ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN HÙNG SƠN
Tên khóa luận:
“ẢNH HƢỞNG CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ PHÂN BÓN
HÓA HỌC ĐẾN CÂY CHÈ VÀ SỨC KHỎE NGƢỜI DÂN TRỒNG
CHÈ TẠI XÃ BÌNH SƠN, THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
: Chính quy
: Địa chính Môi trƣờng
: Quản Lý Tài Nguyên
: K 45 - ĐCMT - N01
: 2011 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan và nhân dân địa phƣơng.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo - ThS. Dƣơng Thị
Thanh Hà ngƣời đã luôn theo sát, tận tình hƣớng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý Tài
Nguyên, Trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã luôn giúp đỡ tạo mọi điều
kiện cho tôi trong thời gian qua.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Chủ Tịch, Phó Chủ Tịch UBND xã Bình Sơn, Bộ
phận một cửa xã, Phòng khuyến nông – thú y xã, Văn phòng xã, cùng các phòng,
ban chuyên môn và nhân dân xã Bình Sơn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung
cấp đầy đủ các thông tin, số liệu trong quá trình nghiên cứu đề tài này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình, những ngƣời thân và bạn bè đã
tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trần Hùng Sơn
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Mối liên hệ giữa mật độ và triệu chứng gây hại của rầy xanh........ 22
Bảng 2.2 Mối liên hệ giữa mật độ và triệu chứng gây hại của bọ cánh tơ ..... 23
Bảng 2.3 Mối liên hệ giữa mật độ và triệu chứng gây hại của nhện đỏ nâu... 20
Bảng 3.1 Loại mẫu, phƣơng pháp phân tích ................................................... 27
Bảng 4.1: Dân số, lao động và việc làm ........................................................... 38
Bảng 4.2: Tổng hợp dân số xã Bình Sơn năm 2015 ....................................... 38
Bảng 4.3: Hiện trạng lao động ........................................................................ 39
:
Môi trƣờng sinh thái
IFA
:
Hiệp hội phân bón quốc tế
UBND
:
Ủy ban nhân dân
NĐ-CP
:
Nghị định chính phủ
QĐ
:
Quyết định
TNHH
v
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài .......................................................................... 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát ................................................................................... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 5
2.1 Cơ sở khoa học ............................................................................................ 5
2.1.1 Cơ sở lý luận ............................................................................................ 5
2.1.2 Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 8
2.1.3 Cơ sở pháp lý ......................................................................................... 15
2.2 Khái quát về thuốc BVTV và phân bón hóa học ...................................... 17
2.2.1 Khái niệm về thuốc BVTV và phân bón hóa học .................................. 17
2.2.2 . Phân loại thuốc BVTV và phân bón hóa học....................................... 17
2.2.3 Những nghiên cứu về sâu, bệnh hại chè ở Việt Nam ............................ 20
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 26
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................ 26
3.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 26
3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................. 26
3.4 Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 26
3.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Bình Sơn, thành phố Sông Công . 26
3.4.2 Thực trạng sản xuất chè tại xã Bình Sơn, thành phố Sông Công. (3 năm
gần đây) ........................................................................................................... 26
vi
4.4 Ảnh hƣởng của thuốc BVTV và phân hóa học tới cây chè khu vực điều tra
......................................................................................................................... 47
4.5 Kết quả điều tra sức khỏe ngƣời dân ở vùng trồng chè. ......................... 48
4.6 Giải pháp nâng cao công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV ................ 50
