ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
BÙI THỊ PHƯỢNG
THỰC TRẠNG MỐI HẠI CÂY CHÈ TẠI XÃ TÂN CÝÕNG -THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Lớp
: K43 - QLTNR
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Tuyên
i
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn”.
Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên cứu tại trường
có điều kiện củng cố và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế. Đây là giai đoạn
quan trọng đối với mỗi sinh viên các trường đại học nói chung và sinh viên trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng.
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin cảm ơn cô giáo ThS. Nguyễn Thị Tuyên
đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa
Lâm nghiệp, các thầy cô giáo, cán bộ trong khoa đã tận tình giảng dạy và truyền đạt
cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập, rèn luyện
tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND xã Tân Cương - thành phố Thái
Nguyên - tỉnh Thái Nguyên và các cán bộ, nhân viên đang công tác tại đây đã giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã động viên, khích
lệ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, tôi đã cố gắng hết sức mình nhưng
do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu
sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các thầy cô và bạn bè để chuyên đề
được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin chúc toàn thể các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và
thành công trong sự nghiệp giảng dạy cũng như trong nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Bùi Thị Phượng
24
4
Bảng 4.4. Tỷ lệ các đồi chè bị nhiễm mối tại tại thôn Nhà Thờ
24
5
Bảng4.5. Tỷ lệ các đồi chè bị nhiễm mối tại thôn Soi Vàng
25
6
Bảng 4.6. Tỷ lệ các đồi chè bị nhiễm mối tại thôn Tân Thái
25
7
Bảng 4.7. Tỷ lệ đồi chè bị nhiễm mối tại thôn Đội Cấn
25
8
Bảng 4.8. Thực trạng công tác kiểm tra và kinh nghiệm phòng trừ
3
Hình 2.3. Mối chúa
5
4
Hình 2.4. Mối cánh
6
5
Hình 2.5. Mối lính
7
6
Hình 2.6. Mối thợ
7
7
Hình 4.1. Hình ảnh mối gây hại cây chè tại xã Tân Cương – thành
22
28
Đội Cấn
13
Hình 4.7. Mối xâm hại cây chè của nhà ông Triệu Quốc Việt, thôn
29
Nhà Thờ
14
Hình 4.8. Mối hại cây chè của nhà bà Phạm Thị Hiền, thôn Nhà
29
Thờ
15
Hình 4.9. Bẫy mối cánh bằng bóng đèn
34
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
2.1.5. Cách thức xâm nhập của mối đối với cây trồng .......................................................... 8
2.1.6. Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến mối ........................................................ 8
2.2. Tình hình nghiên cứu mối trên thế giới .............................................................................. 10
2.2.1. Tình hình nghiên cứu khu hệ, đặc điểm sinh học, sinh thái học của mối. ........................... 10
2.3. Tình hình nghiên cứu mối ở Việt Nam ......................................................................... 12
2.3.1. Tình hình nghiên cứu khu hệ mối, đặc điểm sinh học, sinh thái học của mối ........................ 12
2.3.2.Tình hình nghiên cứu mối hại cây trồng ở Việt Nam ................................................. 13
2.4.Tổng quan khu vực nghiên cứu ..................................................................................... 14
Phần 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 16
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................................. 16
3.3. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................................... 16
3.4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 16
3.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc .................................................................. 16
3.4.2. Phương pháp điều tra/ phỏng vấn .............................................................................. 16
3.4.3. Phương pháp điều tra quan sát ngoài thực địa ........................................................... 17
3.4.4. Phương pháp phân tích, xử lý tổng hợp số liệu ......................................................... 18
i
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn”.
Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên cứu tại trường
có điều kiện củng cố và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế. Đây là giai đoạn
quan trọng đối với mỗi sinh viên các trường đại học nói chung và sinh viên trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng.
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin cảm ơn cô giáo ThS. Nguyễn Thị Tuyên
đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa
lao động nhàn rỗi. Vì vậy, việc phát triển cây chè ở nhiều vùng sẽ góp phần tạo ra
của cải vật chất, tạo ra vùng chuyên sản xuất hàng hoá xuất khẩu.
