ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ LÝ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2018
trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn
bè đã quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong học tập,
tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Học viên thực hiện
Phạm Thị Thu Phương
iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.............................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI ...................................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu Bảo hiểm xã hội ........................................... 4
1.1.1. Bảo hiểm xã hội ...................................................................................... 4
3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy.......................................................................... 40
3.2. Thực trạng quản lý thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội thành phố Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên .................................................................................. 43
3.2.1. Thực trạng quản lý đối tượng tham gia BHXH .................................... 43
3.2.2. Thực trạng quản lý quỹ lương làm căn cứ tính tiền đóng BHXH ........ 52
3.2.4. Thực trạng quản lý phương thức và mức đóng BHXH ........................ 55
3.2.3. Thực trạng quản lý tiền thu BHXH....................................................... 57
3.2.4. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra đóng BHXH ........................... 64
3.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội
thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên........................................................ 65
3.3. Đánh giá quản lý thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội thành phố Sông Công,
tỉnh Thái Nguyên............................................................................................. 68
3.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 68
3.3.2. Một số hạn chế ...................................................................................... 69
3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 70
v
Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU BHXH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ SÔNG
CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................................... 72
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu quản lý thu BHXH tại Bảo
hiểm xã hội thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên..................................... 72
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 72
4.1.2. Phương hướng ....................................................................................... 73
4.1.3. Mục tiêu................................................................................................. 74
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội thành
phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.................................................................. 75
4.2.1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về chính sách BHXH .... 75
4.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ bảo hiểm xã hội ........................... 77
:
Bảo hiểm Y tế
CSXH
:
Chính sách xã hội
DN NQD
:
Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh
DN
:
Doanh nghiệp ĐTNN
:
Đầu tư nước ngoài HCSN
Hành chính sự nghiệp HĐLĐ
:
Người lao động
NSDLĐ
:
Người sử dụng lao động
SDLĐ
:
Sử dụng lao động
THCS
:
Trung học cơ sở
THPT
:
Trung học Phổ thông
TNBQTT
:
Bảng 3.14.
Số lượng người điều tra ............................................................... 32
Số đơn vị tham gia BHXH bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội
Thành phố Sông Công giai đoạn 2014 - 2016............................. 43
Số lượng đơn vị tham gia BHXH bắt buộc theo khối quản
lý tại Bảo hiểm xã hội thành phố Sông Công giai đoạn
2014 - 2016 .................................................................................. 45
Số lượng lao động tham gia BHXH tại Bảo hiểm xã hội
Thành phố Sông Công giai đoạn 2014 - 2016............................. 46
Số lượng NLĐ tham gia BHXH bắt buộc phân theo khối
quản lý tại Bảo hiểm xã hội thành phố Sông Công giai đoạn
2014 - 2016 .................................................................................. 47
Đánh giá nhận thức của đối tượng điều tra về mức độ tham
gia BHXH bắt buộc trên địa bàn Sông Công .............................. 49
Đánh giá của đối tượng điều tra về mức độ tuyên truyền
chính sách BHXH, mức độ tìm hiểu chính sách BHXH, và
thủ tục hành chính khi tham gia và giải quyết chế độ
BHXH trên địa bàn TP Sông Công ............................................. 50
Tổng hợp mức tiền lương đóng BHXH giai đoạn 2014 - 2016 .......
Đánh giá về mức Thu nhập thực tế bình quân đầu người/
tháng so với mức lương đóng BHXH bình quân tháng............... 54
Tổng quỹ lương và mức đóng BHXH bắt buộc tại Bảo
hiểm xã hội thành phố Sông Công giai đoạn 2014 - 2016 .......... 56
Kế hoạch thu BHXH bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội thành
phố Sông Công giai đoạn 2014 - 2016 ........................................ 58
Kết quả thu BHXH phân theo khối, ngành, loại hình quản
lý giai đoạn 2014 - 2016 .............................................................. 60
Tình hình nợ BHXH của các đơn vị giai đoạn 2014 - 2016 ....... 61
Đánh giá tình hình nộp tiền BHXH tại Bảo hiểm xã hội
vậy, thực hiện công tác quản lý thu BHXH đóng vai trò quyết định, then chốt
trong quá trình đảm bảo ổn định cho cuộc sống của NLĐ cũng như các đơn vị
SDLĐ được hoạt động bình thường. Công tác quản lý thu BHXH là nhiệm vụ
quan trọng và khó khăn của ngành BHXH. Để công tác thu BHXH đạt hiệu
quả cao thì đòi hỏi phải có quy trình quản lý thu chặt chẽ, hợp lý, khoa học.
