BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẺ KHÓ
TRÊN CHÓ VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN NGỌC TUẤN
Lớp: DH07TY
Ngành: Thú Y
Niên khóa: 2007 – 2012
Tháng 08/ 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
NGUYỄN NGỌC TUẤN
KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẺ KHÓ
TRÊN CHÓ VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn
ThS. BÙI NGỌC THÚY LINH
TS. NGUYỄN TẤT TOÀN
vô cùng quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Thành kính ghi ơn
ThS. Bùi Ngọc Thúy Linh
TS. Nguyễn Tất Toàn
ThS. Vũ Nguyễn Thụy Hồng Loan
Đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Chân thành cảm ơn
Ban lãnh đạo Chi Cục Thú Y TP. Hồ Chí Minh
Trạm Phòng Chống Dịch Và Kiểm Dịch Động Vật – 187 Lý Chính Thắng Phường 7 – Quận 3 – TP. Hồ Chí Minh
BSTY Võ Văn Bùi và tập thể các BSTY tại Trạm Phòng Chống Dịch Và
Kiểm Dịch Động Vật đã động viên, giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Xin ghi lòng biết ơn sâu sắc đến
Cha mẹ, anh chị, đã khổ cực, yêu thương, đùm bọc, bên cạnh an ủi con trong
suốt quá trình thực tập.
Tất cả những người bạn đã cùng chia vui buồn, giúp đỡ trong suốt quá trình
thức tập.
Nguyễn Ngọc Tuấn
iii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Khảo sát một số yếu tố liên quan đến đẻ khó trên chó và
hiệu quả can thiệp” được thực hiện tại Trạm Phòng Chống Dịch Và Kiểm Dịch
Động Vật – Chi Cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian thực tập từ ngày
22/12/2011-22/04/2012.
Qua khảo sát 45 trường hợp chó cái mang thai có dấu hiệu sắp sinh được mang
TÓM TẮT .....................................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................ix
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ x
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................xi
Chương 1 MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ................................................................................................................. 1
1.2 Mục đích.................................................................................................................... 2
1.3 Yêu cầu...................................................................................................................... 2
Chương 2 TỔNG QUAN .............................................................................................. 3
2.1 Đẻ bình thường.......................................................................................................... 3
2.1.1 Sự mang thai........................................................................................................... 3
2.1.2 Khởi động sự sinh đẻ ............................................................................................. 3
2.1.2.1 Dấu hiệu sắp sinh ................................................................................................ 4
2.1.2.2 Sinh đẻ................................................................................................................. 4
2.1.2.3 Phục hồi tử cung.................................................................................................. 5
2.1.3 Một số hormone và nguyên tố vi lượng liên quan đến sự sinh đẻ ......................... 5
2.2 Đẻ khó ....................................................................................................................... 7
2.2.1 Định nghĩa .............................................................................................................. 7
2.2.2 Nguyên nhân đẻ khó............................................................................................... 7
2.2.2.1 Nguyên nhân đẻ khó do mẹ................................................................................. 7
2.2.2.2 Nguyên nhân đẻ khó do con................................................................................ 8
2.2.2.3 Đẻ khó do hormone............................................................................................. 9
2.2.3 Triệu chứng lâm sàng trên chó đẻ khó ................................................................... 9
2.2.4 Các biện pháp can thiệp trên chó đẻ khó ............................................................ 10
v
2.2.4.1 Can thiệp bằng tay............................................................................................. 10
3.4.3.2 Cách thực hiện................................................................................................... 20
3.4.3.3 Chỉ tiêu theo dõi ................................................................................................ 20
3.4.4 Hiệu quả can thiệp đẻ khó.................................................................................... 20
