QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 50

ư
Tr

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

ờn

Hoạt động tín dụng là một trong các hoạt động truyền thống và chủ yếu của

các Ngân hàng thương mại, luôn được quan tâm và không ngừng mở rộng trong

g

những năm vừa qua. Đây là hoạt động có rủi ro cao nhất của ngân hàng, chính vì
vậy vấn đề chất lượng của các khoản vay đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và

h
ại
Đ

phát triển của các Ngân hàng thương mại. Do đó, quản lý rủi ro trong hoạt động tín
dụng trở thành yêu cầu cấp thiết trong tình hình thị trường tài chính đầy biến động,
nhất là khi những yếu tố và nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng
ngày càng đa dạng và phức tạp. Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đề xuất chọn đề tài :
“Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi

ọc

nhánh ThừaThiên Huế” .

Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín

Tr

LỜI CẢM ƠN

ờn

Với lòng kính trọng và sự tri ân sâu sắc, trước tiên em xin gửi lời cảm ơn

g

chân thành đến quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, đặc biệt
là quý Thầy Cô trong Khoa Tài chính Ngân hàng đã trang bị cho em nhiều

h
ại
Đ

kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua. Đặc biệt, em xin chân thành cảm
ơn TS. Phan Khoa Cương – người Thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, hướng
dẫn nhiệt tình từ lúc định hướng chọn đề tài cũng như quá trình hoàn thiện
nghiên cứu, Thầy luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp em có

ọc

thể hoàn thành khóa luận này. Em xin cảm ơn các anh chị Cán bộ phòng giao
dịch Nguyễn Trãi của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Thừa Thiên Huế đã luôn quan tâm giúp đỡ, trao đổi đề tài, cung cấp

K



ư
Tr
ờn

MỤC LỤC
Trang

g

DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................................... i
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. ii

h
ại
Đ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... iii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.........................................................................................1

ọc

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................2

K

3.1. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................2

1.2.1. Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng. ............................................14


ư
Tr

1.2.2. Những nội dung cơ bản trong Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng

ờn

ngân hàng. ................................................................................................................15
1.2.2.1. Nhận biết rủi ro tín dụng. ............................................................................15

g

1.2.2.2. Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng.......................................................16
1.2.2.3. Ứng phó rủi ro tín dụng ..............................................................................20

h
ại
Đ

1.2.2.4. Kiểm soát rủi ro tín dụng. ...........................................................................20
Kết luận Chương 1 ..................................................................................................23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

ọc

CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ. ......................................................................24

Huế. ...........................................................................................................................38
2.2.1.1. Nhóm chỉ tiêu trực tiếp ..............................................................................38
2.2.1.2. Nhóm chỉ tiêu gián tiếp. .............................................................................41
2.2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
Triển Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế. ......................................................45

́

2.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV Chi nhánh Thừa Thiên


ư
Tr

2.2.2.1 Nhận biết rủi ro tín dụng. ...........................................................................45

ờn

2.2.2.2 Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng. ....................................................50
2.2.2.3. Ứng phó rủi ro tín dụng. ............................................................................61

g

2.2.2.4. Kiểm soát rủi ro tín dụng ............................................................................65

h
ại
Đ

2.3. Đánh giá chung công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP

PHẦN 3: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ ..................................................................73



1. KẾT LUẬN ..........................................................................................................73
2. KIẾN NGHỊ .........................................................................................................74

2.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ...............................................................74
2.3. Kiến nghị với Chính phủ .................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................75

́

2.1. Kiến nghị lên Hội sở chính. .............................................................................74


ư
Tr

DANH MỤC VIẾT TẮT

ờn

CHỮ VIẾT
TẮT

NHTMCP

CHÚ GIẢI
Ngân hàng Thương mại cổ phần

Khách hàng

ọc

KH

Phòng giao dịch

TCTD

Tổ chức tín dụng

TSĐB

Tài sản đảm bảo

QHKH

Quan hệ khách hàng



Hợp đồng

h

in

Giám đốc


ại
Đ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang

Biểu đồ 2.2.1: Cơ cấu tín dụng theo chất lượng nợ giai đoạn từ 2014-2016 ......39
Biểu đồ 2.2.4: Cơ cấu thu nhập của BIDV năm 2014-2016. ................................42