BHXH thành phố Sông Công là cơ quan chuyên môn do BHXH tỉnh
Thái Nguyên trực tiếp quản lý về ngành dọc, đóng trên địa bàn thành phố
Sông Công và chịu sự quản lý hành chính của Đảng bộ, UBND thành phố
Sông Công. Theo niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, tính đến năm 2016,
trên địa bàn thành phố Sông Công có 78 đơn vị hành chính, Đảng, đoàn thể,
11 UBND phường, xã; 16 trường THPT, THCS và tiểu học; 207 DN ngoài
quốc doanh và hợp tác xã; 145 hộ cá thể với tổng số 17.469 NLĐ tham gia
BHXH, so với tỷ lệ người trong độ tuổi lao động thì mới chỉ đạt 31,1%. Trong
những năm gần đây, việc thu nộp BHXH đã và đang phát triển. Tuy nhiên,
vẫn còn có một số chủ DN trên địa bàn còn chưa hiểu đúng, đủ về chế độ
2
BHXH nên xảy ra tình trạng trốn đóng, chậm đóng, đóng chưa đủ dẫn đến
việc NLĐ không được tham gia BHXH hoặc được tham gia nhưng đơn vị
SDLĐ không nộp tiền cho cơ quan BHXH thành phố Sông Công, gây ảnh
hưởng không nhỏ tới quyền lợi của NLĐ. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình
trạng trên, một trong những nguyên nhân đó là công tác quản lý thu chưa tốt.
Để khắc phục những vấn đề nêu trên, việc “Quản lý thu BHXH tại
Bảo hiểm xã hội Thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên” là vấn đề rất
quan trọng và cấp bách.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Tìm giải pháp để khắc phục những hạn chế của công tác quản lý thu
BHXH trên địa bàn, Qua đó đề xuất những khuyến nghị nhằm hoàn thiện
tại cũng như các nguyên nhân của những tồn tại đó.
Kết quả nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện
công tác quản lý thu BHXH tại BHXH thành phố Sông Công nói riêng và
BHXH tỉnh Thái Nguyên nói chung.
Luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, đặc biệt là các cán
bộ lãnh đạo thuộc ngành BHXH, các cán bộ lãnh đạo tại các cơ quan, đơn vị,
các DN áp dụng đảm bảo quyền lợi cho NLĐ.
Là tài liệu tham khảo cho các học viên cao học, sinh viên chuyên ngành
quản lý kinh tế và cho các công trình nghiên cứu liên quan.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ
lục, luận văn được cấu trúc thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội
thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH tại Bảo
hiểm xã hội thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu Bảo hiểm xã hội
1.1.1. Bảo hiểm xã hội
1.1.1.1. Khái niệm Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm và BHXH đã hình thành rất sớm trong lịch sử phát triển của
xã hội loài người và đã được nhiều nhà khoa học đề cập và nghiên cứu một
cách sâu sắc dưới nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau. BHXH đã xuất hiện
đến bắt buộc, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, tùy theo trình độ phát triển
kinh tế - xã hội của từng quốc gia.
Ở nước ta, trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung chỉ có công nhân, viên
chức và lực lượng vũ trang mới được tham gia BHXH, Nhà nước đảm bảo đối
tượng này những trợ cấp khác nhau bằng tiền hoặc hiện vật. Nguồn chi trả
BHXH do ngân sách Nhà nước cấp trên cơ sở đóng góp của các DN và của
Nhà nước, còn NLĐ không phải trực tiếp đóng góp.
Chuyển sang cơ chế thị trường, NLĐ trong mọi thành phần kinh tế đều
có quyền tham gia BHXH. Khi đó BHXH không phải chỉ có sự đảm bảo, sự
đãi ngộ về vật chất và tinh thần đối với công nhân, viên chức mà là sự đảm
bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của mọi NLĐ khi họ giảm hoặc
mất khả năng lao động.
Theo Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số 12/NĐ-CP ngày
26/1/1995 của Chính phủ quy định chế độ BHXH hiện hành. Bao gồm các
chế độ sau: Chế độ trợ cấp ốm đau; chế độ trợ cấp thai sản; chế độ trợ cấp tai
nạn lao động; chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp; chế độ trợ cấp hưu trí; chế độ
trợ cấp tử tuất. Ngoài ra, theo Quyết định số 37/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 21/3/2001 thì BHXH còn thực hiện chế độ nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khỏe cho NLĐ tham gia BHXH.
Theo quy định tại Điều 3, Luật BHXH Việt Nam năm 2007 nêu rõ:
“BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi
6
họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ
BHXH”.[9]
Như vậy có thể hiểu khái niệm về BHXH như sau: BHXH là sự đảm
bảo thay thế hoặc bù đắp một phần cho NLĐ, khi họ gặp phải những biến cố
rủi ro làm suy giảm sức khỏe, mất khả năng lao động, mất việc làm, chết; gắn
Các chế độ trong BHXH là những quy định cụ thể về điều kiện mức trợ
cấp, thời gian trợ cấp, mức đóng góp và mức hưởng BHXH. Hệ thống này
được xây dựng trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và cơ sở pháp lý
của mỗi nước. Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) có khuyến cáo BHXH gồm 9
chế độ.