3.4.4.1 Dụng cụ và hóa chất.......................................................................................... 20
3.4.4.2 Cách thực hiện................................................................................................... 21
3.4.4.3 Chỉ tiêu theo dõi ................................................................................................ 21
3.5 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu................................................................... 21
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 23
4.1 Khảo sát tỷ lệ chó đẻ khó ........................................................................................ 23
4.1.1 Tỷ lệ chó đẻ khó trên tổng số chó khảo sát.......................................................... 23
4.1.2 Tỷ lệ chó đẻ khó theo giống, lứa đẻ, độ tuổi........................................................ 23
4.1.2.1 Tỷ lệ chứng đẻ khó theo giống.......................................................................... 23
4.1.2.2 Tỷ lệ xuất hiện chó đẻ khó theo lứa đẻ ............................................................. 26
4.2 Khảo sát nguyên nhân và triệu chứng lâm sàng trên chó đẻ khó........................... 28
4.2.1 Tỷ lệ xuất hiện các nguyên nhân gây nên chứng đẻ khó ..................................... 28
4.2.2 Tỷ lệ xuất hiện những triệu chứng lâm sàng trên chó đẻ khó .............................. 30
4.3 Khảo sát nồng độ calcium và progesteron huyết thanh .......................................... 32
4.3.1 Nồng độ calcium huyết thanh .............................................................................. 32
4.3.2 Nồng độ progesterone huyết thanh ...................................................................... 32
4.4 Hiệu quả can thiệp đẻ khó....................................................................................... 33
4.4.1 Sự biến đổi thân nhiệt của chó mẹ sắp sinh ......................................................... 33
4.4.2 Tỷ lệ xuất hiện những tai biến trong và sau khi phẫu thuật ................................. 34
4.4.2.1 Tỷ lệ xuất hiện những tai biến trong phẫu thuật ............................................... 34
4.4.2.2 Tỷ lệ xuất hiện những tai biến sau phẫu thuật .................................................. 35
4.2.3 Kết quả theo dõi thời gian lành vết thương......................................................... 36
4.2.4 Tình trạng chó con sau khi mổ lấy thai trên từng giống ...................................... 37
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................... 39
5.1 Kết luận ................................................................................................................... 39
:
Tiêm dưới da
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó đẻ khó trên tổng số chó khảo sát ................................................... 23
Bảng 4.2 Tỷ lệ chứng đẻ khó theo nhóm giống ............................................................ 24
Bảng 4.3 Tỷ lệ xuất hiện chứng đẻ khó theo từng giống chó ....................................... 25
Bảng 4.4 Tỷ lệ xuất hiện chứng đẻ khó theo lứa đẻ...................................................... 26
Bảng 4.5 Tỷ lệ xuất hiện chứng đẻ khó theo độ tuổi .................................................... 27
Bảng 4.6 Tỷ lệ xuất hiện các nguyên nhân gây nên chứng đẻ khó............................... 28
Bảng 4.7 Tỷ lệ xuất hiện những triệu chứng lâm sàng trên chó đẻ khó ....................... 30
Bảng 4.8 Nồng độ progesterone trên chó đẻ khó.......................................................... 33
Bảng 4.9 Tai biến gặp phải trong quá trình phẫu thuật................................................. 34
Bảng 4.10 Tai biến gặp phải sau phẫu thuật ................................................................. 35
Bảng 4.11 Thời gian lành vết thương............................................................................ 36
Bảng 4.12 Số chó con sống và chết sau khi mổ lấy thai trên từng giống ..................... 37
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Thai chết lâu ngày .......................................................................................... 29
Hình 4.2 Chó mẹ bị suy nhược nặng do thai chết lâu ngày .......................................... 30
trị bệnh. Được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y – Trường Đại Học Nông Lâm
Thành Phố Hồ Chí Minh và sự hướng dẫn của ThS. Bùi Ngọc Thúy Linh và TS.
Nguyễn Tất Toàn chúng tôi tiến hành đề tài: “KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐẺ KHÓ TRÊN CHÓ VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP” tại
Trạm Phòng Chống Dịch Và Kiểm Dịch Động Vật, Chi Cục Thú Y Thành phố Hồ
Chí Minh.
