ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
PHẠM PHƯƠNG LIÊN
Tên đè tài:
"NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MÙA VỤ ĐẾN SỨC SẢN XUẤT
CỦA GÀ BROILER ROSS 308 NUÔI TRONG CHUỒNG KÍN
TẠI XÃ TÂN CƯƠNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khoa: Chăn nuôi - Thú y
Khóa học: 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
PHẠM PHƯƠNG LIÊN
Tên đè tài:
"NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MÙA VỤ ĐẾN SỨC SẢN XUẤT
CỦA GÀ BROILER ROSS 308 NUÔI TRONG CHUỒNG KÍN
TẠI XÃ TÂN CƯƠNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên, năm 2015
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng và không thể thiếu được
trong chương trình đào tạo của các trường đại học nói chung và trường đại
học Nông Lâm nói riêng. Đây là thời gian cần thiết để sinh viên củng cố, áp
dụng những kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tay nghề, nâng cao kiến
thức chuyên môn, học tập phương pháp nghiên cứu khoa học, đồng thời đây
là thời gian để sinh viên tự hoàn thiện mình, trang bị cho bản thân những kiến
thức về phương pháp quản lý, những hiểu biết xã hội để khi ra trường trở
thành một cán bộ khoa học kỹ thuật có kiến thức chuyên môn vững vàng và
có năng lực trong công tác.
Được sự nhất trí của nhà trường và ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự phân công của cô
giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ đến sức sản xuất của gà Broiler Ross
308 nuôi chuồng kín tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên”
Được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn và sự nỗ lực của
bản thân tôi đã hoàn thành bản khóa luận này. Do bước đầu làm quen với
công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những hạn chế,
kể cả phương pháp và kết quả nghiên cứu. Vì vậy tôi mong nhận được sự
đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để bản
khóa luận hoàn chỉnh hơn.
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐVT:
Đơn vị tính
đ:
Đồng
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. i
LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học ........................................................................................ 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn......................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.......................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................................ 4
2.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sự di truyền các tính trạng sản xuất của
gia cầm............................................................................................................................. 4
2.1.2. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh trưởng .............................. 7
2.1.3. Khả năng chuyển hóa thức ăn và các yếu tố ảnh hưởng..................................16
2.1.4. Khả năng cho thịt và các yếu tố ảnh hưởng......................................................18
4.4.2. Sinh trưởng tương đối và sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm qua các
tuần tuổi .........................................................................................................................50
4.5. Khả năng sử dụng và chuyển hóa thức ăn ...........................................................51
4.5.1.Tiêu thụ thức ăn của gà qua các giai đoạn .........................................................51
4.5.2. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng .................................................................52
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................59
5.1. Kết luận ..................................................................................................................59
5.2. Đề nghị ...................................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................60
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên cũng như thực tập tốt nghiệp, tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình
của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y. Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng
kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ
nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn đề tài
TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ đã tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành tốt khóa
luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình bác Nguyễn Tuy Hùng, nơi đã
cho tôi điều kiện thực tập tốt. Gia đình đã tạo cho tôi điều kiện được thực tập,
giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực tập tại trại, chính vì thế mà tôi
có được nhiều kiến thức thực tế hơn và có thể hoàn thành tốt khóa luận này.
Một lần nữa tôi xin được gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng
nghiệp lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
- Có thêm luận cứ khoa học về khả năng sinh trưởng và cho thịt của gà
Ross 308 tại Việt Nam.
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học
- Góp phần phát triển chăn nuôi gia cầm.
- Kết quả của đề tài làm tài liệu tham khảo cho các tập thể, các gia
đình, các cá nhân chăn nuôi gà Ross trong chuồng kín theo hướng công
nghiệp hóa.
- Góp phần nâng cao thu nhập cho hộ nông dân, phát triển kinh tế xã
hội địa phương.
3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá được khả năng sản xuất thịt của gà Ross 308 thương phẩm,
nuôi trong chuồng kín ở các vụ khác nhau để từ đó khuyến cáo cho người
chăn nuôi về mùa vụ thích hợp trong sản xuất đại trà.
- Bản thân là sinh viên được làm quen với công tác nghiên cứu khoa học.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sự di truyền các tính trạng sản
xuất của gia cầm
Khi nghiên cứu các tính trạng sản xuất của gia cầm, các nhà khoa học
không những nghiên cứu về đặc điểm di truyền mà còn nghiên cứu các yếu tố
ngoại cảnh tác động lên đó.
rệt đến tính trạng nghiên cứu. Hiện tượng này gọi là hiện tượng đa gen
(Polygene) gồm các thành phần: Cộng gộp, trội và tương tác gen, nên được
biểu thị theo công thức sau:
G=A+D+I
Trong đó:
G: Là giá trị kiểu gen (Genotypic value)
A: Là giá trị cộng gộp (Additive value)
D: Là giá trị sai lệch trội (Dominance deviation)
I: Là giá trị sai lệch tương tác (Interaction deviation)
Trong đó giá trị cộng gộp (A) là do giá trị giống quy định, là thành
phần quan trọng nhất của kiểu gen vì nó ổn định, có thể xác định được và di
truyền lại cho thế hệ sau, có ý nghĩa trong chọn dòng thuần, là cơ sở cho việc
chọn giống.