4.6.1. Giải pháp quản lý .................................................................................. 50
4.6.2. Giải pháp xử lý ...................................................................................... 54
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 56
5.1 Kết luận ..................................................................................................... 56
5.2 Đề nghị ...................................................................................................... 57
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây nền sản xuất nông nghiệp của nƣớc ta đã có
những bƣớc chuyển biến tích cực tăng cả về mặt năng suất và sản lƣợng cây
trồng. Cơ cấu cây trồng đã ngày càng đa dạng và phong phú. Trong cơ cấu
cây trồng nông nghiệp của nƣớc ta hiện nay chè là một loại cây trồng đem lại
nhiều giá trị kinh tế cũng nhƣ giá trị tiêu dùng. Đã từ lâu sản phẩm chè trở
thành loại thức uống bổ dƣỡng không thể thiếu của ngƣời dân đồng thời chè
cũng là một loại dƣợc liệu có thể chữa đƣợc nhiều bệnh.Trong thời gian gần
đây sản phẩm chè không những đƣợc tiêu thụ mạnh mẽ trong nƣớc mà còn là
một mặt hàng quan trọng xuất khẩu ra nƣớc ngoài đem lại lợi nhuận cho nền
kinh tế nƣớc nhà. Kết thúc năm 2015 sản lƣợng chè búp tƣơi đạt 1,2 triệu tấn,
sản lƣợng chè búp khô đạt 260.000 tấn, trong đó xuất khẩu 200.000 tấn, đạt
kim ngạch xuất khẩu 440 triệu USD, giá xuất khẩu bằng với giá bình quân
của thế giới (2.200 USD/tấn)
do con ngƣời tạo ra ngoài những mặt lợi nó cũng gây ra những ảnh hƣởng và
khó khăn do quá lạm dụng gây ảnh hƣởng trầm trọng đến môi trƣờng . Việc
lạm dụng và thói quen thiếu khoa học trong việc bón phân hóa học và sử dụng
thuốc BVTV của ngƣời dân đã gây nên tác động lớn đến môi trƣờng. Nhiều
nhà nông do thiếu hiểu biết đã thực hiện theo phƣơng châm “phòng hơn
chống” đã sử dụng thuốc BVTV và phân hóa học theo kiểu phòng ngừa định
kì vừa tốn kém lại tiêu diệt nhiều loài có ích, gây kháng thuốc với sâu bệnh,
càng làm cho sâu bệnh hại phát triển thành dịch và lƣợng thuốc BVTV đƣợc
sử dụng càng tăng. Đây là vấn đề cần đƣợc quan tâm vì phần lớn nƣớc ta là
vùng sản xuất nông nghiệp, mỗi năm sử dụng lƣợng phân bón hóa học và
thuốc bảo vệ thực vật là không nhỏ, những hệ lụy tới môi trƣờng là không
tránh khỏi.
3
Xuất phát từ lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Ảnh
hưởng của thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học đến cây chè và sức
khỏe của người dân trồng chè tại xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh
Thái Nguyên ”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học
đến cây chè tại xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học
đến sức khỏe ngƣời dân trồng chè tại xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh
Thái Nguyên.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-Đánh giá thực trạng thuốc BVTV và phân bón hóa học tại xã Bình
Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Cơ sở lý luận
* Khái niệm chất độc
Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lƣợng nhỏ cũng có
thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá hủy
nghiêm trọng chức năng của cơ thể làm cho sinh vật ngộ độc hoặc chết [6]
*Khái niệm liều lƣợng
Là lƣợng chất độc cần thiết tính bằng gam hay mg để gây tác động nhất
định lên trên cơ thể sinh vật trong nghiên cứu độc lý.
Liều lƣợng sử dụng: là liều lƣợng cần thiết dùng để phun trên diện tích nhất
định, đƣợc chia ra:
- Liều lƣợng hoạt chất: là lƣợng thuốc nguyên chất cần thiết dùng cho
một đơn vị diện tích (g, kg) a.i với thuốc ở thể rắn, hoặc (ml) a.i với thuốc ở
thể lỏng. ( a.i là đơn vị hoạt chất)
- Liều lƣợng thuốc thƣơng phẩm: là lƣợng thuốc thƣơng phẩm cần thiết
cho một đơn vị diện tích, đƣợc tính bằng g, kg, lít, ml thuốc thƣơng phẩm trên
một đơn vị diện tích nào đó. [6]
*Ô nhiễm môi trƣờng do phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật:
-Phân bón hóa học:
Phân hóa học đƣợc rải trong đất nhằm gia tăng năng suất cây trồng.
Nguyên tắc là khi ngƣời ta lấy đi của đất các chất cần thiết cho cây thì ngƣời
ta sẽ trả lại đất qua hình thức bón phân. Đây là loại hoá chất quan trọng trong
nông nghiệp, nếu sử dụng thích hợp sẽ có hiệu quả rõ rệt đối với cây trồng.
