LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Thái Nguyên, tháng 04 năm
2017
Tác giả luận văn
Triệu Thị Ngọc
i
Lời cảm ơn
Trong thời gian thực hiện đề tài của mình tôi đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ từ thầy cô, gia đình và bạn bè.
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu săc đến PGS.TS.
Dương Quỳnh Phương - người đã hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Địa lí - Trường
Đại học sư phạm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và. Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, các
phòng ban, phòng quản lí, phòng Đào tạo Sau đại học đã giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi ch tôi trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí thường trực huyện ủy, các
phòng ban, phòng thống kê, UBND huyện Yên Thế, tỉnh bắc Giang đã tạo
điều kiện giúp đỡ và cung cấp cho tôi những tư liệu hết sức cần thiết để
tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, người thân,
Mục
lục
...............................................................................................................
Danh
ii
mục
từ
iii
viết
tắt
........................................................................................... iv Danh mục các
bảng..............................................................................................
v
Danh
mục các hình ............................................................................................. vi
MỞ
vụ
nghiên
...................................................................................... 6
cứu
5.
Giới
hạn
nghiên
........................................................................................ 7
cứu
6.
Quan
điểm
và
phương
cứu.......................................................... 7
pháp
nghiên
6.2.
Phương
pháp
nghiên
.............................................................................. 8
sở
iii
iiii
lí
luận
............................................................................................... 11
1.1.1.
Một
số
khái
..................................................................................... 11
1.1.2.Vai
trò
của
sản
............................................................. 14
1.1.3.
Đặc
điểm
của
sản
........................................................ 17
xuất
xuất
...... 30
Tiểu
kết
chương
.............................................................................................. 31
ivi
vi
1
Chương 2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN THẾ TỈNH BẮC GIANG ........... 32
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành nông nghiệp
huyện Yên
Thế, tỉnh Bắc Giang
........................................................................................... 32
2.1.1. Vị trí địa lý, phạm vi lãnh
thổ.................................................................. 32
2.1.2. Tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
......................................................... 35
2.1.3. Kinh tế - xã hội
........................................................................................ 40
2.1.4. Đánh giá chung
........................................................................................ 47
2.2. Hiện trạng phát triển các ngành nông nghiệp của huyện Yên Thế
tỉnh Bắc
Giang...............................................................................................................
... 48
3.2.2. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư
.............................. 86
3.2.3. Thúc đẩy ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống
....... 88
3.2.4. Mở rộng thị trường
.................................................................................. 90
3.2.5. Phát triển kinh tế xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái
................ 90
KẾT LUẬN .......................................................................................................
95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 97
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
GTSX
Giá trị sản xuất
HTX
Hợp tác xã
huyện
Yên Thế giai đoạn 2005 - 2015 ...............................................................
49
Bảng 2.5:Giá trị thủy sản huyện Yên Thế theo giá hiện hành giai đoạn
2005 2015.........................................................................................................
. 50
Bảng 2.6: GTSX và cơ cấu GTSX nông - lâm - thủy sản của huyện Yên
Thế
giai đoạn 2005 - 2015
.............................................................................. 53
Bảng 2.7: Sản xuất lương thực có hạt huyện Yên Thế giai đoạn 2005 2015 54
Bảng 2.8: Năng suất và sản lượng lúa cả năm của huyện Yên Thế giai
đoạn
2005 - 2015
.............................................................................................. 56
Bảng 2.9: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa chia theo xã, thị trấn của
huyện
Yên Thế năm 2015...................................................................................
57
Bảng 2.10: Diệntích, năng suất, sản lượng ngô cả năm của huyện yên
Thế phân theo xã, thị trấn giai đoạn 2005 - 2015 giai đoạn 2005 2015 ................ 59
Bảng 2.12: Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của huyện Yên Thế giai
đoạn
2011 - 2015
.............................................................................................. 60
Bảng 2.13: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây hàng năm của
vi
i
Hình 2.2: Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GTSX nông nghiệp theo ngành của
huyện
Yên Thế giao đoạn 2005 - 2015...............................................................
51
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện diện tích lúa hàng năm huyện Yên Thế giai
đoạn
2005 –
2015.............................................................................................. 55
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất dich vụ nông nghiệp huyện
Yên Thế giai đoạn 2005 - 2015
.............................................................................. 68
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện GTSX lâm nghiệp huyện Yên Thế giai đoạn
2005 2015.........................................................................................................