Hai thành phần sai lệch trội (D) và tương tác gen (I) có cùng vai trò
quan trọng, là giá trị giống đặc biệt chỉ có thể xác định được thông qua con
đường thực nghiệm. D và I không di truyền được, phụ thuộc vào vị trí và sự
tương tác giữa các gen. Chúng là cơ sở của việc lai giống.
Đồng thời tính trạng số lượng cũng chịu ảnh hưởng của môi trường
chung và môi trường riêng.
6
- Sai lệch môi trường chung (General environmenter) (Eg) là sai lệch
do các yếu tố tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi. Loại này
có tính chất thường xuyên và không cục bộ như: Thức ăn, khí hậu,… Do vậy
đó là sai lệch giữa các nhóm, giữa các cá thể và các thành phần khác nhau
trên cùng một cá thể.
- Sai lệch môi trường riêng (Environmenter deviation) (Es) là các sai
lệch do các yếu tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng nhóm cá thể vật nuôi
2.1.2. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh trưởng
* Khái niệm sinh trưởng
Sinh trưởng là một quá trình sinh lý phức tạp và tuân theo những quy
luật nhất định. Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường, 1992 [18] cho biết:
Midedorpho A.F (1867) là người đầu tiên phát hiện ra quy luật sinh trưởng
theo giai đoạn của gia súc, cho rằng gia súc non phát triển mạnh nhất sau khi
mới sinh, sau đó tăng khối lượng giảm dần theo từng tháng tuổi.
- Khái niệm sinh trưởng: Sinh trưởng là một quá trình sinh lý, sinh hóa
phức tạp, duy trì từ khi phôi được hình thành cho đến khi con vật đã trưởng
thành. Để có được số đo chính xác về sinh trưởng ở từng thời kỳ không phải
dễ dàng (Chambers J.R, 1990) [37].
Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường, 1992 [18] đã khái quát: “Sinh
trưởng là một quá trình tích lũy các chất hữu cơ thông qua trao đổi chất, là sự
tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của từng cơ quan, bộ
phận cũng như toàn bộ cơ thể trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước”.
Sự sinh trưởng của con vật được tính từ khi trứng thụ tinh cho đến khi
trứng trưởng thành và được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn trong thai và giai
đoạn ngoài thai. Đối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng thành.
Theo Johanson L, 1972 [7] thì cường độ phát triển qua giai đoạn bào
thai và giai đoạn sau khi sinh có ảnh hưởng đến chỉ tiêu phát triển của con
vật. Nhìn từ khía cạnh giải phẫu sinh lý, thì sự trưởng thành của các mô diễn
ra theo thứ tự sau:
8
- Hệ thống tiêu hóa, nội tiết.
- Hệ thống xương.
- Hệ thống cơ bắp.
- Mỡ
gà lông màu Kabir, Lương Phượng và Sasso cho biết: khối lượng cơ thể gà ở
10 tuần tuổi đạt lần lượt là 1990,28g/con, 1993,27g/con, 2189,29g/con. Gà
Tam Hoàng 882 ở 12 tuần tuổi có khối lượng cơ thể đạt 1557,83g/con
(Nguyễn Thị Khanh và cs, 2000) [8].
Mỗi giống có khả năng sinh trưởng nhất định, sự khác nhau về sinh
trưởng đó là do bản chất di truyền quyết định. Đặc điểm di truyền của giống
và ngoại cảnh có tác động qua lại với nhau, nghĩa là ở cùng một kiểu gen
nhưng ở các môi trường khác nhau thì sinh trưởng khác nhau. Cho nên việc
cần thiết là phải tạo ra môi trường phù hợp với kiểu gen đó để phát huy tối đa
tiềm năng di truyền của giống.
Theo Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân, 1998 [5] cho biết: gà con ở
40 ngày tuổi tăng gấp 10 lần so với 1 ngày tuổi, trong khi đó vịt con chỉ cần ở
20 ngày để tăng gấp 10 lần khối lượng cơ thể so với lúc 1 ngày tuổi.
Nguyễn Thị Thúy Mỵ, 1997 [20] khi nghiên cứu 3 giống gà AA, Avian
và BE 88 nuôi tại Thái Nguyên cho thấy khối lượng cơ thể của 3 giống khác
nhau ở 49 ngày tuổi là khác nhau, cụ thể lần lượt là: 2501,09g; 2423,28g;
2305,14g.