Nhƣng nó cũng là con dao 2 lƣỡi, sử dụng không đúng sẽ lợi bất cập hại. Nếu
bón quá nhiều phân hoá học là hợp chất nitơ, lƣợng hấp thu của rễ thực vật
7
tồn tại lâu dài trong đất, sau khi xâm nhập vào môi trƣờng, thời kì “nằm” lại
đó, các nhà môi trƣờng gọi là “thời gian bán phân giải”, “nữa cuộc đời
này”đƣợc xác định nhƣ là cả thời gian nó trốn vào trong các dạng cấu trúc
sinh hóa khác nhau hoặc các dạng hợp chất liên kết trong môi trƣờng sinh thái
đất. Mà các hợp chất mới này thƣờng có độc tính cao hơn nó.Tiêu diệt hệ
động vật làm mất cân bằng sinh thái, thuốc trừ sâu bị rửa trôi xuống thủy vực
làm hại các động vật thủy sinh nhƣ ếch, nhái…Nhƣ vậy vô tình chúng ta làm
tăng thêm số lƣợng sâu hại vì đã diệt mất thiên địch của chúng ,vì vậy nó làm
cho hoạt tính sinh học đất bị giảm sút.[11]
Quang hóa
Hóa chất bảo vệ thực
vật
Bay hơi
Chảy tràn
Cây trồng
Hấp Thụ Và Phân Giải
Phân giải hóa học
trong đất
Hấp thụ bởi
hạt đất
côn trùng, pheromon, các chất phản di truyền, chất triệt sản) là những ví dụ
điển hình. Thuốc sinh học đƣợc chú ý nhiều hơn.
-Tìm hiểu các phƣơng pháp và nguyên liệu để gia công thành các dạng
thuốc mới ít ô nhiễm, hiệu lực dài, dễ dùng, loại dần dạng thuốc gây ô nhiễm
môi trƣờng.
- Nghiên cứu công cụ phun rải tiên tiến và cải tiến các loại công cụ hiện
có để tăng khả năng trang trải, tăng độ diệt trừ, giảm đến mức tối thiểu sự rửa
9
trôi của thuốc. Chú ý dựng các phƣơng pháp sử dụng thuốc khác bên cạnh
phun thuốc còn đang phổ biến. Thay phun thuốc sớm, đại trà và định kỳ bằng
phun thuốc khi dịch hại đạt đến ngƣỡng [11]
* Phân hóa học
+ Đối với urê.
Theo Hiệp hội Phân bón quốc tế (IFA), tổng công suất amoniăc toàn
cầu thông báo tăng 20%, từ 180,9 triệu tấn NH3 năm 2008 lên đến 217,8 triệu
tấn NH3 năm 2013. Một phần ba của mức tăng này là do các hoạt động cải tạo
sửa chữa các nhà máy cũ. Hai phần ba còn lại là do 55 nhà máy amoniăc mới
đi vào vận hành trong trên toàn thế giới.
Các nƣớc Đông Á, Tây Á, châu Mỹ La tinh và châu Phi đóng góp
nhiều nhất vào mức tăng trƣởng công suất amoniăc toàn cầu (7 triệu tấn/
năm). Đối với amoniăc thƣơng mại, trong thời gian 2009 - 2013 có 6,5 triệu
tấn công suất mới đƣợc đƣa vào vận hành. Theo IFA, khối lƣợng giao dịch
amoniăc qua đƣờng biển sẽ tăng mạnh từ 3 triệu tấn năm 2008 lên 20,6 triệu
tấn năm 2013, tất cả các dự án đều đƣợc hoàn thành đúng tiến độ. Thị trƣờng
kinh doanh amoniăc qua đƣờng biển chuyển từ tình trạng dƣ thừa trong thời
gian 2008 – 2009, cung cầu sít sao trong thời gian 2010 - 2011. Nhƣng từ thời
gian 2012 - 2013 lại có tình trạng dƣ thừa khoảng 5 - 6% nguồn cung amoniăc
lên 54,7 triệu tấn K2O vào năm 2013. Những nƣớc đóng góp chủ yếu vào mức
tăng 14,3 triệu tấn này là Canađa, Nga, Trung Quốc. Ngoài ra, một số nƣớc
khác nhƣ Israen, Gioocđani, Achentina và Cônggô cũng có những dự án phân
kali lớn.Công suất phân kali đƣợc bổ sung một cách hạn chế trong năm 2009,
nhƣng sau đó tốc độ xây dựng mới sẽ tăng nhanh hơn. Phần lớn đó là các nhà
máy sản xuất KCl dạng hạt.Nguồn cung phân kali trên thế giới sẽ tăng từ 38
triệu tấn K2O năm 2009 lên đến 47 triệu tấn K2O năm 2013, với tốc độ tăng
11
trƣởng 5,9%/ năm. Nhu cầu toàn cầu về phân kali ƣớc đạt 28,4 triệu tấn năm
2008, 28,5 triệu tấn năm 2009 và dự kiến đến năm 2013 sẽ đạt 35 triệu tấn,
tăng trung bình 5,6%/ năm.