ọc

Biểu đồ 2.2.6: Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn giai đoạn 2014-2016........................44

h

in

K



́H



́
ii


ư


Bảng 2.11. Các chỉ tiêu về nhân thân của khách hàng cá nhân. .........................53

in

Bảng 2.12. Các chỉ tiêu về khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân. ...............54
Bảng 2.13: Các thang điểm xếp hạng tín dụng khách hàng. ...............................55

h

Bảng 2.14: Các thang điểm đánh giá tài sản đảm bảo .........................................56



Bảng 2.15: Ma trận ra quyết định cho vay sau khi tổng hợp điểm khách hàng

́H

cá nhân .....................................................................................................................56
Bảng 2.16. Trọng số của phần tài chính và phi tài chính ....................................57



Bảng 2.17. Các thang điểm xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp ........58
Bảng 2.18: Phân loại khách hàng theo xếp hạng tín dụng. .................................59

́
Bảng 2.19: Phân loại nợ theo xếp hạng tín dụng khách hàng .............................60
Bảng 2.20 : Tỷ lệ trích dự phòng cụ thể năm 2014-2016. ....................................63
Bảng 2.21: Trích lập dự phòng rủi ro năm 2014 - 2016. .....................................64


gần, sự tăng trưởng chóng mặt của các Ngân hàng nước ngoài thì việc cạnh tranh sẽ
càng trở nên khốc liệt.

K

Đứng trước bối cảnh này, Ngân hàng TCMP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) –

in

Chi nhánh TT Huế với bề dày 60 năm hoạt động vẫn luôn khẳng định được uy tín và
vị thế trong ngành Ngân hàng Việt Nam. Với thành tích 2 năm liên tiếp đứng đầu

h

trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ, thành tích này là một thành quả đáng ghi nhận bởi
đội ngũ cán bộ của Ngân hàng đã đưa ra các chính sách để phát triển các dịch vụ bán



lẻ của Ngân hàng một cách bền vững và nhanh chóng như lãi suất, cơ sở vật chất hạ

́H

tầng, sự thuận tiện, các ưu đãi tín dụng, gửi tiết kiệm….Không chỉ chịu cạnh tranh gay
gắt từ các ngân hàng trong và ngoài nước, Ngân hàng TCMP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam (BIDV) – Chi nhánh TT Huế cũng như các ngân hàng khác cũng phải đối mặt với





h
ại
Đ

Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TT Huế” để làm đề tài Luận văn tốt nghiệp của
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
-

Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng

TCMP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TT Huế trong giai đoạn 2014 cứu.
-

Mục tiêu cụ thể:

ọc

2016 từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tại đơn vị nghiên

K

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín

in

dụng.

+ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng



ư
Tr

3.2.2. Phạm vi về thời gian

ờn

- Thực hiện nghiên cứu tìm hiểu về Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP BIDV – Chi nhánh TT Huế trong giai đoạn từ 2014 - 2016.

g

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

h
ại
Đ

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu được cung cấp và do Ngân hàng công
bố trên website, các nguồn tài liệu tìm kiếm được (sách báo, truyền hình,
internet,…), nghị định, thông tư, chủ trương,…của Chính phủ, của NHNN và
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

- Phương pháp so sánh: so sánh các số liệu, chỉ tiêu qua 3 năm từ 2014 đến năm

ọc

2016.




Nội dung đề tài gồm 3 phần:

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TT Huế.
3


ư
Tr

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân

ờn

Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TT Huế.
Phần III: Kết luận và kiến nghị

g
ọc

h
ại
Đ
h


Trong nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay - một nền kinh tế với thị trường
vốn, thị trường chứng khoán còn chưa phát triển nhiều, Tín dụng là hoạt động chính
của các ngân hàng thương mại, diễn ra hết sức phức tạp và dưới nhiều hình thức
cùng phạm vi rộng lớn. Tín dụng được coi là nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng tuy
nhiên đi kèm với đó cũng là những rủi ro nghiêm trọng nhất mà các ngân hàng phải

ọc

đối mặt. Đây là hoạt động hết sức nhạy cảm với sự biến động của nền kinh tế và
trong vài năm trở lại đây, chúng ta không khó để bắt gặp nhiều ngân hàng lớn bị đối
mặt với nhiều khó khăn, giảm sút lợi nhuận do hệ thống quản trị rủi ro tín dụng hoạt
ngân hàng thương mại mà còn cho cả nền kinh tế.

in

K

động không hiệu quả. Điều này gây ra những tổn thất không nhỏ không chỉ đối với

1.1. RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

h

1.1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.