1
1.2 Mục đích
Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến sản khoa nhằm hạn chế những khó khăn
trong việc phát hiện và điều trị bệnh sản khoa.
1.3 Yêu cầu
Ghi nhận những ca chó mang thai được mang đến khám và điều trị.
Theo dõi những triệu chứng lâm sàng trên chó có biểu hiện đẻ khó.
Xác định nồng độ calcium và progesterone trong huyết thanh trên đối tượng
chó đẻ khó.
Ghi nhận các tai biến trong và sau khi mổ (nếu có).
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Đẻ bình thường
2.1.1 Sự mang thai
Mang thai là thời kỳ thú con phát triển trong bụng mẹ, tính từ lúc noãn được
thụ tinh và làm tổ trong sừng tử cung cho đến lúc được sinh ra. Ở chó, việc dự đoán
được thời gian mang thai bao lâu và ngày sinh là điều rất quan trọng. Thời gian
mang thai có thể dao động từ 57-70 ngày tính từ lần phối giống đầu tiên đến khi
trong vài ngày trước khi sinh. Âm môn cương lên và thường tiết chất nhầy. Hông
sụp xuống. Gần tới giờ sinh, chó mẹ trở nên mất bình tĩnh, bồn chồn, tìm nơi vắng
vẻ (Trần Thị Dân, 2006).
Nhiệt độ giảm đột ngột là một dấu hiệu cho thấy chó sẽ sinh trong vòng 24
giờ. Một nghiên cứu trên 40 chó mang thai của Concannon và ctv (1977b) cho thấy
rằng nhiệt độ trung bình của 40 chó sắp sinh giảm xuống 0,8±0,1oC hay ở mức
37,1±0,06oC. Progesterone trong máu giảm xuống thấp hơn 2 ng/ml kéo theo sự
giảm nhiệt độ 10-14 giờ sau đó, sự thay đổi này chỉ là tạm thời và sẽ tăng trở lại
mức bình thường trước khi sinh (Concannon và ctv, 1977a,b).
2.1.2.2 Sinh đẻ
Theo Trần Thị Dân (2006), quá trình sinh đẻ được chia thành ba giai đoạn:
Giai đoạn dãn: tử cung co bóp nên tăng áp lực lên dịch ối và cổ tử cung dãn
rộng. Dịch ối được phóng thích. Chó mẹ không yên, đứng lên ngồi xuống. Những
chó tơ có thời gian dãn dài hơn chó đã đẻ nhiều lứa. Giai đoạn này kéo dài khoảng
2-12 giờ.
Giai đoạn trục bào thai: co thắt của tử cung do tác dụng của oxytocin đẩy thai
đến âm đạo. Khi ấy, sự co thắt tử cung được hổ trợ bởi co thắt cơ thành bụng. Trong
giai đoạn cuối của trục thai, cuốn rốn có thể bị ép giữa thai và thành âm đạo nên
giảm cung cấp oxy cho thai và có thể gây chết hai trong vài trường hợp.
Giai đoạn trục thai: tử cung tiết PGF2α, chất này cùng với oxytocin gây co thắt
cơ tử cung để đẩy nhau ra. Thông thường, nhau được bài xuất một thời gian ngắn
4
sau khi sinh. Tuy nhiên, nhau có thể đi kèm theo thú con hoặc trong vài trường hợp
lại được tống ra trước bào thai.
2.1.2.3 Phục hồi tử cung
Phục hồi tử cung xảy ra nhanh chóng, tử cung nhỏ lại do giảm khối lượng
máu. Phần nhau của biểu mô chó mẹ cũng được loại thải ra ngoài. Việc phục hồi
Vasopressin hay còn gọi là hormore kháng lợi tiểu. Vasopressin điều hòa tái
hấp thu nước từ dịch lọc trong ống xoắn xa và ống góp của đơn vị thận. Ngoài ra,
khi hiện diện trong máu với hàm lượng cao, vasopressin gây co mạch vành và tăng
huyết áp. Ở tử cung, vasopressin gây co thắt cơ tử cung bằng cách gắn vào thụ thể
V1a tiếp nhận oxytocin và thụ thể tiếp nhận vasopressin (Zingg, 1996).