Khảo sát khả năng sinh trưởng của 3 dòng gà Plymouth Rock thì dòng
TĐ9 có khả năng sinh trưởng tốt nhất. Đến tuần tuổi thứ 8, dòng TĐ9 có khối
lượng sống vượt dòng TĐ8 12,90% và vượt dòng TĐ3 17,40% (Lê Hồng
Mận và cs, 1996) [17].
Theo Nguyễn Mạnh Hùng và cs 1994 [6] sự sai khác về khối lượng cơ
thể giữa các giống gia cầm rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn giống gà
hướng trứng từ 500 – 700g (13 – 30%).
Như vậy, các nhà nghiên cứu đã chứng minh sự khác biệt về sinh
trưởng là do di truyền, mà cơ sở di truyền là do gen, có ít nhất một gen quy
10
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng và không thể thiếu được
trong chương trình đào tạo của các trường đại học nói chung và trường đại
học Nông Lâm nói riêng. Đây là thời gian cần thiết để sinh viên củng cố, áp
dụng những kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tay nghề, nâng cao kiến
thức chuyên môn, học tập phương pháp nghiên cứu khoa học, đồng thời đây
là thời gian để sinh viên tự hoàn thiện mình, trang bị cho bản thân những kiến
thức về phương pháp quản lý, những hiểu biết xã hội để khi ra trường trở
thành một cán bộ khoa học kỹ thuật có kiến thức chuyên môn vững vàng và
có năng lực trong công tác.
Được sự nhất trí của nhà trường và ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự phân công của cô
giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ đến sức sản xuất của gà Broiler Ross
308 nuôi chuồng kín tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên”
Được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn và sự nỗ lực của
bản thân tôi đã hoàn thành bản khóa luận này. Do bước đầu làm quen với
công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những hạn chế,
kể cả phương pháp và kết quả nghiên cứu. Vì vậy tôi mong nhận được sự
đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để bản
khóa luận hoàn chỉnh hơn.
12
Tác giả Epym R. A và cs, 1979 [38] cho biết: Dinh dưỡng không chỉ
cần thiết cho sinh trưởng mà còn cần thiết để thể hiện khả năng di truyền của
sinh trưởng. Gà Broiler phát triển mạnh nên đòi hỏi lượng thức ăn tương ứng
để phát huy tiềm năng di truyền của chúng.
giảm quá trình tăng khối lượng cơ thể 30 – 35% ở gà trống, 20 – 30% ở gà
mái so với điều kiện khí hậu thích hợp.
Thông thường khi nhiệt độ cao khả năng ăn của gia cầm giảm. Để khắc
phục điều này đảm bảo khả năng sinh trưởng của gà người ta đã sử dụng thức
ăn cao năng lượng tất nhiên trên cơ sở cân bằng tỷ lệ ME/CP cũng như axit
amin/ME và tỷ lệ khoáng, vitamin trong thức ăn cũng cần phải cao hơn
để đảm bảo dinh dưỡng mà gà tiếp nhận được không thấp hơn nhu cầu
của chúng.
Do đó, trong điều kiện khí hậu ở nước ta, tuỳ theo mùa vụ, căn cứ vào
nhiệt độ của từng giai đoạn, mà điều chỉnh mức ME và tỷ lệ ME/CP trong
thức ăn và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng cho phù hợp để đạt hiệu quả kinh tế
cao nhất trong chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà thịt nói riêng.
+ Ảnh hưởng của ẩm độ và độ thông thoáng
Ẩm độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của gia cầm.
Khi ẩm độ tăng làm cho chất độn chuồng dễ ẩm ướt, thức ăn dễ bị ẩm mốc
làm ảnh hưởng xấu tới gà.
Đặc biệt là NH3 do vi khuẩn phân huỷ axit uric trong phân và chất độn
chuồng, làm tổn thương đến hệ hô hấp của gà, tăng khả năng nhiễm bệnh Cầu
Trùng, Newcastle, CRD dẫn tới làm giảm khả năng sinh trưởng của gà.
Trong điều kiện nóng ẩm, mưa nhiều như nước ta, độ thông thoáng
trong chuồng có vai trò quan trọng trong việc giúp gà có đủ O2, thải CO2 và
các chất độc khác, nó giúp giảm ẩm độ chuồng nuôi, điều chỉnh nhiệt độ
chuồng nuôi, qua đó hạn chế bệnh tật. Nhiệt độ cao cần có tốc độ lưu thông
khí khác nhau. Tốc độ lưu thông khí cao đối với gà lớn và ngược lại. Với
14
các điều kiện khí hậu khác nhau phải có sự điều chỉnh độ thông thoáng
cho phù hợp.
phải che ánh nắng mặt trời chiếu thẳng vào chuồng, nhưng vẫn đảm bảo thông
thoáng, ánh sáng được phân bố đều trong chuồng và sử dụng bóng đèn có
cùng công suất để tránh gà tụ tập vào nơi có ánh sáng mạnh hơn.
+ Ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt
Mật độ nuôi nhốt cũng là một yếu tố quan trọng để chăn nuôi gà đạt
hiệu quả cao. Mỗi giai đoạn sinh trưởng, mỗi phương thức nuôi đều có quy
định mật độ nuôi nhất định (phương thức chăn thả tự do, bán nuôi nhốt, nuôi
nhốt trên đệm lót dày, nuôi nhốt có sân chơi yêu cầu mật độ lần lượt: 0,1; 0,3;
0,35; 0,2 m2/con…). Nếu nuôi quá thưa thì lãng phí diện tích, nhưng nếu nuôi
quá dày thì ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng của gà. Bởi lẽ, khi mật
độ nuôi nhốt cao thì chuồng nhanh bẩn, lượng khí thải NH3, CO2, H2S cao và
quần thể vi sinh vật phát triển ảnh hưởng tới khả năng tăng khối lượng và sức
khoẻ của đàn gà, gà dễ bị cảm nhiễm bệnh tật, tỷ lệ đồng đều thấp, tỷ lệ chết
cao, cuối cùng làm giảm hiệu quả trong chăn nuôi. Ngược lại, mật độ nuôi
nhốt thấp thì chi phí chuồng trại cao. Do vậy, tuỳ theo mùa vụ, tuổi gà và mục
đích sử dụng cần có mật độ chăn nuôi thích hợp.
Gà Broiler có tốc độ sinh trưởng cao, do đó nhu cầu dinh dưỡng phải
đảm bảo và điều kiện ngoại cảnh phải thích hợp, gà thích hợp nhất ở nhiệt độ
15- 210C. .
Theo Lewis N. J, Hurnik J. F, (1990) [46] thì sự vận động của gà có
ảnh hưởng chủ yếu tới sức sản xuất, vì nó có liên quan đến sự đi tìm kiếm và
sử dụng thức ăn, nước uống. Ông thấy rằng gà broiler hoạt động suốt ngày và
đi lại với khoảng cách trung bình là 8,8 m/giờ hay 212 m/ngày. Mật độ
chuồng nuôi tăng đã làm giảm khoảng cách đi lại, nhưng không ảnh hưởng
đến số trung bình của gà đi đến máng ăn (4 lần/giờ) và máng uống (2 lần/giờ).
16
Theo Van Horne P, (1991) [51], Khi chăn nuôi gà ở mật độ cao thì hàm
Trong chăn nuôi ngoài việc tạo ra các giống mới có năng suất cao thì
các nhà chăn nuôi cần phải chú ý tới nguồn thức ăn cân bằng đầy đủ các chất
dinh dưỡng phù hợp với đặc tính sinh vật học của gia cầm và phù hợp với
mục đích sản xuất của từng giống, dòng, phù hợp với từng giai đoạn phát
triển của cơ thể, mà vẫn đảm bảo được các chỉ tiêu về kinh tế, vì chi phí cho
thức ăn thường chiếm tới 70% giá thành sản phẩm. Để đánh giá về vấn đề này
người ta đưa ra chỉ tiêu: “Tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng”. Tiêu
tốn thức ăn trên kg tăng khối lượng càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và
ngược lại.
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là tỷ lệ chuyển hoá thức ăn để đạt
được 1 kg thịt với gà Broiler tiêu tốn thức ăn chủ yếu dùng cho việc tăng khối
lượng. Nếu tăng khối lượng càng nhanh thì cơ thể đồng hoá, dị hoá tốt hơn,
khả năng trao đổi chất cao, do vậy hiệu quả sử dụng thức ăn cao dẫn đến tiêu
tốn thức ăn thấp. Tiêu tốn thức ăn trên một đơn vị sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật quan trọng. Tiêu tốn thức ăn chính là hiệu suất giữa thức ăn/kg tăng
khối lượng, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao.
Bằng thực nghiệm đã chứng minh tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Giống, tuổi, tính biệt, mùa vụ, chế độ
chăm sóc nuôi dưỡng cũng như tình hình sức khỏe của đàn gia cầm.
Theo Phùng Đức Tiến, 1996 [29], hệ số tương quan di truyền giữa khối
lượng cơ thể và tăng khối lượng với tiêu tốn thức ăn thường rất cao được
Chambers J. R (1984) xác định là (0,5 – 0,9). Tương quan giữa sinh trưởng và
chuyển hoá thức ăn là tương quan âm từ (-0,2 đến -0,8).