Nghiên cứu tính bền vững mô hình sản xuất chè an toàn tại xã tân cương, thành phố thái nguyên - Pdf 10

Nghiên cứu tính bền vững mô hình sản xuất
chè an toàn tại xã Tân Cương, thành phố
Thái Nguyên Nguyễn Thu Hường Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường
Luận văn ThS. ngành: Môi trường trong phát triển bền vững
Người hướng dẫn: GS.TS. Lê Trọng Cúc
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Tổng quan về hệ sinh thái nông nghiệp; nông nghiệp bền vững; tình hình
sản xuất chè an toàn trên thế giới và Việt Nam. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên –
kinh tế xã hội tại xã Tân Cương. Nghiên cứu thực trạng hệ sinh thái nông nghiệp
trồng chè tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên. Tìm hiểu quy trình sản xuất
chè an toàn, thực trạng phát triển của hoạt động sản xuất chè an toàn tại thành phố
Thái Nguyên. Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và áp lực đối với hoạt
động sản xuất chè an toàn; qua đó chỉ ra các rào cản và đề xuất một số giải pháp phát
triển bền vững hoạt động sản xuất chè an toàn tại xã Tân Cương, thành phố Thái
Nguyên.

Keywords. Môi trường; Phát triển bền vững; Tính bền vững; Sản xuất chè; An toàn
thực phẩm; Tân Cương; Thái Nguyên Content
MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài

bền vững, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, mở rộng thị trường tiêu
thụ, tăng sức cạnh tranh với các nước trên thế giới.
Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn công việc hoạt động sản xuất chè an toàn theo hướng
bền vững của khu vực sản xuất chè an toàn Thái Nguyên, bao gồm:
Thực trạng hệ sinh thái nông nghiệp trồng chè tại khu vực nghiên cứu;
Tìm hiểu quy trình sản xuất chè an toàn, thực trạng phát triển của hoạt động sản xuất chè an
toàn tại tỉnh Thái Nguyên và khu vực nghiên cứu;
Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và áp lục đối với hoạt động sản xuất chè an
toàn; qua đó chỉ ra các rào cản và đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững hoạt động sản
xuất chè an toàn tại khu vực nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học:
Khu vực nghiên cứu có HST nông nghiệp điển hình với tiềm năng kinh tế lớn, tạo việc làm
cho nhiều lao động. Các kết quả nghiên cứu của đề tài hướng đến sự phát triển bền vững của
khu vực, góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân địa phương.
Đề tài sử dụng các hướng tiếp cận trên để mô tả thực trạng HST nông nghiệp trồng chè
Sử dụng mô hình SWOT để phân tích những điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức.
Ý nghĩa thực tiễn:
Đề tài đưa ra những giải pháp để phát triển bền vững hơn, là cơ sở khoa học cho các nhà quản
lý địa phương, quản lý ngành về quản lý bền vững dựa vào để phát triển bền vững vùng chè,
phù hợp với nhu cầu của địa phương.
Kết cấu của luận văn
Nội dung của luận văn bao gồm:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan các tài liệu.
Chương 2: Địa điểm, thời gian và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và khuyến nghị và các phụ lục.