Cortisol là một trong những kích thích tố quan trọng để cơ thể phản ứng với
stress (Trần Thị Dân, 2006). Ở chó nồng độ cortisol trong máu tăng lên trước và
trong khi sinh (Concannon và ctv, 1978), sự tăng lên này được xem là gián tiếp gây
đau và gây stress cho chó mẹ trong suốt quá trình sinh. Có những ý kiến khác cho
rằng cortisol có nguồn gốc từ thai, tuyến thượng thận của thai tiết ra một lượng lớn
cortisol để khởi động sự sinh đẻ (Concannon và ctv, 1978).
Calcium là chất điện giải quan trọng nhất trong việc điều hòa co cơ tử cung.
Nồng độ ion calcium ngoại bào xấp xỉ 1,5 mmol/L và nồng độ nội bào của cơ tử
cung khoảng 0,13x10-4 mmol/L (Sanborn, 2000). Adenosine triphosphate (ATP)
cung cấp năng lượng cho sự co cơ. Theo Trần Thị Dân (2006), calcium tồn tại ở hai
dạng trong máu, khoảng 40% liên kết với protein (chủ yếu là albumin), 10% gắn với
phức hợp hòa tan như bicarbonate và citriate, 50% ở dạng tự do. Dạng tự do rất cần
thiết cho hoạt động của thần kinh, cơ và tuyến nội tiết. Trong tế bào, calcium tích tụ
ở lưới nội bào không hạt và ty thể. Lưới nội bào không hạt hấp thu chủ động
calcium tự do. Còn theo Casten (1974), khi ở tử cung nồng độ progesterone chiếm
ưu thế sẽ dẫn đến ức chế sự hấp thu ion calcium vào lưới nội bào cơ tử cung. Cả
progesterone và oxytocin đều ngăn cản sự hấp thu ion calcium vào lưới nội bào cơ
tử cung dẫn đến những cơn co thắt của cơ tử cung.
Magnesium được tiêm truyền trên người để ngăn ngừa đau đẻ trước khi tới
ngày sinh. Magnesium vừa gây dãn cơ trơn vừa ức chế co cơ tử cung bằng những
cơ chế biến dưỡng nội bào và ngoại bào (Fomin và ctv, 2006).
6
7
Xương chậu hẹp: tất cả những xương chậu bị hẹp hay biến dạng đều có thể là
nguyên nhân gây đẻ khó. Khung chậu bị hẹp hay biến dạng do bẩm sinh, mất cân
bằng dinh dường hoặc do tổn thương cơ học gây nên. Hẹp khung xương chậu cũng
có thể do cơ thể chó cái tơ chưa phát triển hoàn chỉnh đã được phối giống hoặc thú
ít được vận động trước khi sinh. Ngoài ra, hẹp xương chậu có thể do rối loạn sản
xuất và phân tiết relaxin, kích thích tố này có tác dụng làm dãn nở khớp hàn bồn
bán động giữa hai cánh xương tọa mu ( Nguyễn Văn Thành, 2004).
Bất thường của tử cung bao gồm tử cung bị xoắn, bị rách, dịch ối quá nhiều
làm tử cung căng phồng hay những dị tật bẩm sinh. Những bất thường của mô mềm
như khối u trong âm đạo, xơ hóa tử cung cũng gây nên đẻ khó ở chó ( LindeForsberg and Eneroth, 2000).