Khái niệm


vay của ngân hàng.

g

Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàng, với

h
ại
Đ

những mục đích sử dụng khác nhau.

Căn cứ vào thời gian, tín dụng ngân hàng được chia làm ba loại:
- Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản tín dụng có thời gian cho vay đến 12 tháng. Loại
hình tín dụng này thông thường được áp dụng với nhiều loại hình khách hàng dưới

ọc

hình thức vay hạn mức hay từng lần. Thông thường khách hàng sẽ có một phần tài
sản để bảo đảm cho toàn bộ món vay.

K

- Tín dụng trung hạn: Là các khoản tín dụng có thời gian cho vay từ 12 tháng đến 60
tháng. Đây thường là hình thức ngân hàng cấp tín dụng cho các dự án mua sắm máy

in

móc thiết bị, các dự án xây dựng nhà xưởng, kho bãi…Thông thường tài sản hình

của khách hàng được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp của


ư
Tr

- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: Là các khoản tín dụng mà theo đó nghĩa vụ

ờn

trả nợ của khách hàng không được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế
chấp của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Loại hình tín dụng
này khá rủi ro với ngân hàng nên ngân hàng chỉ áp dụng đối với những khách hàng

g

hàng có uy tín, được ngân hàng tín nhiệm và là khách hàng truyền thống, chiến lược

h
ại
Đ

của ngân hàng.

Ngoài ra còn nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào nhiều tiêu chí khác
tùy vào mục đích mà mỗi ngân hàng TMCP đưa ra.
1.1.2. RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.

ọc



- Rủi ro thanh khoản: xảy ra khi ngân hàng thiếu ngân quỹ hoặc tài sản ngắn hạn
mang tính khả thi để đáp ứng nhu cầu của người gửi tiền và người đi vay. Đây là rủi

́

ro nguy hiểm nhất của ngân hàng.
- Rủi ro thanh toán: xuất phát từ việc Ngân hàng không có khả năng duy trì được
một lượng tài sản có “tính lỏng” cao dẫn đến mất khả năng chi trả cho khách hàng
khi họ có nhu cầu.
- Rủi ro tỷ giá hối đoái: Rủi ro phát sinh trong quá trình huy động vốn, cho vay và

7


ư
Tr

kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại, khi có biến động về tỷ giá hối đoái.

ờn

Ngoài ra còn một số các loại rủi ro khác như rủi ro pháp lý, rủi ro môi trường,...
Từ hai định nghĩa về rủi ro và tín dụng ngân hàng nêu trên, có thể khái quát được

g

khái niệm Rủi ro tín dụng như sau:

h



chủ quan làm ảnh hưởng tới Rủi ro tín dụng.

́H

- Do sự biến động của môi trường kinh tế, chính trị (nội địa, toàn cầu): Trong một
nền chính trị không ổn định sẽ khó tạo lập được lòng tin của nhân dân, các doanh
nghiệp trong và ngoài nước yên tâm tập trung kinh doanh, đầu tư, sản xuất đồng



thời ngân hàng cũng khó có thể yên tâm mở rộng lĩnh vực kinh doanh như vậy đều
cản trở người đi vay và người cho vay. Hệ quả là sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động

́

tín dụng của ngân hàng.
Bên cạnh đó, môi trường kinh tế cũng là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ. Nền
kinh tế luôn biến động lên, xuống đòi hỏi chính phủ phải luôn đưa ra những chính
sách kinh tế mới phù hợp, kịp thời nhằm cân bằng thị trường, tối thiểu những ảnh
hưởng xấu đến nền kinh tế đất nước. Những chính sách mà chính phủ đưa ra, Ngân
hàng thương mại sẽ trực tiếp thực hiện. Việc thay đổi chính sách của chính phủ có
8


ư
Tr

thể tốt hoặc có thể xấu cho ngân hàng. Ví dụ như một số chính sách liên quan đến


in

các ngân hàng an toàn, tuy nhiên hành lang pháp lý của Việt Nam cho những hoạt động
của ngân hàng vẫn đang dần hoàn thiện nên tồn tại một số quy định không phù hợp dẫn

h

đến sự kìm hãm phát triển, trong đó bao gồm cả việc ảnh hưởng đến mức độ an toàn



trong hoạt động của các ngân hàng.

