Nghiên cứu tính bền vững mô hình sản xuất chè an toàn tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên - Pdf 26

1

ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HA
̀

̣
I
TRUNG TÂM NGHIÊN CƢ
́
U TA
̀
I NGUYÊN MÔI TRƢƠ
̀
NG

NGUYỄN THU HƢỜNG
NGHIÊN CỨU TÍNH BỀN VỮNG CỦA
MÔ HÌNHSẢN XUẤT CHÈ AN TOÀN
TẠI XÃ TÂN CƢƠNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

I NGUYÊN VÀ MÔI TRƢƠ
̀
NG NGUYỄN THU HƢỜNG

NGHIÊN CỨU TÍNH BỀN VỮNG CỦA
MÔ HÌNH SẢN XUẤT CHÈ AN TOÀN
TẠI XÃ TÂN CƢƠNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN Chuyên ngnh: Môi trƣờng trong phát triển bền vững
(Chƣơng trình đo tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TS LÊ TRỌNG CÚC

3.1.2. Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây chè 51
3.2. Thực trạng phát triển mô hình sản xuất chè an ton tại Tân Cƣơng 55
3.2.1. Quy trình sản xuất chè an toàn 55
3.2.2. Những thuộc tính của hệ sinh thái nông nghiệp vùng chè xã Tân Cương 60
3.3. Những thuận lợi v khó khăn 69
4

3.3.1. Những thế mạnh của mô hình sản xuất chè an toàn tại Xã Tân Cương, Thành phố
Thái Nguyên. (S) 70
3.3.2. Những điểm yếu của mô hình sản xuất chè an toàn tại Xã Tân Cương, Thành phố
Thái Nguyên. (W) 71
3.3.3. Những cơ hội của mô hình sản xuất chè an toàn tại Xã Tân Cương, Thành phố Thái
Nguyên. (O) 72
3.3.4. Những áp lực của mô hình sản xuất chè an toàn tại Xã Tân Cương, Thành phố Thái
Nguyên (T) 73
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ 76
1. Kết luận 76
2. Khuyến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 80 5 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV

Bảo vệ thực vật

PTBV

Phát triển bền vững
GMP
Good manufacturing
Practices
Thực hnh tốt sản xuất
SWOT
Strengths- Weaknesses-
Opportunities- Threats
Điểm manh- Điểm yếu- Cơ hi –
Áp lực
VietGAP
Vietnamese Good
Agricultural Practices
Thực hnh sản xuất nông nghiệp tôt
VSATTP

Vệ sinh an ton thực phẩm 6
Hình12: Khu vực Nh trƣng bầy 73
Hình 13: Mô hình sản xuất chè an ton tại xã Tân Cƣơng, TP Thái Nguyên

8 MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài
Nông nghiệp l ngnh có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân v xã
hi Việt Nam. Hiện nông nghiệp mang lại khoảng 20% tổng thu nhập trong nƣớc v
1/5 kim ngạch xuất khẩu của quốc gia, tạo việc lm cho 48,4% lực lƣợng lao đng
trong cả nƣớc (Tổng cục Thống kê, 2011). Mt trong những ƣu tiên phát triển của
nông nghiệp Việt Nam hiện nay l các mặt hng nông sản xuất khẩu, trong đó có
sản phẩm chè. Mặc dù không phải l mặt hng nông sản xuất khẩu chủ lực nhƣng
xuất khẩu chè cũng mang lại nguồn thu đáng kể cho ngân sách quốc gia. Việt Nam
hiện đứng thứ 5 trên thế giới về diện tích v sản lƣợng chè xuất khẩu, sản phẩm chè
của Việt Nam đƣợc xuất khẩu tới 110 quốc gia v khu vực trên thế giới, kim ngạch
xuất khẩu năm 2011 đạt khoảng 200 triệu đô la Mỹ. Bên cạnh đóng góp về giá trị
kinh tế, ngnh chè còn có ý nghĩa xã hi đặc biệt to lớn, thu hút mt lực lƣợng lao
đng khoảng hơn 6 triệu ngƣời ở 34 tỉnh trên cả nƣớc, đặc biệt l nông dân nghèo
thuc các tỉnh miền núi.
Tuy nhiên, sự phát triển của ngnh chè Việt Nam đang đối mặt với nhiều khó
khăn, thách thức. Thứ nhất, khoảng 90% sản lƣợng chè xuất khẩu của nƣớc ta vẫn ở
dạng nguyên liệu thô, chƣa qua chế biến nên giá trị gia tăng thấp. Thứ hai, chất
lƣợng của các sản phẩm chè xuất khẩu chƣa cao, do đó giá trị xuất khẩu cũng thấp
hơn nhiều so với mặt bằng giá trị chung của thế giới (chỉ bằng 70% trong năm
2010). Thứ ba, bối cảnh hi nhập kinh tế thế giới có thể giúp cho việc xuất khẩu trở
nên dễ dng hơn do các hng ro thuế quan dần đƣợc gỡ bỏ, nhƣng đồng thời lại bị
hạn chế bởi việc xuất hiện thêm nhiều hng ro kỹ thuật khắt khe, đặc biệt về vấn
đề an ton thực phẩm đối với các mặt hng nông sản.