2.2.2.2 Nguyên nhân đẻ khó do con
Thai có trọng lượng 4-5% trọng lượng chó mẹ được xem là thai lớn. Trong
một số ca đẻ khó do thai lớn, thai thường bị mắc kẹt ở phần vai và ngực nếu như
phần đầu thai được đẩy ra trước hoặc chân sau và phần hông bị mắc kẹt khi phần
phần đuôi được đẩy ra trước (Linde-Forsberg and Eneroth, 2000). Thai lớn là
nguyên nhân chủ yếu gây đẻ khó trên giống chó Scottish terrier (Freak, 1962). Nếu
thai quá lớn để đẩy vào trong xoang chậu, chó mẹ sẽ ngưng sinh sản để ngăn ngừa
sự đau đớn có thể xảy ra (Freak, 1975). Chó con có kích thước ngoại cỡ gây mất
cân xứng giữa kích thước thai với kích thước xương chậu. Do cha có vóc dáng to
lớn so với chó mẹ hoặc sự hấp thu tốt chất dinh dưỡng của thú khi còn là bào thai.
Thai to thường xảy ra khi chỉ có một vài con trong một lứa đẻ hoặc là lứa đẻ đơn
thai. Sự sinh đẻ một thai quá to có thể gây khó khăn cho cả thai lẫn mẹ trong lúc
chuyển dạ và tống thai. Đẻ khó do thai thường xảy ra bất ngờ, nó có thể xảy ra ở thú
đã sinh nhiều lần.
Do tư thế chó con: tư thế bình thường của thai gọi là tư thế thuận với hai chân
trước và đầu, hoặc hai chân sau và mông ra ngoài âm hộ. Các tư thế bất thường như
đầu quẹo sang một bên hay gập xuống ức, chi trước co quặp lại, đưa một chân ra
(37,20C) mà không sinh trong vòng 24 giờ, bụng co thắt mạnh trong vòng 1-2 giờ
mà không có chó con sinh ra, thú đã sinh con đầu tiên nhưng 1-2 giờ sau không sinh
con kế tiếp, thời gian nghỉ ngơi trong khi chuyển dạ vượt quá 4-6 giờ, chó cái đang
9
kêu la dữ dội (kêu la, liếm hoặc cắn âm hộ) mà không sinh được, dịch tiết âm đạo
đen hoặc nhầy có máu trước khi sinh con đầu tiên, mang thai hơn 72 ngày kể từ
ngày phối đầu tiên hay hơn 66 ngày khi LH đạt đỉnh (LH đạt đỉnh lúc rụng trứng).
Eldredge và ctv (2007) cho rằng chó khỏe mạnh, có thể trạng tốt thì hiếm khi
đẻ khó, nhưng thường xảy ra ở những chó mập và béo phì. Vì thế trong quá trình
mang thai tránh để cho chó mẹ tăng trọng quá mức.
Bennett (1974) cho rằng sự xáo trộn môi trường cũng là một yếu tố gây trì
hoãn sinh đẻ cho đến khi thú chỉ có một mình, thoải mái trong môi trường quen
thuộc.
2.2.4 Các biện pháp can thiệp trên chó đẻ khó
2.2.4.1 Can thiệp bằng tay
Nếu sau khi kiểm tra âm đạo có sự hiện diện của thai ở xoang chậu thì ta có
thể can thiệp bằng tay, có thể kèm theo dụng cụ hổ trợ như pince kẹp thai. Phải thực
hiện động tác nhẹ nhàng, tránh gây tổn thương niêm mạc âm đạo chó mẹ. Đặt chó
lên bàn, rồi cột miệng chó lại và nhờ chủ giữ cố định đầu chó. Bôi trơn âm đạo và
tay đã đeo găng tiệt trùng. Xoa bóp vùng bụng làm tăng hiệu quả, kích thích tử cung
co bóp và tạo lực ép đẩy thai ra ngoài.
Nếu đầu thai ra trước: đưa ngón trỏ và ngón giữa nhẹ nhàng kéo đầu chó con
ra ngoài cùng với việc chỉnh sửa đúng tư thế của chó con bằng tay còn lại, lắc bào
thai qua lại để dễ dàng kéo thai ra ngoài. Dùng pince kẹp không mấu kẹp vào hàm
dưới kéo thai ra ngoài. Dùng móc tử cung đưa qua miệng chó con, móc vào hàm
dưới hoặc lưỡi của bào thai.