Một số nguyên nhân khác như các nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, dịch

b. Nhân tố chủ quan:

́

- Tính ưa mạo hiểm của khách hàng.



Xuất phát từ khách hàng:

́H

bệnh..)



Thái độ thiếu thiện chí trả nợ vay ngân hàng, khiến cho ngân hàng gặp khó khăn
trong thu hồi nợ vay. Khách hàng có hiện tượng cố ý, cố tình lừa đảo.

ọc

Xuất phát từ ngân hàng vay

- Chính sách tín dụng, công tác thẩm định trước khi cho vay.

K

Xuất phát từ việc thiếu thông tin về khách hàng vay, thiếu thông tin tín dụng tin

in

cậy, kịp thời chính xác để xem xét phân tích tín dụng trước khi cấp tín dụng. Hệ
thống CIC chưa thật sự hoạt động hiệu quả cũng là nguyên nhân khiến ngân hàng

h

gặp rủi ro trong khi cho vay.



Bên cạnh đó, kỹ thuật cấp tín dụng của một số ngân hàng còn hạn chế, chưa đa
dạng, việc xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời hạn

́H


g

Một số nhân viên còn chưa nêu cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt
động tín dụng. Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại việc trình độ chuyên môn nghiệp vụ của

h
ại
Đ

cán bộ tín dụng còn hạn chế.

Tuy nhiên đạo đức cán bộ tín dụng vẫn là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc
hạn chế rủi ro tín dụng. Cán bộ thiếu trình độ chuyên môn vẫn có thể bồi dưỡng
thêm theo thời gian, tuy nhiên một cán bộ có chuyên môn cao nhưng đạo đức tha
hóa thì việc được bổ nhiệm vào những vị trí cao là một điều vô cùng nguy hiểm.

ọc

Các tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng dù là nhỏ nhưng nếu không được phát hiện, đánh giá và phòng ngừa

K

kịp thời cũng đều ảnh hưởng xấu đến hoạt động của ngân hàng, chính vì thế ngân
này được phân làm 2 nhóm chính:
a. Các tiêu chí trực tiếp đánh giá rủi ro tín dụng.

h



Nợ quá hạn
Tổng dư nợ

X 100
11


ư
Tr

ờn

Nếu tỉ lệ nợ quá hạn và tỉ lệ khách hàng có nợ quá hạn trên tổng khách hàng có dư
nợ đều cao thì cần phải xem xét vì ngân hàng đang có rủi ro tín dụng cao.
Nợ xấu

g

Nợ xấu là nợ quá hạn từ nhóm 3 trở lên được xác định theo 2 yếu tố: đã quá hạn

h
ại
Đ

trên 90 ngày và khả năng trả nợ đáng lo ngại. Nợ xấu là tiêu chí cơ bản ban đầu
được ngân hàng xem xét khi nghiên cứu CIC khách hàng để quyết định có nên cho
khách hàng vay hay không.

Thêm vào đó, nợ xấu sẽ phản ánh một cách rõ nét chất lượng tín dụng của ngân hàng

Tổng tiền gửi

X 100



́H

b. Các tiêu chí gián tiếp đánh giá rủi ro tín dụng.



Tỷ lệ nợ xấu =

Nợ xấu

phần trăm giữa tổng dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi, và đối với các ngân hàng
TMCP thì tỷ lệ này phải được duy trì ở mức 80%.
Như vậy, ngân hàng có thể căn cứ để quyết định quy mô, tỷ trọng đầu tư vào các
lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo vốn cho vay, vừa có thể thu lại lợi nhuận
cao nhất có thể.

12

́

Theo thông tư 36 do Ngân hàng nhà nước ban hành, tỷ lệ này được tính theo tỷ lệ


ư

ọc

cho thấy các khoản vay của ngân hàng là xấu và rủi ro thu hồi vốn cao, nhưng nếu
tỷ lệ này quá thấp sẽ vi phạm qui định.