Được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu và đất đai, Thái Nguyên có nhiều khả
năng phát triển nông lâm nghiệp. Chè Thái Nguyên, đặc biệt là chè Tân Cương là
sản phẩm nổi tiếng trong cả nước.
Cây chè đã được tỉnh Thái Nguyên xác định là cây công nghiệp chủ lực, có
lợi thế trong nền kinh tế thị trường, là cây xoá đói giảm nghèo và làm giầu của nông
dân. Đến nay về diện tích trồng chè, năng suất và sản lượng chè tăng đáng kể. Tuy
nhiên, việc phát triển sản xuất cây chè còn gặp rất nhiều khó khăn như chất lượng
chè chưa cao, thường xuyên bị nhiễm sâu bệnh hại và đặc biệt là mối. Nó làm ảnh
hưởng tới năng suất và chất lượng của cây chè. Qua điều tra sơ bộ tại tỉnh Thái
Nguyên cho thấy tình hình mối phát triển và gây hại đang diễn ra rất mạnh và đang
là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Chính vì vậy,việc phòng trừ chúng là vấn
đề rất cần thiết và được nhiều người quan tâm.
Để hiểu thêm về mối, về khả năng phá hoại của chúng và tìm ra được các biện
pháp phòng trừ mối có hiệu quả, có cơ sở khoa học vững chắc, cần phải có những
dẫn liệu cơ bản về chúng. Nhưng hiện nay các tài liệu và các công trình nghiên cứu
về mối, về thực trạng phá hoại của mối đối với cây chè tại tỉnh Thái Nguyên còn ít
và chưa được làm rõ. Với nhận thức đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài.
“Thực trạng mối hại cây chè tại xã Tân Cương – thành phố Thái Nguyên – tỉnh
Thái Nguyên”.
2
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Khảo sát thực trạng mối hại cây chè tại xã Tân Cương - thành phố Thái
Nguyên- tỉnh Thái Nguyên, từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp và lập kế
hoạch phòng trừ.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
ADN, người ta thấy có sự ủng hộ cho một giả thuyết gần 120 năm trước, nguyên
thủy dựa trên hình thái học, rằng mối có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với các loài
gián ăn gỗ (chi Cryptocercus). Gần đây, điều này đã dẫn tới việc một số tác giả đề
xuất rằng mối nên được phân loại lại như là một họ duy nhất, gọi là Termitidae,
trong phạm vi bộ Blattodea, một bộ chứa các loài gián. Tuy nhiên, phần lớn các nhà
nghiên cứu ủng hộ biện pháp ít quyết liệt hơn và coi mối vẫn là nhóm có tên gọi
khoa học Isoptera, nhưng chỉ là một nhóm dưới bộ trong gián thực thụ, nhằm bảo vệ
phân loại nội bộ của các loài mối.
Hình 2.1. Quần thể mối
Trên thế giới có khoảng 2700 loài mối, riêng ở Việt Nam có khoảng 100 loài
thuộc 6 giống, giữa các loài chỉ có sự khác nhau về hình thái, số lượng cá thể, về
4
cấu trúc tổ,…song đều giống nhau là sống quần thể. Mỗi quần thể đều có sự phân
công theo chức năng (Lê Văn Nông và cs ) [9].
2.1.1. Tổ mối
Tổ là nơi sinh hoạt tập trung của mối. Mối sống trong đất nên tổ của chúng
hầu như không tách rời với đất. Tổ của họ mối này có thể ở trong thân cây
(Cototermes, Prototermes, Matermes) hoặc có thể là những ụ đất thuộc những loại
phá hoại cây rừng (Macrotermes, 0dontotermes) (Trần Công Loanh và cs, 1997) [7].