cứu hệ sinh thái nông nghiệp theo Conway với các thuộc tính: Năng suất, ổn định, bền vững,
công bằng, tự trị và hợp tác. [2] [15]
1.3. Tình hình chung về sản xuất chè an toàn trên thế giới
Cây chè có ở 58 nước sản suất, có một thị trường rộng lớn trên thế giới.Trên thế giới hiện nay
có diện tích trồng chè khoảng 2,55 triệu ha. Ấn Độ là nước sản xuất chè lớn nhất ,thứ hai là
Trung Quốc. Theo FAO, trong 20 năm gần đây sản xuất chè trên thế giới có xu hướng tăng,
sản lượng chè tăng 65% (từ 1,79 triệu tấn năm 1978 lên tới gần 3 triệu tấn năm 1998), phần
lớn các nước sản xuất chè đều tăng sản lượng. [16]
Chè an toàn là chè có sử dụng phân bón hữu cơ và thuốc trừ sâu thảo mộc, có thời gian cách
ly phù hơp theo quyết định số 99/2006/QĐ-BNN.
Nghiên cứu sản xuất chè an toàn tại Trung Quốc. :
Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn nhất thế giới, điển hình là Triết Giang sản xuất chè
an toàn từ những năm 90 của thế kỷ XX, nhưng phải từ những năm 1998 đến nay mới thực sự
được coi trọng. [16]
Để khuyến khích nhanh chóng phát triển chè an toàn, hữu cơ trên toàn tỉnh, các cấp quản lý
từ tỉnh, huyện, thị xã đều có những chính sách hỗ trợ tương ứng bằng nhiều cách khác nhau.
Nghiên cứu sản xuất chè an toàn tại Nhật Bản.
Nhật Bản cũng chú ý đến sản xuất chè hữu cỏ và được trồng ở vùng núi cao thuộc Kanaguwa,
Shiga, Migazaki, Shizuoka Hiện nay, Chính phủ Nhật Bản đầu tư một lượng kinh phí lớn
khai thác sản phẩm chè tự nhiên (sản phẩm hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu VSATTP).Dư
lượng thuốc hoá học trong sản phẩm chè của Nhật Bản là vấn đề được nhà nước và người tiêu
dùng quan tâm.Người Nhật Bản rất thích dùng chè, nên lượng sản xuất trong nước chưa đáp
ứng đủ nhu cầu của thị trường nội tiêu.Vì vậy, người trồng chè ở Nhật Bản không phải lo
lắng về tiêu thụ chè.
1.4. Nghiên cứu trong nƣớc
Tình hình chung về sản xuất, xuất khẩu chè Việt Nam:
Trong 10 năm qua, ngành chè Việt Nam đã có bước phát triển đáng chú ý về năng suất, sản
lượng và chế biến. Năm 2001, năng suất bình quân chè cả nước mới chỉ đạt 4,5 tấn/ha thì đến
năm 2011 đã vượt qua ngưỡng 7,5 tấn/ha với 133.300 ha đất chuyên canh chè. Số lượng các
nhà máy chế biến chè cũng tăng nhanh, từ 230 nhà máy, lên hơn 450 nhà máy với công suất

0
46’00’’ kinh độ Đông. Tổng diện tích tự nhiên của xã là 15km
2
,
Đặc điểm địa hình
Địa hình tại xã Tân Cương chủ yếu có dạng gò đồi và bát úp, độ cao trung bình 30 m - 100 m
so với mực nước biển, rải rác có một số đồi đình tròn, cao khoảng 150m.
Đặc điểm thổ nhƣỡng
Xã Tân Cương có loại đất chủ yếu là Feralit vàng đỏ
Đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính, ít chua được phân bố chủ yếu thuộc địa phận xã
Tân Cương, loại đất này thích hợp với trồng màu, cây công nghiệp đặc biệt là chè.
Đất xám Feralit trên đá cát (Xfq):
Đặc điểm khí hậu thời tiết
Vùng chè Tân Cương măng đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm, gió mùa với 2 mùa rõ rêt
Thủy văn
Gần hồ Núi Cốc, có Sông Công chảy qua theo hướng Tây Bắc – Đông Nam nên rất thuận về
nguồn cung cấp nước tưới tiêu
2.1.2. Tình hình Kinh tế, xã hội
Diện tích tự nhiên của xã là 15km
2
, diện tích lúa là 200ha, diện tích chè là 450ha. Xã có 16
xóm với 1370 hộ với 6200 nhân khẩu Tổng thu nhập toàn xã trung bình 69 tỷ đồng/năm và
thu nhập bình quân mỗi hộ gia đình là 60 triệu đồng /năm
Diện tích trồng chè của xã Tân Cương là 450 ha (chiếm 27,2% tổng diện tích đất tự nhiên).
Xã có 1.150 hộ sản xuất chè. Hàng năm đã sản xuất được 1.345 tấn chè thành phẩm
Hiện trạng nguồn nhân lực
Tổng dân số xã Tân Cương năm 2011 là 6200 người, nguồn nhân lực tham gia trực tiếp sản
xuất chè trên địa bàn vẫn là dân số nông thôn
Thuỷ lợi
Hai hệ thống thuỷ nông là sông Cầu và sông Công có đủ điều kiện ổn định để tưới tiêu phát