Thứ nhất, giảm lợi nhuận của ngân hàng.

in

K

Tác động của Rủi ro tín dụng đến hoạt động ngân hàng.

Hoạt động tín dụng ở Việt Nam chiếm 75% lợi nhuận của ngân hàng thương mại. Các

h

chi phí phát sinh từ rủi ro tín dụng có thể kể đến như chi phí giám sát thu nợ, chi phí
trích lập dự phòng,…sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng. Quan trọng hơn là việc



không thu hồi được vốn gốc cho vay cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của NH.

́H

Thứ hai, giảm khả năng thanh toán của ngân hàng.

Khi các hợp đồng vay không được hoàn trả đúng kì hạn sẽ dẫn đến tình trạng mất cân



h
ại
Đ

Những tác động này đã giải thích vì sao Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, quan
trọng nhất trong hoạt động ngân hàng, là loại rủi ro chủ yếu của rủi ro ngân hàng.
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
Các ngân hàng thương mại hiện nay luôn nhìn nhận được sự ảnh hưởng lớn của rủi

ọc

ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của mình, vì vậy mỗi ngân hàng đều có
những chính sách và chiến lược riêng để ngăn chặn, giảm thiểu và khắc phục rủi ro
tín dụng. Như vậy, quản trị rủi ro tín dụng đóng một vai trò vô cùng quan trọng

K

trong hệ thống hoạt động của ngân hàng.

h

Khái niệm

in

1.2.1. Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng.

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình NH tác động đến hoạt động tín dụng thông qua



Việc quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng tốt góp phần giảm thiểu chi phí hoạt động,

ờn

giảm tổn thất cho chính bản thân ngân hàng.
Do phần lớn thu nhập của ngân hàng là từ hoạt động tín dụng, trong khi đó rủi ro tín

g

dụng là rủi ro lớn nhất và thường xuyên trong hoạt động tín dụng. Vì vậy, quản trị
rủi ro tín dụng tốt, có hiệu quả là mục tiêu, là sự sống còn của các ngân hàng.

h
ại
Đ

Quản trị rủi ro tốt là một lợi thế cạnh tranh và là công cụ tạo ra giá trị của ngân hàng
thương mại.

Quản trị rủi ro tốt góp phần tạo điều kiện làm lành mạnh tình hình tài chính, ngăn
ngừa nguy cơ vỡ nợ của các ngân hàng, cũng như gia tăng năng lực tài chính của
lĩnh vực tài chính ngân hàng.

ọc

các ngân hàng trong quá trình thực hiện các cam kết về việc gia nhập WTO trong

Bên cạnh đó, công tác quản trị rủi ro được xem như là một chức năng nhằm thỏa mãn


́
Rủi ro tín dụng ẩn chứa trong những khoản vay có vấn đề và biểu hiện dưới nhiều
hình thức khác nhau. Dưới đây là một số dấu hiệu cơ bản giúp nhận biết, phán đoán
và sớm có những biện pháp kịp thời ngăn chặn rủi ro xảy ra:
- Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng: Có thể phát hiện dấu hiệu rủi ro thông
qua các hành vi ứng xử của khách hàng như: trì hoãn hoặc gây khó khăn cho ngân

15


ư
Tr

hàng trong quá trình kiểm tra theo đinh kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay,

ờn

chậm thanh toán các khoản lãi đến hạn, thanh toán các khoản nợ gốc không đầy đủ,
đúng hạn; xuất hiện nợ quá hạn, nợ xấu do khách hàng không có khă năng hoàn
nữả,…

g

- Nhóm dấu hiệu xuất phát từ phía ngân hàng: Có thể nhìn nhận những dấu hiệu rủi

h
ại
Đ

ro từ chính ngân hàng cụ thể: sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ

Moody's và Standard & Poor's là những dịch vụ tốt nhất. Dưới đây là mô hình xếp
hạng của Moody's và Standard & Poor's:



́
16


ư
Tr

Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của Moody's và Standard & Poor's.

ờn

Nguồn tiêu chuẩn

Xếp hạng

Standard & Poor's Aaa

Tình trạng
Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất

g

Chất lượng cao

A


AA

Chất lượng cao

A

Chất lượng trên trung bình

BBB

Chất lượng trung bình

BB

Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ

B

Chất lượng dưới trung bình

CCC

Chất lượng kém

CC

Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status