. 73
Hình 2.6. Bản đồ hiện trạng phân bố nông nghiệp huyện Yên Thế tỉnh
Bắc
Giang năm 2015
....................................................................................... 74
vii
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay Việt Nam đang trên đà phát triển hướng tới mục tiêu trở
thành nước công nghiệp theo hiện đại hóa vào năm 2020, chính vì vậy
cần có những chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn toàn diện trên cả
nước cũng như ở các địa phương.
Trong số các tỉnh thành của Việt Nam, Bắc Giang là một trong
hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho
việc định hương phat triên, nâng cao năng suất, chất lương, gia trị san
phâm nông - lâm nghiệp, đặc biệt là việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp, hiện hóa nông nghiệp nông thôn, đam bao phat triển
bền vưng kinh tế - xã hội của huyện. Chính vì vậy tôi lựa chọn đề tài
nghiên cứu “ Phát triển nông nghiệp huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang
giai đoạn 2005 – 2015” nhằm góp phần khai thác tốt các tiềm năng
sẵn có của huyện phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ
môi trường của khu vực nghiên cứu.
2. Lịch sử nghiên cứu
2.1. Trên thế giới
Trên thế giới có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu khoa học về
nông nghiệp, có thể kể đến một số công trình tiêu biểu sau:
Lý thuyết của David Ricardo (một nhà kinh tế học người Anh) cho
rằng do quy luật màu mở đất đai ngày càng giảm, giá cả nông sản tăng
lên làm cho tiền lương công nhân tăng và địa tô tăng lên, còn lợi nhuận
không tăng. Như vậy, địa chủ là người có lợi, công nhân không được lợi và
cũng không bị hại còn nhà tư bản bị thiệt do tỷ suất lợi nhuận giảm.[33]
“Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis”, nhà kinh tế học người Mỹ.
Đặc trưng chủ yếu của mô hình hai khu vực cổ điển là phân chia nền kinh
tế thành hai khu vực công nghiệp và nông nghiệp và nghiên cứu quá trình
di chuyển lao động giữa hai khu vực. Khu vực nông nghiệp, có lao động dư
thừa dần dần được chuyển sang khu vực công nghiệp. Sự phát triển của
khu vực công nghiệp quyết định quá trình tăng trưởng của nền kinh tế,
phụ thuộc vào khả năng thu hút lao động dư thừa do khu vực nông nghiệp
tạo nên, và khả năng đó lại phụ thuộc vào tốc độ tích lũy vốn của khu vực
công nghiệp.[36]
Lý thuyết “ Tăng trưởng kinh tế châu Á gió mùa” của Harry T.
Oshima, nhà kinh tế học Nhật Bản. Ông cho rằng nên: giữ nguyên lao
động nông nghiệp, song phải tạo nhiều việc là trong những thời gian nhàn
mỗi năm, giúp đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng của thế giới,
không sử dụng nước ngọt, mà lọc nước biển để tưới cho cây trồng phía
trên, trong khi cá được nuôi ở bên dưới, tạo thành hệ thống bền vững có
thể sản xuất phần lớn các loại thực phẩm cho bữa ăn lành mạnh.[37]
2.2. Ở
Nam
Việt
Ở Việt Nam có nhiều đề tài, bài viết và các công trình nghiên cứu về
nông nghiệp khác nhau trên cả nước, tiêu biểu như:
3
“Kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong
quá trình công nghiệp hóa” (2008) của tác giả Đặng Kim Sơn – Nhà xuất
bản chính trị quốc gia. Cuốn sách này đã tìm hiểu các kinh nghiệm đi lên
công nghiệp hóa ở Tây Âu, Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc và Hàn
Quốc... Tác giả đã tổng hợp, phân tích vấn đề nông nghiệp, nông thôn,
nông dân trong quá trình công nghiệp hóa ở nhiều nước trên thế giới, và
liên hệ với những vấn đề có tính thời sự của Việt Nam như đất đai, lao
động, môi trường,... Đây cũng chính là những vấn đề Việt Nam đang lúng
túng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm mục tiêu đến
năm 2020, nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp theo hướng hiện
đại.
