thao Thừa Thiên Huế thì lượt
in
Khách sạn Imperial Huế là khách sạn 5 sao đầu tiên tại Huế, đây là một trong những
khách sạn cao cấp nổi tiếng cung cấp dịch vụ lưu trú có chất lượng cao cho những du khách
h
có nhu cầu lưu trú, nghỉ ngơi , vui chơi, giải trí khi đến Huế. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị
́
uê
́H
tê
trường kinh doanh đang thay đổi một cách nhanh chóng, áp lực cạnh tranh ngày càng gay
gắt như hiện nay thì việc hiểu rõ sự đánh giá của khách hàng về dịch vụ lưu trú là điều cực
kì quan trọng để đưa ra các biện pháp giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng thu
hút khách hàng mới.
Chính vì vậy, tôi đã quyết định chọn đề tài : “ Đánh gía chất lượng dịch vụ lưu trú
tại khách sạn Imperial Huế” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung:
- Nghiên cứu, thực hiện đánh giá chất lượng, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng dịch vụ lưu trú của khách sạn Imperial Huế trong thời gian tới.
Huế.
Về thời gian:
ho
̣c k
Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập từ 3/1/2016 đến
29//4/2017.
tê
Về nội dung:
h
đoạn 2014-2016.
in
Số liệu thứ cấp: Các số liệu về tình hình lưu trú do doanh nghiệp cung cấp trong giai
4.
Phương pháp nghiên cứu:
́
uê
n: Số lượng mẫu cần cho nghiên cứu.
z: Là giá trị ngưỡng của phân phối chuẩn.
e: Mức độ sai lệch trong chọn mẫu.
ại
ho
-
𝑧 2 𝑝(1 − 𝑞)
𝑛=
𝑒2
n=
1,962 .0,5.(1−𝑜,5)
=118,57.
́H
Vậy n= 119 khách.
tê
0,092
h
1 ngày và đủ 130 khách hàng trong 10 ngày. Nếu khách hàng mà ta lựa chọn không đồng ý
phỏng vấn hoặc bị trùng lặp khách hàng đã phỏng vấn thì ta lựa chọn khách hàng kế tiếp vị
khách hàng đó.
6.
Phương pháp phân tích số liệu:
Đ
Sử dụng thang đo Likert để lượng hóa các mức độ đánh giá của khách du lịch đối với
các vấn đề định tính.
ại
Các tài liệu sau khi thu thập thì được tiến hành chọn lọc, phân tích, xử lý, hệ thống
hóa để tính toán các chi tiêu phù hơp cho phân tích đề tài.
ho
Sử dụng phương pháp thống kê để hệ thống và tổng hợp tài liệu.
̣c k
Các công cụ và kỹ thuật tính toán được xử lý trên phần mềm thống kê SPSS 20.0.
Thống kê tần suất ( Frequency).
h
in
Đại học Kinh tế Huế
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ LƯU TRÚ
1.1
Những vấn đề lí luận về chất lượng dịch vụ lưu trú trong kinh doanh
khách sạn:
1.1.1 Khái niệm về khách sạn:
Nhà nghiên cứu về du lịch và khách sạn, Morcel Gotle đã phát biểu rằng: “Khách sạn
ại
Đ
là nơi lưu trú tạm thời của du khách cùng với buồng ngủ còn có các nhà hàng với nhiều
chủng loại khác nhau”.
in
̣c k
ho
Ngoài ra, theo thông tư số 01/2002/TT-TCDL ngày 27/4/2001 của Tổng cục du lịch
Việt Nam về hướng dẫn thực hiện nghị định số 39/2000/NĐ-CP của Chính phủ về cơ sở
lưu trú du lịch đã nói rõ: “Khách sạn (Hotel) là công trình kiến trúc được xây dựng độc lập,
có quy mô từ 10 buồng trở lên, đặc biệt về cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, dịch vụ
Đại học Kinh tế Huế
Kinh doanh khách sạn có một số đặc điểm như sau:
-
Kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại các điểm
du lịch: Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn. Các tài
nguyên này có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của khách sạn đồng thời đây cũng
là yếu tố quyết định đến quy mô và thứ hạng của khách sạn, sức hấp dẫn của tài nguyên du
lịch càng lớn thì thứ hạng của khách sạn càng tăng cao. Tài nguyên du lịch là yếu tố then
chốt tác động đến số lượng và đối tượng khách đến khách sạn, quyết định đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Văn Mạnh và Hoàng Thị Lan Hương, 2008).