(1) Chế độ chăm sóc y tế.
(2) Chế độ trợ cấp ốm đau.
(3) Chế độ trợ cấp thất nghiệp.
(4) Chế độ trợ cấp tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp.
(5) Chế độ trợ cấp tuổi già.
(6) Chế độ trợ cấp gia đình.
(7) Chế độ trợ cấp thai sản.
(8) Chế độ trợ cấp khi tàn phế.
(9) Chế độ trợ cấp cho những người còn sống.
Tùy theo điều kiện kinh tế của mỗi nước mà có thể thực hiện các chế
độ khác nhau. Nhưng nhất thiết phải thực hiện được 5 chế độ trong đó có các
chế độ (3, 4, 5, 8, 9). ở nước ta mới thực hiện được 5 chế độ (2, 4, 5, 7, 9) và
từ năm 2010 thực hiện thêm chế độ (3) do đó đã góp phần đảm bảo được
quyền lợi cho những NLĐ làm công ăn lương.
1.1.2. Quản lý thu Bảo hiểm xã hội
1.1.2.1. Khái niệm
Thu BHXH là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các
đối tượng tham gia phải đóng tiền BHXH theo mức quy định đủ về số lượng,
đúng về thời gian. Trên cơ sở đó hình thành, tạo lập một quỹ tiền tệ tập trung
nhằm đảm bảo thực hiện chi trả các chế độ BHXH và tổ chức hoạt động sự
nghiệp của BHXH.
8
Qua nghiên cứu tài liệu và một số đề tài nghiên cứu khoa học, quản lý
9
- Quản lý thu BHXH vừa đảm bảo cho quỹ BHXH được tập trung về
một mối, vừa đóng vai trò như một công cụ thanh kiểm tra số lượng người
tham gia BHXH biến đổi ở từng khối lao động, cơ quan, đơn vị ở từng địa
phương hoặc trên phạm vi toàn quốc.
Quản lý thu BHXH đòi hỏi phải được tổ chức tập trung thống nhất có
sự liên kết chặt chẽ từ trên xuống dưới, đảm bảo an toàn tuyệt đối về tài
chính, đảm bảo độ chính xác trong ghi chép kết quả đóng BHXH của từng cơ
quan đơn vị cũng như của từng NLĐ. Hơn nữa, hoạt động thu BHXH là hoạt
động liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cả một đời người và có tính kế
thừa, số thu BHXH một phần dựa trên số lượng người tham gia BHXH để tạo
lập quỹ BHXH, cho nên nghiệp vụ của quản lý thu BHXH có một vai trò hết
sức quan trọng và cần thiết trong thực hiện chính sách BHXH. Bởi đây là
khâu đầu tiên giúp cho chính sách BHXH thực hiện được các chức năng cũng
như bản chất của của mình.
- Hoạt động của quản lý thu BHXH ở hiện tại ảnh hưởng trực tiếp đến
công tác chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH trong tương lai.
BHXH cũng như các loại hình bảo hiểm khác đều dựa trên cơ sở
nguyên tắc có đóng có hưởng của BHXH đã đặt ra yêu cầu quy định đối với
công tác thu nộp BHXH. Nếu không thu được BHXH thì quỹ BHXH không
có nguồn để chi trả cho các chế độ BHXH cho NLĐ. Vì vậy, hoạt động thu
BHXH ảnh hưởng trực tiếp đến công tác chi và quá trình thực hiện chính sách
BHXH. Do đó, thực hiện quản lý thu BHXH đóng vai trò quyết định, then
chốt trong quá trình đảm bảo ổn định cho cuộc sống của NLĐ cũng như các
đơn vị DN được hoạt động bình thường.
Thực hiện tốt quản lý thu BHXH có ý nghĩa to lớn đối với chính sách
an sinh của Nhà nước. Ổn định và phát triển nền kinh tế, đó là nguồn quỹ dự
phòng của BHXH. Chính nguồn quỹ dự phòng này sẽ là sự bảo đảm của Nhà
nước đối với NLĐ cũng như các tầng lớp dân cư khác trong tiến trình công
tháng, theo mùa vụ hoặc làm các công việc tạm thời khác, thì các khoản
BHXH được tính vào tiền lương do người SDLĐ trả để NLĐ tham gia BHXH
theo loại hình tự nguyện hoặc tự lo liệu về bảo hiểm”.[7]
11
Ngày 26/1/1995, Chính phủ ban hành điều lệ BHXH kèm theo Nghị
định số 12CP, trong đó quy định rõ về đối tượng tham gia BHXH và tỷ lệ
thu BHXH như NLĐ làm việc trong các DN thuộc các thành phần kinh tế
ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên thuộc đối tượng phải
áp dụng các chế độ BHXH theo quy định. Với tỷ lệ thu BHXH là 20%,
trong đó người sự dụng lao động 15% tổng quỹ tiền lương, NLĐ 5% tiền
lương tháng. Theo đó, Bộ Tài chính có Thông tư số 58/TT -BTC hướng dẫn
quy định tạm thời về tài chính BHXH, trong đó quy định cụ thể về đối
tượng, quy trình quản lý thu BHXH.