trị cao v ổn định hơn cho ngƣời dân thì tại sao việc nhân rng các mô hình sản xuất
- chế biến chè an ton lại gặp khó khăn v diễn ra chậm chạp nhƣ vậy? Phải chăng
vấn đề liên quan đến khía cạnh phát triển bền vững của các mô hình ny?
Để góp phần trả lời cho các câu hỏi trên v tìm hiểu các vấn đề liên quan,
học viên lựa chọn đề ti “Nghiên cứu tính bền vững của mô hình sản xuất chè an
toàn tại xã Tân Cương, Thành phố Thái Nguyên” để thực hiện luận văn tốt nghiệp
khóa học thạc sỹ chuyên ngnh Môi trƣờng trong Phát triển bền vững.
Đối tƣợng nghiên cứu
10

Hệ sinh thái nông nghiệp vùng chè Tân Cƣơng v mô hình sản xuất chè an
ton tại khu vực nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ sở khoa học v thực tiễn quản lý hoạt đng sản xuất chè an
ton theo hƣớng bền vững, góp phần nâng cao chất lƣợng cuc sống của ngƣời dân,
mở rng thị trƣờng tiêu thụ, tăng sức cạnh tranh với các nƣớc trên thế giới.
Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu cơ sở khoa học v thực tiễn công việc hoạt đng sản xuất chè an
ton theo hƣớng bền vững của khu vực sản xuất chè an ton Thái Nguyên, bao gồm:
Thực trạng hệ sinh thái nông nghiệp trồng chè tại khu vực nghiên cứu;
Tìm hiểu quy trình sản xuất chè an ton, thực trạng phát triển của hoạt đng
sản xuất chè an ton tại tỉnh Thái Nguyên v khu vực nghiên cứu;
Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hi v áp lực đối với hoạt đng
sản xuất chè an ton; qua đó chỉ ra các ro cản v đề xuất mt số giải pháp phát
triển bền vững hoạt đng sản xuất chè an ton tại khu vực nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học:
Khu vực nghiên cứu có HST nông nghiệp điển hình với tiềm năng kinh tế
lớn, tạo việc lm cho nhiều lao đng. Các kết quả nghiên cứu của đề ti hƣớng đến