Bài viết “Cách tiếp cận về phát triển nông nghiệp và nông thôn trên
thế giới” của ThS. Trần Thị Thu Hương. Bài viết đăng trên bản tin số 28
Viện Khoa học Lao động và Xã hội. Trong bài viết tác giả nghiên cứu đưa
ra một số mô hình được áp dụng trong nông nghiệp trên thế giới như:
mô hình nông trang quy mô nhỏ, mô hình nông thôn mới, mô hình ngoại
tiễn như công trình: “Lai tạo, chọn lọc các giống lúa mới phù hợp với điều
kiện tự nhiên và tập quán canh tác của địa phương và khu vực” của Kỹ sư
Trần Minh Chánh, Bình Thuận đã được áp dụng và phát triển mạnh ở một
số tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây nguyên từ những năm 90 đến
nay, góp phần đáng kể trong việc nâng cao năng suất, sản lượng lúa hàng
năm và nâng cao đời sống nông dân trong vùng.
2.3. Ở tỉnh Bắc Giang
Đối với tỉnh Bắc Giang có khá nhiều báo cáo, dự án và đề tài nghiên
cứu về nông nghiệp như: Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn và chất
lượng cao tại tỉnh Bắc Giang - Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN, 2007;
Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn chất lượng cao tại tỉnh Bắc Giang
- Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN, 2008; Xây dựng mô hình vườn cây
mẹ trên cơ sở những giống cây ăn quả đã được bình tuyển nhằm cung
cấp mắt ghép cho các vườn nhân giống tại Bắc Giang – Đại học Nông
nghiệp Hà Nội, 2009; Thực trạng và hiệu quả nguồn vốn tín dụng ngân
hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2006- 2009.
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn vay trong thời gian
tới - Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Giang,
2010; Thực trạng và giải pháp thúc đẩy nhân rộng các mô hình kinh tế
trang trại, mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao trên
địa bàn tỉnh
5
Bắc Giang – Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang, 2010; Nghiên cứu một số đặc
điểm dịch tễ và biện pháp phòng, chống bệnh Tai xanh ở lợn trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang – Chi cục Thú y, 2011; Nghiên cứu một số đặc điểm
của bệnh liên cầu khuẩn (Streptococ cosis) ở cá Rô phi đơn tính trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang và đề xuất các biện pháp trị bệnh - Chi cục Thủy sản
6
- Hê thống hóa nhưng vấn đề ly luân va thưc tiễn về đia ly nông
nghiêp
đê lam cơ sơ vân dụng cho nghiên cưu ở huyện Yên Thế tinh Bắc Giang.
- Đanh giá cac nhân tố (tự nhiên va kinh tế - xa hôi) anh hương đến
sư phát triên và phân bố nông nghiêp huyện Yên Thế tinh Bắc Giang.
- Phân tích hiên trang phat triên va phân bố nông nghiêp huyện Yên
Thế
tinh Bắc Giang.
- Đề xuất các giai phap cụ thể để thúc đẩy sản xuất nông nghiêp
cua đia phương, đap ưng yêu cầu cua nền san xuất hang hoa hiên nay,
phát triển bền vững nền kinh tế nông nghiệp của huyện.
5. Giới hạn nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung đánh giá các nguồn lực, phân tích thực trạng
phát triển nông nghiệp huyện Yên Thế theo ngành và một số hình thức tổ
chức lãnh thổ nông nghiệp.
- Về lãnh thổ: Toàn bộ huyện Yên Thế (2 thị trấn và 19 xã), tập trung
và đi
sâu tới cấp xã, có sự so sánh với một số huyện trong tỉnh Bắc Giang.
- Về thời gian: Số liệu phân tích được thức hiện trong khoảng thời
gian từ
2005 – 2015, định hướng trong thời gian tới.
6. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
6.1. Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm hệ thống
Quan điểm hệ thống làm đề tài trở nên lôgic, thông suốt và sâu sắc.
Trong đề tài này việc nghiên cứu hiện trạng và phát triển kinh tế nông
nghiệp huyện Yên Thế được đặt trong vấn đề phát triển kinh tế của cả
tố kinh tế trong từng giai đoạn phát triển và xu hướng chuyển dịch các
ngành kinh tế trong huyện. Từ đó đánh giá được hiện trạng và dự báo xu
hướng phát triển kinh tế trong thời gian tiếp theo.