2.1.2.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV và phân hóa học ở Việt Nam.
+ Thuốc BVTV
Theo số liệu của cục BVTV trong giai đoạn 1981 - 1986 số lƣợng thuốc
sử dụng là 6,5 - 9,0 ngàn tấn thƣơng phẩm, tăng lên 20 - 30 ngàn tấn trong
giai đoạn 1991 - 2000 và từ 36 – 75,8 ngàn tấn trong giai đoạn 2001 – 2010.
Lƣợng hoạt chất tính theo đầu diện tích canh tác (kg/ha) cũng tăng từ 0,3kg
(1981 – 1986) lên 1,24 – 2,54kg (2001 – 2010). Giá trị nhập khẩu thuốc
BVTV cũng tăng nhanh, năm 2008 là 472 triệu USD, năm 2010 là 537 triệu
USD. Số loại thuốc đăng ký sử dụng cũng tăng nhanh, trƣớc năm 2000 số
hoạt chất là 77, tên thƣơng phẩm là 96, năm 2000 là 197 và 722, đến năm
2011 lên 1202 và 3108. Nhƣ vậy trong vòng 10 năm gần đây (2000 – 2011)
số lƣợng thuốc BVTV sử dụng tăng 2,5 lần, số loại thuốc nhập khẩu tăng
khoảng 3,5 lần. Trong năm 2010 lƣợng thuốc Việt Nam sử dụng bằng 40%
mức sử dụng trung bình của 4 nƣớc lớn dùng nhiều thuốc BVTV trên thế giới
(Mỹ, Pháp, Nhật, Brazin) trong khi GDP của nƣớc ta chỉ bằng 3,3% GDP
trung bình của họ. Số lƣợng hoạt chất đăng ký sử dụng ở Việt Nam hiện nay
Nguyên thời gian qua đau đầu với sản phẩm trà xuất khẩu bị trả lại do tồn dƣ
thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và phân bón hóa học, gây mất uy tín đối với
các sản phẩm trà, làm giảm niềm tin của thị trƣờng quốc tế. Nhiều lô hàng chè
bị trả lại do các doanh nghiệp không có vùng nguyên liệu ổn định, mua sản
phẩm trà xanh trôi nổi từ tiểu thƣơng và ngƣời dân. Vấn đề đặt ra là ngƣời
làm chè, trong đó có số ít ngƣời làm chè Thái Nguyên hãy còn dùng thuốc và
phân bón hóa học lung tung, không đúng chủng loại, liều lƣợng, thời gian
cách ly nên việc tồn dƣ thuốc BVTV trên chè là khó tránh khỏi.
13
Cục trƣởng Cục bảo vệ thực vật cũng khẳng định rằng, không khuyến
khích kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật. Do đó, càng hạn chế sử dụng thuốc
BVTV trên cây chè có độ độc cao càng tốt, trƣớc chính là để bảo vệ môi
trƣờng và sức khỏe giống nòi cho dân tộc, sau là tạo tiền đề để nông sản Việt
Nam có đủ điều kiện ATVSTP xuất khẩu sang những thị trƣờng khó tính
nhƣng giá bán cao…. Việt Nam hội nhập sâu rộng vào thế giới qua TPP, nếu
nhƣ không hạn chế thuốc bảo vệ thực vật, làm sao xuất khẩu sang các thị
trƣờng này đƣợc.
Để hạn chế sử dụng thuốc BVTV trên cây chè, cơ quan quản lí cần siết
chặt và rút gọn lại danh mục các hoạt chất thuốc BVTV trên chè hiện nay.
Cần có các nghiên cứu khoa học để đƣa ra đƣợc danh mục tối ƣu nhất, chỉ
khoảng 15 – 20 hoạt chất. Lƣu ý loại bỏ những hoạt chất có ảnh hƣởng cực
xấu đến sức khỏe con ngƣời nếu bị phơi nhiễm. Đồng thời, loại bỏ hẳn khỏi
danh mục những hoạt chất mà những nƣớc nhập khẩu chè Thái Nguyên, chè
Việt Nam đang sử dụng làm hàng rào kỹ thuật. Có nhƣ vậy giá chè Thái
Nguyên xuất khẩu mới lên cao, ngƣời dân mới có thu nhập, lại bán đƣợc chè
ổn định.