-
Kinh doanh khách sạn đòi hỏi nguồn vốn lớn: sản phẩm của khách sạn mang tính
ại
Đ
cao cấp, sang trọng do đó đòi hỏi phải đầu tư vốn rất lớn. Nguồn vốn này không chỉ là về
mặt vật chất để đầu tư cho đất đai, trang thiết bị ban đầu, mà còn thể hiện ở đội ngũ nhân
viên lao động trực tiếp lớn mà máy móc không thể thay thế được (Nguyễn Văn Mạnh và
Hoàng Thị Lan Hương, 2008).
- Lực lượng lao động trực tiếp trong kinh doanh khách sạn lớn: Thời gian hoạt động
của khách sạn là liên tục 24/24 giờ vào tất cả các ngày trong năm và khách sạn phải đảm
bảo được việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng bất cứ luc nào khách yêu cầu, nhưng thời
7
Đại học Kinh tế Huế
Adam Smith từng định nghĩa rằng, "Dịch vụ là những nghề hoang phí nhất trong tất
cả các nghề như cha đạo, luật sư, nhạc công, ca sĩ ôpêra, vũ công... Công việc của tất cả
bọn họ tàn lụi đúng lúc nó được sản xuất ra". Từ định nghĩa này, ta có thể nhận thấy rằng
Adam Smith có lẽ muốn nhấn mạnh đến khía cạnh "không tồn trữ được" của sản phẩm dịch
vụ, tức là được sản xuất và tiêu thụ đồng thời.
C. Mác cho rằng : "Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa, khi mà kinh
tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục để thoả
mãn nhu cần ngày càng cao đó của con người thì dịch vụ ngày càng phát triển".
Theo Philip Kotler: “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung
ại
Đ
cấp cho bên kia và chủ thể là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản
phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất”.
in
̣c k
ho
Theo Bùi Nguyên Hùng (2004) cho rằng: “Dịch vụ là một quá trình gồm các hoạt
8
Đại học Kinh tế Huế
chuyển dần giá trị từ dạng vật chất sang dạng tiền tệ dưới hình thức khấu hao thông qua
việc sử dụng cơ sở vật chất kĩ thuật của cơ sở lưu trú kết hợp với sự hoạt động phục vụ của
đội ngủ nhân viên.
Từ đó ta có thể hiểu định nghĩa về kinh doanh lưu trú như sau: Kinh doanh lưu trú là
hoạt động kinh doanh nhằm mục đích có lãi thông qua việc cung cấp các dịch vụ cho thuê
buồng phòng, cũng như các dịch vụ bổ sung đi kèm khác cho khách trong khoảng thời gian
họ dừng chân tại các điểm du lịch (Nguyễn Văn Mạnh và Hoàng Thị Lan Hương, 2008).
b.
Kinh doanh ăn uống:
Đ
Khách sạn thực hiện việc kinh doanh ăn uống thông qua 3 hoạt động cơ bản sau:
ại
Hoạt động sản xuất vật chất: Đây là hoạt động chế biến thức ăn cho khách theo những
tiêu chuẩn nhất định.
ho
̣c k
Kinh doanh dịch vụ bổ sung:
Là hoạt động kinh doanh các dịch vụ khác ngoài hai dịch vụ chính lưu trú và ăn uống.
Việc này nhằm phục vụ các nhu cầu thứ yếu của khách hàng trong thời gian khách đến với
9
Đại học Kinh tế Huế
khách sạn. Các dịch vụ bổ sung ngày càng nhiều về số lượng, đa dạng về hình thức và phụ
thuộc vào vị trí, thứ hạng, quy mô, khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp hướng tới để có
những dịch vụ bổ sung phù hợp.
Dịch vụ bổ sung của khách sạn được chia thành 2 loại:
Dịch vụ bổ sung bắt buộc: Các dịch vụ nhằm phục vụ nhu cầu hằng ngày của khách
du lịch.
Dịch vụ bổ sung không bắt buộc: Các dịch vụ nhằm phục vụ nhu cầu đặc biệt của
khách du lịch.