Nhƣ đã nói ở trên, chúng tôi xem HST vùng chè nhƣ mt HST nông nghiệp.
Dƣới đây giới thiệu tổng quan sơ b các thuc tính cơ bản của HST nông nghiệp
lm cơ sở lý luận cho thực hiện đề ti.
Khái niệm hệ sinh thái nông nghiệp rút ra từ những nghiên cứu lý thuyết về
sinh thái học quần xã v sinh thái học các hệ. Mỗi hệ l mt tổ hợp các tƣơng tác
giữa các thnh phần tƣơng hỗ bên trong mt giới hạn xác định (Von Bertalanffy,
1987, Conway, 1987). Các thnh phần ny hoạt đng đồng thời, vì thế hệ phản ứng
với các tác nhân nhƣ mt khối, ngay cả khi tác nhân chỉ tác đng vo mt phần hệ.
Do đó, mt hệ có giới hạn sẽ tạo nên mt tập hợp đặc biệt, với hình dáng đặc trƣng
[15].
Hệ sinh thái nông nghiệp l mt tổng thể bao gồm môi trƣờng v những quần
thể sinh vật (cây trồng, vật nuôi, cây rừng), các sinh vật gây hại (sâu, bệnh, chut,
cỏ dại, sinh vật gây bệnh cho vật nuôi, vv.), các sinh vật có ích, đất, nƣớc, khí hậu,
con ngƣời, môi trƣờng ny đƣợc hình thnh v biến đổi đều do hoạt đng của con
ngƣời. Mỗi hệ sinh thái phải có mt tính đồng nhất nhất định về các điều kiện vật lí,
khí tƣợng, hoá học, thực vật học v đng vật học. Các thnh phần trong hệ sinh thái
nông nghiệp có chức năng riêng v góp phần chu chuyển vật chất, năng lƣợng, các
thnh phần đó có quan hệ chặt chẽ v thống nhất, có phản ứng hệ thống với mọi loại
hình tác đng [10].
Hệ sinh thái nông nghiệp l hệ sinh thái do con ngƣời tạo ra v duy trì trên
các quy luật khách quan của tự nhiên vì mục đích nhu cầu nhiều mặt v ngy cng
tăng của con ngƣời. Hệ sinh thái nông nghiệp l hệ sinh thái nhân tạo điển hình,
chịu sự điều khiển trực tiếp của con ngƣời, vì vậy ngy nay vì lợi ích con ngƣời
đang dần tác đng mt cách mạnh mẽ lên môi trƣờng để đáp ứng nhu cầu, v con
ngƣời có thể điều khiển theo hƣớng có lợi cho mình. Vì vậy giữa hệ sinh thái nông
nghiệp v các hệ sinh thái tự nhiên khó phân biệt ranh giới mt cách rõ rng. Ðể
phân biệt thƣờng dựa chủ yếu vo mức đ can thiệp của ngƣời. Hơn nữa, hiện nay
13

con ngƣời cũng đã v đang can thiệp vo hệ sinh thái tự nhiên nhƣ rừng, đồng cỏ,

14

lm cho con ngƣời phải đối đầu với nhiều tiêu cực về môi trƣờng: ô nhiễm đất v
nƣớc, suy thoái đất, đc canh, đầu tƣ lớn, không an ton lƣơng thực, suy giảm chất
lƣợng cuc sống hệ sinh thái nhiệt đới vốn cân bằng mt cách mỏng manh rất dễ
bị đảo ln bởi các phƣơng thức canh tác phản tự nhiên. Điều đó đã buc con ngƣời
phải chuyển hƣớng sản xuất nông nghiệp theo hƣớng sử dụng hợp lý tài nguyên và
bảo vệ môi trƣờng, thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ hiện tại nhƣng không lm
phƣơng hại đến nhu cầu của các thế hệ tƣơng lai, đó l mục tiêu của việc xây dựng
và phát triển nền nông nghiệp bền vững, v đó cũng l lối đi cho tƣơng lai [10].
Hệ sinh thái nông nghiệp l hệ sinh thái tƣơng đối đơn giản về thnh phần v
thƣờng đồng nhất về cấu trúc, cho nên khó bền vững. Tuy nhiên, năng suất sinh vật
(rễ, thân , lá, quả…) v năng suất kinh tế của rung vƣờn l mục đích hoạt đng chủ
yếu của con ngƣời, lại phụ thuc vo hệ thống các nhân tố vô sinh nhƣ thời tiết-khí
hậu, bao gồm: bức xạ mặt trời, nhiệt đ, lƣợng mƣa, ẩm đ không khí, gió, lƣợng
khí O2, CO2… v các yếu tố vô cơ khác; các nhân tố hữu sinh nhƣ đất, nƣớc, bao
hm các chất hữu cơ, đng vật v hệ vi sinh vật trong đất; các yếu tố quần thể sinh
vật bao gồm cây trồng, vật nuôi, các loi cỏ dại, côn trùng, nấm bệnh…; v hệ
thống các biện pháp kỹ thuật canh tác từ giống, lm đất, gieo trồng, chăm sóc, bón
phân, phòng chống v diệt trừ sâu bệnh hại, đến thu hoạch, bảo quản, chế biến v
tiêu thụ nông sản phẩm trên từng hệ sinh thái nông nghiệp đó.
1.2. Nông nghiệp bền vững
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vo năm 1980 trong
ấn phẩm Chiến lƣợc bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hi Bảo tồn Thiên nhiên v
Ti nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với ni dung rất đơn giản: "Sự phát triển
của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế m còn phải tôn trọng
những nhu cầu tất yếu của xã hi v sự tác đng đến môi trƣờng sinh thái học” [10].
Sau đó, năm 1992, tại Rio de Janeiro, với sự tham gia của đại diện hơn 200 nƣớc
trên thế giới cùng mt số lƣợng lớn các tổ chức phi chính phủ các đại biểu tham gia
Hi nghị về Môi trƣờng v Phát triển của Liên hiệp quốc đã xác nhận lại khái niệm