quan sát trực tiếp, phỏng vấn bán cấu trúc (SSI), lịch thời vụ,
Phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và mối đe dọa (SWOT):
phương pháp này được sử dụng để xác định tiềm lực, cơ hội cũng áp lực đối với người dân
địa phương khi tham gia vào mô hình sản xuất chè an toàn.
Điểm mạnh, điểm yếu phản ánh yếu tố chủ quan, yếu tố bên trong, trong khi cơ hội và
áp lực phản ánh các yếu tố bên ngoài khách quan tác động vào cộng đồng. Điều này bao gồm
cả các khía cạnh về kinh tế - xã hội, chính trị, văn hóa, tôn giáo, khoa học kỹ thuật, môi
trường và các khía cạnh khác.
Mục đích của SWOT là tìm ra điểm mạnh, cơ hội để phát huy, điểm yếu và áp lực để
khắc phục và giảm thiểu nhằm phục vụ cho việc đề xuất các giải pháp phát triển bền vững
vùng chè an toàn Tân Cương. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tình hình canh tác cây chè và hiện trạng môi trƣờng tại khu vực nghiên cứu
3.1.1. Tình hình sử dụng phân bón
Tại xã Tân Cương người dân hiện đang sử dụng phổ biến các loại phân bón sinh học trên chè
là: phân lân hữu cơ Sông Gianh, phân bón sinh hóa hữu cơ Sông Gianh, phân bón sinh hóa
tổng hợp NPK Sông Gianh, phân phức hợp hữu cơ Fito, phân vi sinh Biogro, phân hữu cơ
Cầu Diễn, phân vi sinh Humix và phân Biomix
Đã có một sự phân hóa về mức đầu tư phân bón của các nông hộ. Rất dễ dàng nhận thấy có 3
mức đầu tư phân bón và tạm chia thành: Mức đầu tư rất cao (27,5%), mức đầu tư trung bình
khá (52,5%) và mức đầu tư thấp cực thấp (20%). Để thu được một năm 8 lứa hái chè chính và
2 lứa phụ (vụ đông), với 40 - 50 ngày một lứa thì các nông hộ đã đầu tư lượng phân bón trung
bình hàng năm như sau:
3.1.2. Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây chè
Người dân thường thay đổi các loại hóa chất BVTV để sâu bệnh khó có khả năng thích nghi.

Một điều đáng lưu ý là hầu hết người trồng chè không tuân thủ thời gian cách ly chỉ để thời

Giống
Chăm sóc
Sử dụng phân
sinh học,
BVTV thảo
mộc
Cây
chè
H
ái
Búp
chè
tươi
Héo nhẹ
Sao diệt
men

nhẹ

bằng
máy
Sao
khô
lần 1
Loại bỏ
cánh
cháy
Sao
khô
lần 2

(những búp chè, cánh chè chưa xoăn); chè cánh (những búp chè, sợi chè xoăn chặt); chè vụn.
Sau khi phân loại xong, các loại chè sẽ được bảo quản trong túi nilon để giữ hương thơm và
được lấy hương trước khi chè được giao bán.
Lấy hƣơng chè:
Sao thật nhỏ lửa từ 4 – 5 phút để tạo hương thơm cho chè, mỗi lần lấy hương khoảng 2- 3kg
chè/1 mẻ. Sau khi lấy hương từ 2- 3 ngày chè sẽ có mùi thơm nhất.
3.2.2. Những thuộc tính của hệ sinh thái nông nghiệp vùng chè xã Tân Cƣơng
chế biến)
- Phân
bón
- Hóa
chất
bảo vệ
thực
vật
- Giống
- Vật tư
ngành
chè
Thị trường
Sản phẩm
chè
- Xuất
khẩu
- Tiêu
thụ
trong
nước
Thị trường