- Quan điểm phát triển bền vững
Những giải pháp cho sự phát triển kinh tế - xã hội phải dựa trên
quan điểm bền vững. Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với bảo vệ và tái
tạo tài nguyên thiên nhiên, chống ô nhiễm môi trường, kết hợp hài hòa
phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao chất lượng
cuộc sống của nhân dân.
6.2. Phương pháp nghiên
cứu
Đê thực hiên muc tiêu va nhiệm vu nghiên cưu, cần phải sử dụng
các phương pháp cổ truyền cũng như các phương pháp hiện đại mới trong
nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội sau:
- Phương pháp thu thập tài
liệu
Để phân tích và đánh giá tình hình phát triển kinh tế nói chung và
nông nghiệp nói riêng của một lãnh thổ, cần phải có thông tin về nhiều
8
khía cạnh khác nhau của các ngành và lãnh thổ. Cụ thể trong luận văn
này cần phải thu thập, kế
9
thừa các tư liệu, số liệu phân tích, những dữ liệu từ bảng số liệu thống kê,
bằng văn bản và dữ liệu không gian (bản đồ) từ nhiều nguồn khác nhau
như các báo cáo, các văn kiện, văn bản chính thức, niên giám thống kê và
Dự báo là những luận điểm có căn cứ khoa học trên cơ sở những
nguyên nhân, những quy luật vận động, phát triển của đối tượng mà từ đó
dự báo những tình huống và xu thế có thể xảy ra trạng thái khả dĩ của đối
tượng trong tương lai và các con đường, các biện pháp cũng như thời hạn
để đạt tới trạng thái tương lai đó. Dự báo là sự phản ánh trước, phản ánh
đón đầu hiện thực, nó thể hiện tư tưởng tiên phong, tiến bộ của tư tưởng
tiến bộ khoa học.
9
- Phương pháp thực
địa
10
Đây là phương pháp để kiểm tra lại mức độ chính xác của các số
liệu đã thu thập, trên cơ sở khảo sát, tìm hiểu trực tiếp các cơ sở sản xuất
nông nghiệp, hợp tác xã, các cụm sản xuất, trang trại trên địa bàn huyện.
Phỏng vấn một số cán bộ địa phương, hộ nông dân, các hộ sản xuất về
các lĩnh vực lien quan đến đề tài.Từ đó thu thập thêm những thông tin,
tích lũy thêm hiểu biết về địa phương để từ đó đề xuất những giả pháp.
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ và sử dụng công nghệ GIS
Biểu đồ: là phương pháp được sử dụng để phản ánh quy mô, cơ cấu,
hiện trạng và sự biến động kinh tế theo ngành, thành phần kinh tế theo
lãnh thổ.
Bản đồ: phản ánh sự phận bố không gian, các mối liên hệ của
các đối
tượng địa lý kinh tế theo lãnh thổ.
Sử dụng công nghệ GIS: để số hóa và vẽ bản đồ, biểu đồ một cách
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1. Một số khái niệm
a. Nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng
đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư
liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và
một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất
lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản;
theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.[9]
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của
nhiều
nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát
triển.
Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất
nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:
- Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ
cho chính gia đình của mỗi người nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong
nông nghiệp sinh
nhai.
- Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được
chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc
sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế
biến sản phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào
sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân
bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới
hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm
hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong
phát triển nông nghiệp bền vững.
Nông nghiệp sinh thái khác với nông nghiệp công nghiệp hóa việc
hạn chế sử dụng năng lượng hóa thạch, hạn chế các chất hóa học (phân
bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật v.v.). Nông nghiệp sinh thái không chú
trọng nhiều đến việc cơ giới hóa nông nghiệp, mà chú ý nhiều đến việc sử
dụng các quy luật sinh học, sinh thái trong việc tiến hành các biện pháp
kỹ thuật nông nghiệp. Nhiều người cho rằng nông nghiệp sinh thái ít gây
ra những tác động mạnh mẽ, thô bạo lên thiên nhiên, hạn chế ô nhiễm
môi trường, hạn chế phát thải khí nhà kính, nhất
12