nghiệp chỉ thực sự bền vững khi khía cạnh xã hi v văn hóa của những ngƣời sử
dụng v thụ hƣởng đƣợc tập trung mt cách đầy đủ v các quyết định đều do họ
thực hiện”
Nông nghiệp bền vững không chỉ phù hợp về mặt sinh thái, khả thi về mặt
kinh tế v chính trị m còn phải có khả năng thích nghi. Bản chất biến đng đƣợc
thừa nhận l: Quá trình biến đng phụ thuc vo sự tham gia của con ngƣời của
16

cng đồng trong việc quản lý các nguồn tự nhiên, trong đó các chủ sở hữu rung đất
v các h nông dân phải chịu trách nhiệm trong việc quản lý môi trƣờng của họ
dƣới góc đ khả thi về mặt kinh tế v mục tiêu lâu di l duy trì phát triển trên cơ sở
nguồn lực tự nhiên.
Trong phạm vi luận văn ny, tác giả xem xét tính bền vững của hệ sinh thái
nông nghiệp khu vực nghiên cứu thông qua phân tích các thuc tính của nó, bao
gồm: tính năng suất, tính ổn định, tính chống chịu, tính công bằng, tính tự trị và
tính hợp tác. [2, 15]
Tính năng suất l sản lƣợng sản phẩm hng hóa v các dịch vụ của hệ, nhƣ
số kg thóc/ha/năm. Mt định nghĩa chính thống hơn về năng suất l giá trị thực của
sản phẩm trên mt đơn vị đầu tƣ. Thông thƣờng đƣợc đánh giá bằng sản lƣợng/năm,
số sản phẩm thực thu, số lãi [15].
Tính ổn đinh: L mức đ ổn định của năng suất trong điều kiện có những
dao đng nhỏ v bình thƣờng của môi trƣờng (điều kiện khí hậu, thị trƣờng v kinh
tế). Thuc tính ny có thể đánh giá mt cách dễ dng bằng hệ số nghịch đảo biến
thiên của năng suất. Tức l năng suất của hệ đƣợc duy trì dù có những dao đng với