Năng suất
Trung bình mỗi vụ người ta thu được 500 kg/ha.
Các hoạt động chăm sóc, chế biến chè thay đổi theo mùa vụ hàng năm. Kể từ khi mô hình sản
xuất chè an toàn phát triển, số hộ giầu trong xã tăng lên 20% là một kết quả đáng mừng
nhưng sự giầu lên đó chỉ là của một số hộ gia đình có diện tích trồng chè lớn với diện tích
hơn 2000ha đã nhận được sự hỗ trợ về Tôn Inox, giống chè, phân bón của các dự án để phát
triển mô hình sản xuất chè an toàn. Đồng thời, các hộ gia đình này có kinh tế khá giả đã đầu
tư vốn cao hơn cho máy móc thiết bị sản xuất, quy trình chế biến cẩn thận nên giữ được
khách và mở rộng thị trường.Nhưng những gia đình có kinh tế thấp rất khó vay vốn từ ngân
hàng để đầu tư bởi tài sản thế chấp của họ không có giá trị lớn.
Tự trị
Ngành chè phụ thuộc lớn vào nền kinh tế trong nước và thế giới, khi có biến động sẽ ảnh
hưởng đến giá phân bón, giá thuốc BVTV
Giá các mặt hàng thiết yếu tăng, giá nhân công lao động đòi hỏi phải tăng, giá bán chè phụ
thuộc lớn vào biến động kinh tế.
Hợp tác
Hàng năm, hội nông dân xã kết hợp với Phòng Kinh tế thành phố hoặc các dự án nghiên cứu
tổ chức từ 2 – 3 lớp tập huấn về kỹ thuật trồng và chăm sóc chè, kết quả đã nâng cao nhận
thức của người làm chè trong việc nhân giống, trồng, chăm sóc, BVTV, thu hái và chế biến
…, mỗi lớp có khoảng 20 – 30 học viên, những học viên được tham gia lớp tập huấn này đều
là những người có diện tích trồng chè lớn.
3.3. Những thuận lợi và khó khăn
ĐIỂM MẠNH
ĐIỂM YẾU
Được thiên nhiên ưu đãi
Người lao động có kinh nghiệm lâu năm,
cần cù, chịu khó
Lực lượng lao động dồi dào
Người dân nhận thức đúng về việc tại sao
phải sản xuất chè an toàn
Khu vực chè nổi tiếng trên khắp cả nước,
đã được chỉ dẫn địa lý

Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật giả
Thu mua cát với giá cao 100triệu / mẫu, các hộ
sẽ phá đồi chè. KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Hệ sinh thái nông nghiệp vùng chè của xã Tân Cương, Thành phố Thái Nguyên có vai
trò rất quan trọng với cuộc sống của người dân địa phương, tạo ra thu nhập chính, nâng cao
cuộc sống gia đình, đặc biệt khi các hộ sản xuất chè an toàn sẽ không ảnh hưởng tới sức khỏe
của chính bản thân và thế hệ con cháu.
Có sự cách biệt lớn về nguồn thu nhập của gia đình có diện tích trồng chè lớn và gia
đình có diện tích trồng chè nhỏ. Xét về tổng thu nhập của toàn xã có tăng lên nhưng chưa thật
sự đồng đều giữa các hộ gia đình. Do đó tính công bằng của hệ sinh thái nông nghiệp vùng
chè an toàn chưa cao.
Tính năng suất và ổn định của hệ sinh thái nông nghiệp vùng chè an toàn là cao nhưng
tính bền vững và tính công bằng của hệ sinh thái nông nghiệp vùng chè an toàn này là thấp,
vì vậy hệ này chưa bền vững
2. Khuyến nghị
Chính sách đầu tư về vốn: áp dụng chính sách vay vốn ưu đãi, đa dạng hoá nguồn vốn
vay phát triển chè (đầu tư cho trồng mới, đối mới công nghệ, xúc tiến thương mại và phát
triển thương hiệu).Vốn ngân sách từ địa phương hỗ trợ tiền trồng chè bằng giống mới và phá
bỏ diện tích chè già cỗi hoặc năng suất thấp để trồng thay thế, hỗ trợ nhiều hơn đối với những
gia đình có diện tích đồi chè nhỏ.
Xây dựng một số trang trại chè khép kín từ sản xuất, chế biến tiêu thụ để ứng dụng
các mô hình khuyến nông, khuyến công (trang bị cơ khí hoá trong sản xuất) hình thành phát
triển danh trà và thương hiệu.
Xây dựng một số mô hình trang trại khép kín: sản xuất - chế biến - tiêu thụ (ứng dụng
mô hình khuyến nông, khuyến công) để xây dựng và khai thác hết tiềm năng của những
người giàu kinh nghiệm làm chè.

for Tea (Camellia Sinensis).
18. Đỗ Hƣơng, Vực dậy ngành chè từ chính cây chè. http://baodientu.chinhphu.vn. Ngày truy
cập: 17/08/2012.
19. AGROINFO, Chè Việt Nam: “Có tiếng nhưng ít miếng”. http://agro.gov.vn. Ngày truy
cập: 12/10/2012.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status