Nếu đuôi ra trước: dùng ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út, chèn ngón giữa vào
xuống xương chậu.
Sau khi can thiệp kéo thai khi thai lớn, sai tư thế, giúp chó tiếp tục đẻ tự nhiên
cho những con sau.
2.2.4.3 Can thiệp bằng phẫu thuật
Sau khi thú đã dùng các biện pháp trên mà vẫn không thể đẻ được thì tiến
hành phẫu thuật. Theo Robbins và Mullen (1994) cắt bỏ cả buồng trứng lẫn tử cung
để lấy chó con ra cũng là một phương pháp điều trị có hiệu quả chứng đẻ khó.
11
Theo Forsberg và Eneroth (2000), mổ lấy thai được chỉ định sau khi có kết quả
chẩn đoán rơi vào một trong các trường hợp sau: tử cung vẫn không co bóp ngay cả
khi đã sử dụng thuốc kích đẻ, tử cung co bóp yếu một phần và không có dấu hiệu
cải thiện sau khi dùng thuốc kích đẻ, khung chậu hoặc phần mềm của đường sinh
dục bất thường, đơn thai nhưng thai quá lớn hoặc quá nhiều thai, thai chết thối rữa,
quái thai, quá nhiều hoặc quá ít dịch thai, thai quá ngày.
2.2.5 Sự lành vết thương
Theo Lê Văn Thọ (2006), sự lành vết thương được chia thành bốn giai đoạn:
2.2.5.1 Giai đoạn viêm nhiễm
Đáp ứng ban đầu của vết thương là giai đoạn viêm nhiễm hay còn gọi là giai
đoạn cầm máu, được bắt đầu từ khi có vết thương và kéo dài 2 – 5 ngày. Giai đoạn
này có hai quá trình riêng biệt:
Quá trình đáp ứng mạch máu: ngay sau khi có vết, những mạch máu nhỏ bị
đứt sẽ co lại từ 5 – 10 phút, dẫn đến sự cầm máu và sự tích tụ những tế bào trong
phạm vi mạch máu này. Tiểu cầu tích tụ ở vết thương và phản ứng với thrombine để
hình thành các cục máu đông. Mạch bạch huyết dễ vở nên thường hư hại nhiều hơn
so với đứt mạch máu. Những mô bị hư hại sẽ phóng thích các hợp chất hóa học
trung gian được gọi là cytokine, là khởi đầu của một tiến trình quan hệ qua lại phức
tạp dẫn đến cầm máu và bắt đầu cho một tiến trình lành sẹo. Đồng thời nó cúng
Sau khi vết thương hoặc chấn thương, tế bào đáy quanh mặt vết thương lớn ra
và tăng sinh. Sự hình thành cục máu trong vết thương sẽ hình thành cầu fibrin, nhờ
đó các tế bào biểu mô đi ngang qua vết thương. Sự di chuyển bắt đầu từ bờ vết
thương đi vào trung tâm, trong vòng 48 giờ bờ vết thương sẽ áp lại và được bao phủ
hoàn toàn bởi một lớp biểu mô trong điều kiện tối hảo. Tuy nhiên lớp biểu mô này
rất mỏng, lỏng lẻo và dễ bị tổn thương.
Sự tăng sinh và biệt hóa của biểu mô được tiếp tục nhưng lớp này vẫn rất yếu
cho đến khi sự hình thành sẹo xơ được thành lập.
2.2.5.3 Giai đoạn tăng sinh sợi
Sự tăng sinh sợi dẫn đến sự hình thành sẹo xơ tạo nên sức bền co dãn cho vết
thương. Giai đoạn này xảy ra từ ngày thứ 2 đến 3 tuần. Những nguyên sợi bào tạo
ra một mạng sợi collagen. Khi có sự hiện diện của oxygen và vitamin C thích hợp
thì những mô hạt được hình thành. Nguyên sợi bào tạo ra một lớp collagen để lấp
13