ại
Đ
Các dịch vụ chính khi kinh doanh sẽ đem lại nguồn doanh thu cao cho các khách sạn,
còn việc kinh doanh các dịch vụ bổ sung chính là cách để khách sạn hoàn thiện sản phẩm
du lịch của mình, đây cũng chính một cách để khách sạn nâng cao chất lượng dịch vụ. Các
dịch vụ bổ sung không chỉ không cần yêu cầu lớn về vốn mà nó còn giúp doanh nghiệp
quay vòng vốn nhanh hơn (Nguyễn Văn Mạnh và Hoàng Thị Lan Hương, 2008; Nguyễn
Quyết Thắng, 2014).
Trên cơ sở khái niệm chung về dịch vụ, thì dịch vụ lưu trú trong kinh doanh khách
sạn có thể được hiểu là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa các bộ phận kinh
doanh lưu trú nói riêng và toàn khách sạn nói chung với khách hàng của khách sạn, đồng
10
Đại học Kinh tế Huế
thời thông qua những hoạt động tương tác đó để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
và mang lại lợi nhuận cho khách sạn.
Cơ sở vật chất kỹ thuật và sự phục vụ của nhân viên chính là hai yếu tố tác động tới
dịch vụ lưu trú (Nguyễn Quyết Thắng, 2014):
-Cơ sở vật chất ở đây chính là buồng phòng của khách sạn, nơi để khách tiến hành lưu
trú.
-Sự phục vụ của nhân viên chính là những cử chỉ, hành động chăm lo đến việc nghỉ
Đ
ngơi của khách thông qua việc cung cấp đầy đủ dịch vụ mà khách yêu cầu, vệ sinh phòng
ốc sạch sẽ, hay việc bảo dưỡng các trang thiết bị để không xảy ra những trục trặc...
ại
Dịch vụ lưu trú bao gồm các hoạt động: Đặt phòng, làm thủ tục nhận phòng, phục vụ
khách trong quá trình lưu trú, đến khi thanh toán và tiễn khách.
ho
̣c k
các yếu tố hữu hình như cơ sở vật chất kỹ thuật, con người, các tờ rơi…
- Tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng dịch vụ.
11
Đại học Kinh tế Huế
Đối với sản phẩm dịch vụ thì quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời
tại cùng một thời gian và địa điểm. Khoảng cách giữa sản xuất và tiêu dùng gần như không
có. Dịch vụ chỉ được cung ứng cho khách hàng khi họ đến với khách sạn.
Đặc điểm này gây ra sự khó khăn trong việc quản lý chất lượng dịch vụ vì vậy cần
phải làm đúng ngay từ đầu và trong cả tiến trình dịch vụ.
- Sự tham gia của khách hàng trong quá trình diễn ra dịch vụ.
Sự tham gia của khách hàng trong sản xuất là tất yếu khách quan bởi lẽ dịch vụ lưu
Đ
trú mang trong mình đặc điểm tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng dịch vụ.. Các khách
sạn không thể tạo ra dịch vụ mà không có khách hàng. Vì vậy khách sạn phải luôn luôn
ại
cung cấp cho khách hàng sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt nhất, coi trọng quyền lợi của
khách hàng .
ho
- Tính không đồng nhất trong việc tiêu dùng dịch vụ.
in
12
Đại học Kinh tế Huế
Khách sạn không thể bán tất cả các dịch vụ của mình sản xuất ở hiện tại và cũng
không có cơ hội chuyển nó sang bán ở thời điểm sau đó, bởi dịch vụ mang tính đồng thời
của sản xuất và tiêu dùng. Nên, dịch vụ có mang trong mình tính dễ hư hỏng và không thể
cất giữ.
Dịch vụ lưu trú của khách sạn được sản xuất ở hiện tại và không có cơ hội cất giữ để
bán vào thời điểm sau đó. Khi một phòng của khách sạn không có khách lưu trú thì nó
không thể bán lại được và như vậy khách sạn đã mất đi một khoản doanh thu, chi phí cho
phòng khách đó. Vì thế sản phẩm dịch vụ lưu trú là không thể cất giữ được. Đặc điểm này
đặt ra yêu cầu là khách sạn cần phải làm thế nào để có thể cân bằng giữa cung và cầu nhằm
ại
Đ
đảm bảo không bị lãng phí nguồn lực, đồng thời cũng không làm xảy ra tình trạng khan
hiếm khi nhu cầu tăng. Để làm được điều này các nhà quản lý phải sử dụng các công cụ
marketing thích hợp.
ho
- Kiểm tra chất lượng dịch vụ trước khi bán là rất khó.