Mặt khác, để phù hợp với tình hình kinh tế phát triển của đất nước
Chính phủ tiếp tục quy định đối tượng lao động hợp tác có thời hạn ở nước
ngoài theo quy định tại nghị định số 152/2000/NĐ-CP; Các chức danh thuộc
xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 09/2008/NĐ-CP ngày
03/01/1998; NLĐ làm việc tại các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa và thể thao
theo quy định tại Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999…
Ngày 09/01/2003 Chính phủ ban hành Nghị định số 01/2003/NĐ-CP
đã quy định đối tượng áp dụng BHXH bắt buộc được mở rộng đến các DN
hoạt động theo Luật DN, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, tổ hợp tác; NLĐ, xã
viên làm việc và hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở
lên trong các hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã và các
ngành sự nghiệp khác; các tổ chức khác có SDLĐ.
Đặc biệt, ngày 29/6/2006 Quốc hội khóa 11 nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật BHXH.
Gần đây nhất, ngày 20/11/2014 Quốc hội khóa 13 nước Cộng hòa xã
định 902/QĐ-BHXH; Công văn 1615/BHXH-CSXH ngày 02/6/2009 của
BHXH Việt Nam hướng dẫn thực hiện thu - chi Bảo hiểm thất nghiệp trong
đó có hệ thống mẫu biểu sửa đổi của thu BHXH bắt buộc.
13
Đối với NLĐ để theo dõi, ghi nhận quá trình làm việc có đóng BHXH,
BHXH Việt Nam có các văn bản quy định về việc cấp, quản lý và sử dụng sổ
BHXH như Quyết định số 113/BHXH- QĐ ngày 22/6/1996 ban hành quy định
về cấp và ghi sổ BHXH; Quyết định số 2352/1999/QĐ-BHXH ngày 28/9/1999
về việc ban hành quy định cấp, quản lý và sử dụng sổ BHXH. Cho mãi đến khi
Luật BHXH ra đời BHXH Việt Nam ban hành Quyết định 3636/QĐ-BHXH
ngày 16/6/2008 quy định về cấp và quản lý sổ BHXH; Quyết định 555/QĐBHXH ngày 13/5/2009 quy định cấp, quản lý và sử dụng sổ BHXH, Quyết
định này thay thế Quyết định 3636/QĐ-BHXH.. Quyết định số 959/QĐBHXH ngày 09/09/2015 của BHXH Việt Nam Ban hành quy định về quản lý
thu BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quản lý sổ BHXH, BHYT.
Và gần đây nhất là quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 /4/2017 của BHXH
Việt Nam ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm tai nạn lao
động
- Bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ BHXH, Thẻ Bảo hiểm y tế.
Như vậy, kể từ khi BHXH Việt Nam được hình thành hệ thống văn bản
pháp quy làm hành lang cho công tác quản lý thu BHXH luôn được điều
chỉnh cho phù hợp với yêu cầu quản lý.
1.1.2.4. Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội
* Quản lý đối tượng tham gia BHXH
- Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Theo quy định tại điều 2 Luật BHXH ngày 20/11/2014 và Quyết định
số 595/ QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được
quy định như sau:
(1) Người SDLĐ tham gia BHXH bắt buộc, gồm:
+ Cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc
được áp dụng đối với các hợp đồng sau:
15
Hợp đồng đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài với DN hoạt động
dịch vụ đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa
NLĐ đi làm việc ở nước ngoài;
Hợp đồng đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài với DN trúng thầu,
nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa NLĐ đi làm việc
ở nước ngoài;
Hợp đồng đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực
tập nâng cao tay nghề với DN đưa NLĐ đi làm việc theo hình thức thực tập
nâng cao tay nghề;
Hợp đồng cá nhân.
Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH như sau:
Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài tham gia BHXH bắt buộc với hai chế độ hưu trí và tử tuất: NLĐ
nghỉ việc do mắc bện thuộc Danh mục bệnh vần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế
ban hành đang hưởng chế độ ốm đau trước ngày luật này có hiệu lực thi hành
được thực hiện theo quy định của chính phủ.
NLĐ là người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ
xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có
thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn
vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của
pháp luật về lao động; Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng
đến dưới 03 tháng; Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật
về cán bộ, công chức và viên chức; Công nhân quốc phòng, công nhân công
an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu đối với trường hợp BHXH