Bên cạnh đó, thuốc BVTV và phân bón hóa học đƣợc coi là một trong
Đối với môi trƣờng xung quanh : thuốc bảo vệ thực vật diệt cả những
côn trùng hữu ích cho con ngƣời, có thể làm biến đổi thế cân bằng tự nhiên
của hệ sinh thái gây ô nhiễm đất , nƣớc, không khí. Các thuốc trừ sâu tồn dƣ
lâu, không bị phân hủy trong đất và trong nƣớc có thể làm cho động vật, cây
trồng sống ở đó bị nhiễm thuốc lâu dài, con ngƣời ăn các sản phẩm trồng trọt
và chăn nuôi bị nhiễm thuốc trừ sâu hàng ngày một cách gián tiếp, lâu ngày sẽ
có hại cho sức khỏe.
Trong tự nhiên có rất nhiều loại sâu hại khác nhau nên phải dùng nhiều
loại thuốc khác nhau để tiêu diệt chúng, việc này gây khó khăn cho ngƣời sử
15
dụng, nhất là những ngƣời nông dân có trình độ văn hóa thấp. Nhiều ngƣời
chỉ thích mua thuốc rẻ để phun không cần biết phạm vi, tác dụng của thuốc ra
sao. Có ngƣời hay phun quá liều chỉ dẫn để cho “chắc ăn”, làm tăng lƣợng
thuốc tích đọng trong đất và nƣớc. [17]
2.1.3 Cơ sở pháp lý
* Luật, Nghị định, Quyết định
- Luật bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 ban hành ngày 23/06/2014
của nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật 41/2013/QH13 của Quốc Hội: Luật bảo vệ và kiểm dịch thực
vật, ban hành ngày 25/11/2013
- Quyết định số 5/2013/QĐ – UBND ngày 1/04/2013 do Ủy Ban Nhân
Dân tỉnh Thái Nguyên về việc quản lý Nhà Nƣớc về thuốc bảo vệ thực vật
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 89/2006/QĐ – BNN ngày 02/10/2006 của Bộ NN &
PTNT về việc ban hành quy định quản lý thuốc BVTV.
- Quyết định số 63/2007/QĐ – BNN ngày 07/02/2007 của bộ NN &
PTNT về việc sử đổi bổ sung một số điều của quy định về quản lý thuốc
TCVN 6696:2009 Chất thải rắn. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Yêu cầu
chung về bảo vệ môi trƣờng;
TCVN 6705:2009 Chất thải rắn thông thƣờng. Phân loại;
TCVN 6706:2009 Chất thải nguy hại. Phân loại;
TCVN 6707:2009 Chất thải nguy hại. Dấu hiệu cảnh báo;
TCVN 8568:2010 Chất lƣợng đất – Xác định dung lƣợng cation trao
đổi (CEC)
TCVN 6132:1996 Chất lƣợng đất – Xác định dƣ lƣợng lindan trong đất
TCVN 6134:2009 Chất lƣợng đất – Xác định hợp chất không bay hơi
có thể chiết trong dung môi
TCVN 6135:2009 Chất lƣợng đất – Xác định dƣ lƣợng fenvalerat
17
TCVN 8061:2009 Chất lƣợng đất – Xác định hóa chất bảo vệ thực vật
clo hữu cơ và polyclorin biphenyl- QCVN 15: 2008/BTNMT - Dƣ lƣợng hóa
chất BVTV
QCVN 03: 2008/BTNMT - Giới hạn kim loại nặng trong đất
QCVN 05:2009/BTNMT - QCKT quốc gia về chất lƣợng không khí
xung quanh;
QCVN 06:2009/BTNMT - QCKT quốc gia về một số chất độc hại
trong không khí xung quanh.
QCVN 07: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về ngƣỡng chất thải nguy hại;
QCVN 15:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về dƣ lƣợng hoá chất bảo
vệ thực vật trong đất;
2.2 Khái quát về thuốc BVTV và phân bón hóa học
2.2.1 Khái niệm về thuốc BVTV và phân bón hóa học
* Thuốc BVTV:
Thuốc BVTV là yếu tố bảo vệ cây hay những sản phẩm bảo vệ mùa