thực phẩm cng đƣợc chia đồng đều giữa các nông dân, các xã, các vùng hoặc quốc
gia. Tính công bằng có thể đƣợc đánh gi bằng chỉ tiêu thống kê hoặc bằng hệ số
Gini hay đƣờng cong Lorenz nhƣng những phƣơng pháp ny có hiệu quả tối ƣu với
số mẫu lớn nhƣ cho mt vùng hoặc mt quốc gia [15].
Tính bền vững: L khả năng duy trì năng suất của hệ khi phải chịu những
sức ép (stress) v những cú sốc (shock). Stress l những sức ép thƣờng lệ, đôi khi
liên tục v tích lũy. Stress tƣơng đối nhỏ v có thể dự báo trƣớc. Ví dụ nhƣ nhiễm
mặn, suy giảm đ phì nhiêu của đất, thiếu các giống chống chịu v công nợ của
ngƣời nông dân. Ngƣợc lãi, shock l những sức ép bất thƣờng, tƣơng đối lớn v
không thể dự đoán trƣớc. Ví dụ hạn hán, lũ lụt bất thƣờng, sự phát dịch của mt loi
sâu bệnh mới hay mt chính biến qua trọng. Tính chống chịu cũng đƣợc xem nhƣ
khả năng duy trì năng suất trong mt khoảng thời gian kéo di. Đáng tiếc l sự đo
đếm, đánh giá đặc tính ny rất khó v thƣờng chỉ đƣợc tiến hnh theo cách so sánh
với quá khứ. Thiếu tính chống chịu cũng có thể biểu hiện bằng sự giảm năng suất,
nhƣng thƣờng đến đt ngt, không dự báo trƣớc đƣợc [2].
Lợi nhuận
Lợi nhuận
Sản

Ngoài ra, trong nghiên cứu đối với HST vùng chè, tác giả sẽ quan tâm thêm
về đặc điểm chất lƣợng chè, khía cạnh môi trƣờng (thuốc trừ sâu, phân bón) v thị
trƣờng để đảm bảo xem xét đầy đủ các khía cạnh: kinh tế, xã hi v môi trƣờng của
phát triển bền vững.
1.3. Tình hình sản xuất chè an toàn trên thế giới
Cây chè (Camellia sinensis L O.Kuntze) phân bố từ 45
0
vĩ Bắc đến 34
0

Nam. Hiện nay có 58 nƣớc sản suất chè bao gồm Châu Á: 20; châu Phi: 21; châu
Mỹ: 12; châu Đại Dƣơng: 3; châu Âu: 2. Có 115 nƣớc uống chè trên thế giới bao
gồm châu Âu: 28, châu Mỹ: 28, châu Á: 29, châu Phi: 34, châu Đại Dƣơng: 5, nhƣ
vậy cây chè có mt thị trƣờng rng lớn trên thế giới.
Trên thế giới hiện nay có diện tích trồng chè khoảng 2,55 triệu ha. Ấn Đ l
nƣớc sản xuất chè lớn nhất đạt 870.000 tấn/năm, nƣớc sản xuất thứ hai l Trung
Quốc với 685.000 tấn/năm. Srilanka tiếp tục tăng sản lƣợng đạt mức kỷ lục trong
vi năm trở lại đây (320.000 tấn, năm 2002). Kenya đứng thứ tƣ với mức sản lƣợng
19

290.000 tấn, Indonexia l 121.000 tấn, nhƣ vậy sản lƣợng chè thế giới đã đạt mức
kỷ lục trong những năm gân đây, khoảng 3 triệu tấn/năm [14].
Theo FAO, trong 20 năm gần đây sản xuất chè trên thế giới có xu hƣớng
tăng, sản lƣợng chè tăng 65% (từ 1,79 triệu tấn năm 1978 lên tới gần 3 triệu tấn
năm 1998), phần lớn các nƣớc sản xuất chè đều tăng sản lƣợng. Mt trong những
nƣớc sản xuất chè lớn nhất l Trung Quốc tăng gấp đôi sản lƣợng, Kenya tăng gấp
ba, Ấn Đ, Srilanka l những nƣớc sản xuất chè giu kinh nghiệm [16].
Với đ tăng trƣởng nhƣ trên, các nƣớc xuất khẩu chè cạnh tranh gay gắt với
nhau, cng thêm sự cạnh tranh truyền thống lâu đời giữa chè v c phê cùng các đồ
uống khác.Vì vậy, thị trƣờng xuất khẩu chè thế giới có nhiều biến đng. Trong 20