̣c k
in
Đại học Kinh tế Huế
Tóm lại, chất lượng dịch vụ là tổng hợp kết quả đánh giá dựa trên cơ sở so sánh giữa
chất lượng dịch vụ mà khách hàng mong đợi và chất lượng dịch vụ mà họ đã cảm nhận
được trong quá trình tiêu dùng dịch vụ.
b.
Khái niệm chất lượng dịch vụ lưu trú:
Mức độ thõa mãn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ lưu trú của khách sạn chính là
chất lượng dịch vụ lưu trú, và điều này đã được Donald M.Davidoff cụ thể hóa bằng biểu
thức sau:
Sự thỏa mãn (S ) = Sự cảm nhận (P) - Sự mong đợi ( E )
ại
Đ
S (Satisfaction ): Mức độ thỏa mãn của khách hàng sau khi tiêu dùng dịch vụ lưu trú.
P (Pereption ): Mức độ cảm nhận của khách hàng sau khi tiêu dùng dịch vụ lưu trú.
ho
̣c k
E (Expectation): Mức độ mong chờ của khách hàng trước khi tiếp cận, tiêu dùng dịch
vụ lưu trú.
14
Đại học Kinh tế Huế
đợi của khách hàng. Do đó, khách sạn phải đảm bảo cung cấp dịch vụ có chất lượng ở mức
cao hơn so với sựu mong đợi của khách hàng.
1.1.4.5 Ý nghĩa của việc đảm bảo chất lượng dịch vụ trong kinh doanh khách
sạn:
a.
Đối với doanh nghiệp:
Chất lượng dịch vụ là yếu tố hàng đầu quyết định đến hiệu quả kinh doanh của một
khách sạn, đặc biệt là trong thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay. Khi
doanh nghiệp cung cấp được chất lượng dịch vụ tốt thì nó không những giữ chân được
khách hàng cũ mà nó còn góp phần vào việc thu hút thêm khách hàng mới trong tương lai,
ại
Đ
đặc biệt là những nhóm khách hàng có khả năng chi trả cao cho chất lượng dịch vụ cao.
Chất lượng dịch vụ góp phần giúp khách sạn tạo được uy tín, hình ảnh đẹp trong lòng khách
hàng và trở thành công cụ quảng cáo hiệu quả nhất.
ho
b.
giảm tệ nạn xã hội, giải tỏa căng thẳng của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và giúp
tăng năng suất lao động xã hội.
1.2
Tình hình dịch vụ lưu trú trên địa bàn Thừa Thiên Huế:
Thừa Thiên Huế là một thành phố có tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú, với trên
dưới 1000 di tích bao gồm di tích lịch sử, di tích lưu niệm của chủ tịch Hồ Chí Minh, di
15
Đại học Kinh tế Huế
tích tôn giáo. Trong đó, Quần thể Di tích Cố đô Huế và Nhã nhạc cung đình triều Nguễn đã
được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa của nhân loại lần lượt vào năm 1993 và năm
2003 (Theo công bố của Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế vào ngày 25/9/2015). Bên
cạnh đó, Thành phố Huế còn có rất nhiều lễ hội dân gian, lễ hội truyền thống và hiện đại
đang được khôi phục, duy trì và phát huy như lễ tế Đàn Nam Giao. Lễ Phật Đản, lễ hội Đên
Huyền Trân… Đặc biệt, lễ hội Festival Huế và Festival Nghề truyền thống đã trở thành một
nét đặc trưng của tỉnh nhà, tạo nên một nét độc đáo khi nhắc tới mảnh đất Cố đô.
Với nhiều lợi thế để phát triển du lịch, Thành phố Huế đã xác định đây chính là một
trong ba ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh và của cả khu vực miền Trung. Ngành du lịch đã
Đ
góp phần phần không nhỏ để làm tăng thu nhập cũng như GDP cho cả tỉnh.
ại
Văn hóa và Thể thao Thừa Thiên Huế, vào tháng 5 năm 2016 khách du lịch đến với Huế là
319463 lượt khách, tăng 22% so với cùng kì năm 2015, nhưng khách lưu trú lại chỉ đạt
146447 lượt khách, giảm tới 7% so với cùng kì.
Bảng 2.1 : Tình hình khách du lịch đến Thừa Thiên Huế.
STT Loại khách
Lượt khách tham quan
Lượt khách lưu trú
16