2.1.2. Thức ăn của mối
Mối sử dụng rất nhiều loại thức ăn nhưng chủ yếu là thực vật. Khi khan hiếm
thức ăn, mối ăn cả da, xác động vật, len, dạ, có khi ăn cả trứng mối thâm chí cả mối non
(Chu Thi Thơm & cs, 2006) [12]. Việc nuôi dưỡng quần thể mối chủ yếu do mối thợ
đảm nhiệm. Thoạt tiên thức ăn qua miệng vào ruột mối thợ, sau đó mối thợ đem thể dịch
thức ăn có trong cơ thể nó đã được tiêu hóa hoặc tiêu hóa một phần ứa ra đường mồm
hoặc bài tiết ra từ cuối đường tiêu hóa để mớm cho mối vua, mối chúa, mối lính, mối non
Hình thái ít biến đổi có 2 đôi cánh màng dài hơn thân thể, cánh trước và cánh sau có hình
6
dạng và kích thước giống nhau, gốc cánh có ngấn rụng cánh. Khi không bay cánh sẽ xếp
bằng trên mặt lưng. mối giống có tính xu quang mạnh.
+ Mối giống không có cánh: Loại này chiếm tỷ lệ ít trong quần thể. Chức
năng của chúng là các mối vua hoặc mối chúa đề phòng trong trường hợp mối vua
hoặc mối chúa bị chết do già hoặc bệnh thì chúng sẽ được chăm sóc đặc biệt để thay
thế.
Hình 2.4. Mối cánh
* Mối lính
Mối lính phân hóa từ mối thợ. Mối lính chiếm tỷ lệ không nhiều trong tập đoàn
mối, nhiệm vụ của chúng là bảo vệ và tấn công. Nhiều mối lính có hàm rất to khiến
chúng không thể tự kiếm ăn, thay vào đó chúng được mối thợ nuôi giống như ấu
trùng. Ở tuyến hàm đấy có thể tiết ra dịch nhũ trắng gây mê đối phương (Dương
Văn Đoàn, 2012) [3].
7
Hình 2.5. Mối lính
* Mối thợ
Mối thợ làm rất nhiều nhiệm vụ: xây tổ , đắp đường mui, vận chuyển nước,
thức ăn, chăm sóc mối vua, mối chúa, mối lính, mối non….do vậy chúng chiếm số
lượng nhiều nhất trong tổ mối. Cơ quan sinh dục của mối thợ không phát triển. Về
2.1.6. Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến mối
Các nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới mối bao gồm các yếu tố chủ yếu như:
nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng và gió, thổ nhưỡng(đất), thức ăn(thực vật),
thiên địch.
* Nhiệt độ
Sự trao đổi nhiệt được coi là quá trình năng lượng chủ yếu và trước tiên
trong quan hệ giữa cơ thể và môi trường. Vì mối là động vật có thân nhiệt không ổn
định nên mọi thay đổi của nhiệt độ môi trường sống dù có cao hay thấp cũng đều
làm cho nhiệt độ cơ thể mối bị biến đổi. Nhiệt độ thích hợp nhất cho loài mối hoạt
động là từ 20 - 300C. Khi nhiệt độ môi trường quá cao (>350C) hoặc quá thấp
(
Các loại tiên địch chủ yếu của mối như: chim, thú ăn mối, kiến bọ ngựa...
chúng gây hại trực tiếp đến mối nên làm ảnh hưởng đến sự sinh tồn phát triển và
phân bố của mối.
Mối thường tìm những nơi an toàn ít thiên địch nhất đẻ làm tổ.
Ví dụ: Mối thường làm tổ cách xa tổ kiến và thường đào rất sâu vào lòng đất.
2.2. Tình hình nghiên cứu mối trên thế giới
2.2.1. Tình hình nghiên cứu khu hệ, đặc điểm sinh học, sinh thái học của mối.
2.2.1.1.Tình hình nghiên cứu khu hệ mối
Công trình nghiên cứu của Hagen (1858) được coi là công trình đầu tiên có tính hệ
thống học về mối trên thế giới (dẫn theo Nguyễn Đức Khảm, 1976) [5]. Kể từ đó các công
trình nghiên cứu về các loài mối bắt đầu phát triển mạnh mẽ.
Wasmann (1893) đã phân loại và tìm hiểu sinh học cá thể của các loại Demani,
Termes azarelli, Termes feaea và Termes xennotera ở India và Ceylon trong khu hệ Mối
Đông Phương. Theo tài liệu của Emerson (1952) trên thế giới đã phát hiện được 1855 loài
Mối trong đó 1762 loài mối hiện nay đang tồn tại và ước có 93 loài hóa thạch.
Giai đoạn nửa sau thế kỉ XX đến nay, các nghiên cứu về mối phát triển mạnh mẽ
dựa trên công trình của Emerson. Đầu tiên phải kể đến sự tăng nhanh về số lượng lớn của
loài. Năm 1949, Snyder liệt kê tổng cộng được 1.745 loài mối trên thế giới nhưng chỉ sau
hơn 50 năm, tổng số loài mối được phát hiện là 2.858 loài, thuộc 286 giống.
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
25
6
Bảng 4.6. Tỷ lệ các đồi chè bị nhiễm mối tại thôn Tân Thái
25
7
Bảng 4.7. Tỷ lệ đồi chè bị nhiễm mối tại thôn Đội Cấn
25
8
Bảng 4.8. Thực trạng công tác kiểm tra và kinh nghiệm phòng trừ
30
mối cho cây chè tại
9
Bảng 4.9. Kế hoạch phòng trừ mối cho cây chè tại xã Tân Cương
thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên
32
Macrotermes (Nguyễn Tân Vương,1997) [19].
13
Khi điều tra về thành phần loài và phân bố mối ở Lâm Đồng, Lê Văn Triển
và các cộng sự (1998) phát hiện thêm 8 loài mới xuất hiện ở miền Nam Việt Nam:
Coptotermes formosanus,C. havilandi, C.travians, Termes comis, T.laticomis,
Macrotermes annanladei, M.tuyeni, Odontotermes javanicus. Kết quả này đã đóng
góp một phần vào sự đa dạng về thành phần mối tại Việt Nam nói chung và khu vực
nói riêng (Lê Văn Triển và cs, 1998) [13].
Theo tài liệu nghiên cứu của Nguyễn Văn Quảng và các cộng sự cho thấy thành
phần loài mối thu được tại Vườn Quốc Gia Tam Đảo bao gồm 38 loài thuộc 4 họ, 15
giống chiếm 62% tổng số loài mối được phát hiện tại miền bắc Việt Nam. Có 1 giống
Hodotermopsis và 3 loài Hodotermopsis Sjotedti, Reticulitermes fukiensis và
Odontotermes feae lần đầu tiên được tìm thấy cho khu hệ mối Tam Đảo. Khu hệ này
vừa có các loài thuộc giống mối đất (Odontotermes, Microtermes) đặc trưng cho vùng
trung du miền Bắc Việt Nam, chúng phổ biến cho các vùng thấp của vườn, vừa bao
gồm các loài thuộc giống Reticulitermes, Nasutitermes mang đặc trưng của vùng núi
cao, rừng rậm. Các đặc tính của khu hệ mối đã phản ánh tính đa dạng và phong phú
cho vườn Quốc Gia Tam Đảo (Nguyễn Văn Quảng và cs, 2007) [10].
Còn tại Vườn Quốc Gia Cát Bà theo công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn
Quảng và Lê Ngọc Hoan tổng số có 24 loài thuộc 3 họ và 7 giống được phát hiện.
trong đó họ Termitidae có 15 loài, họ kalotermitidae có 6 loài, họ Rhinotermitidae
có 3 loài.
Nguyễn Đức Khảm và các cộng sự (2007) đã đóng góp một phần chuyên đề
về mối trong cuốn" Động vật chí Việt Nam” tài liệu này đã thống kê, miêu tả sinh
học, sinh thái học, phân loại, phân bố của 101 loài mối ở Việt Nam, xây dựng khóa
định loài đầy đủ cho khu hệ mối Việt Nam.
2.3.2.Tình hình nghiên cứu mối hại cây trồng ở Việt Nam
2.4.1.2.Địa hình
Địa hình Tân Cương chủ yếu là dạng gò đồi và bát úp, độ cao trung bình từ
30m-100m so với mực nước biển, rải rác có một số đồi cao khoảng 150m. Địa hình
tiêu biểu là Núi Guộc và Sông Công.
2.4.1.3.Đất đai
Loại đất chủ yếu ở Tân Cương là Feralit vàng đỏ. Đất phù sa được bồi hàng
năm, trung tính, ít chua, thích hợp với trồng màu, cây công nghiệp, đặc biệt là cây
15
chè. Tuy nhiên về mùa khô, đất Tân Cương không có mạch nước ngầm, do đó bị
khô hạn, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
2.4.1.4. Khí hậu thủy văn
Tân Cương mang đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm, gió mùa, chia làm hai
mùa rõ rệt. Mưa mưa bão tập trung vào tháng 7 và tháng 8 hàng năm. Nhiệt độ
trung bình hàng năm 23,2oC, tháng lạnh nhất là tháng 1; nhiệt độ cao nhất là 37oC,
nhiệt độ thấp nhất 7oC. Tần suất sương muối thường xảy ra vào cuối tháng 12 và
tháng 1 hàng năm.
Về sông suốiTân Cương có Sông Công chảy qua địa bàn xã theo hướng tây
bắc - đông nam. Sông Công là nhánh chính của sông Cầu, dài 96km, bắt nguồn từ
vùng núi Ba Lá (Định Hóa) chảy qua Đại Từ vào Tân Cương, chia địa bàn Tân
Cương thành hai vùng. Vùng phía tây Sông Công là khu rừng nguyên sinh, diện tích
khoảng 630ha; phía đông Sông Công là những đồi, gò thấp, xen kẽ là những dải đất
bằng phẳng.
Trên địa bàn Tân Cương có hai con suối lớn. Suối thứ nhất bắt nguồn từ giữa
xã Phúc Trìu, dòng chảy tạo thành ranh giới tự nhiên giữa xã Tân Cương với xã
Phúc Trìu và xã Thịnh Đức (gọi là suối Cầu Tây). Suối thứ hai cũng bắt nguồn từ xã
Phúc Trìu, chảy qua xóm Gò Pháo, Đội Cấn, Soi Vàng đổ vào Sông Công. Dòng
suối này cùng với Sông Công tạo ra một dải đất phù sa bằng phẳng, ngày nay là
3
Hình 2.3. Mối chúa
5
4
Hình 2.4. Mối cánh
6
5
Hình 2.5. Mối lính
7
6
Hình 2.6. Mối thợ
7
7
Hình 4.1. Hình ảnh mối gây hại cây chè tại xã Tân Cương – thành
22
28
Đội Cấn
13
Hình 4.7. Mối xâm hại cây chè của nhà ông Triệu Quốc Việt, thôn
29
Nhà Thờ
14
Hình 4.8. Mối hại cây chè của nhà bà Phạm Thị Hiền, thôn Nhà
29
Thờ
15
Hình 4.9. Bẫy mối cánh bằng bóng đèn
34
17
còn tìm gặp những người cán bộ đã làm việc lâu năm tại địa phương để phỏng vấn về
lịch sử hại mối và kinh nghiệm phòng trừ mối. Để việc điều tra quan sát và phỏng vấn
được thuận lợi chúng tôi đã lập ra bộ phiếu phỏng vấn cho cán bộ và người dân (mẫu
n
x100
N
Trong đó : M : Tỷ lệ cây bị nhiễm mối
N : Tổng số cây điều tra
n : Số cây bị nhiễm mối
Sau đó đánh giá tỷ lệ hại như sau : M ≤ 10% : Hại nhẹ
M > 10- 15% : hại vừa
M ≥ 15- 25% : Hại nặng
M > 25% : Hại rất nặng
(Đặng Kim Tuyến, 2007) [15].