trừ sâu, phân hoá học v không quan tâm đến ngăn ngừa ô nhiễm của vùng sản xuất.
Những năm gần đây, Trung Quốc đang chuyển mạnh sang sản xuất chè an ton. Sau
năm 2000, diện tích trồng chè để sản xuất chè an toàn đạt 6.700 ha, chủ yếu ở Triết
Giang, Giang Tây, An Huy, Hồ Bắc Tổng sản lƣợng chè an toàn đạt khoảng 4.000
tấn, tổng trị giá sản xuất đạt khoảng 150 triệu Tệ. Trong đó, khoảng 3000 - 3500 tấn
chè xuất khẩu sang các nƣớc Nhật Bản, Mỹ, v châu Âu, ni địa tiêu thụ khoảng
500 tấn. Nhằm khuyến khích sản suất, xuất khẩu chè, Trung Quốc đã ban hnh pháp
lệnh về tiêu chuẩn chè đảm bảo VSATTP v có các chính sách hỗ trợ nhƣ cho vay
vốn, bù giá trong những năm đầu, giảm thuế v.v. Trong hiện tại v tƣơng lai sản
xuất chè đảm bảo VSATTP l hƣớng ƣu tiên lớn của ngnh chè Trung Quốc [5].
Mô hình sản xuất chè an toàn tại tỉnh Triết Giang
Triết Giang l tỉnh có diện tích v sản lƣợng chè lớn của trung Quốc, việc
sản xuất chè an ton v chè an toàn của Triết Giang đã có từ những năm 90 của thế
kỷ XX, nhƣng phải từ những năm 1998 đến nay mới thực sự đƣợc coi trọng. Các
bƣớc đi trong việc thực hiện chế biến v sản xuất chè an ton đƣợc tỉnh Triết Giang
thực hiện rất bi bản, đúng cách, l trình phù hợp với sự phát triển chung của cả
Tỉnh. Trƣớc hết, Tỉnh thực hiện việc thống nhất trong tƣ tƣởng nhận thức về sản
xuất chè an ton cho các ngnh v cả ngƣời dân. Bắt đầu bằng việc mở các cuc hi
thảo, toạ đm về chè v chất lƣợng chè. Ngay từ năm 1999, Tỉnh đã ra văn bản cấm
sử dụng các loại thuốc trừ sâu có dƣ lƣợng cao. Sang năm 2000, tỉnh xây dựng l
trình phát triển chè với khẩu hiệu “Ra sức phát triển sản xuất chè an ton trong
phạm vi ton Tỉnh, phát triển có điều kiện chè an toàn”, đồng thời tuyên truyền mt
cách hiệu quả bằng nhiều hình thức khác nhau. Tận dụng đề xuất tích cực môi giới,
21

xúc tiến việc kịp thời nhận thức về chất lƣợng vệ sinh chè cho ngƣời dân trong ton
Tỉnh, nhằm đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển chè an ton v hữu cơ của
Tỉnh [5].
Để phối hợp sản xuất chè an ton, các cơ quan hữu quan có trách nhiệm đã
tích cực hợp tác, cùng tổ chức lực lƣợng để chế định v ban hnh tiêu chuẩn chè an

vốn, thuế, thị trƣờng,… cho các xí nghiệp sản xuất chè an ton. Ví dụ nhƣ tại huyện
Vũ Nghĩa, Thừa Châu, chính quyền không những đã đƣa việc sản xuất chè an ton
thnh trọng điểm của cả nƣớc m còn đƣa ra mức hỗ trợ cụ thể 100 – 200 tệ/mẫu
cho các vƣờn chè an ton.
Cùng với việc nâng cao ý thức chung về chất lƣợng sản xuất sản phẩm chè
an ton, việc kiểm tra chất lƣợng vệ sinh cũng đƣợc coi trọng v đảm bảo thực hiện
ngay từ các tuyến huyện, thị. Tỉnh đã đƣa chƣơng trình chủ đng kiểm tra các mẫu
hng v mẫu của các h tham gia sản xuất để nắm bắt đƣợc tình hình diễn biến dự
lƣợng các chất có trong chè. Qua đó nhận thấy chè Triết Giang đã có nhiều chuyển
biến, lm cơ sở vững chắc cho uy tín chè Triết Giang trên thị trƣờng ni tiêu v xuất
khẩu. Liên tục từ 2001 đến nay, các sản phẩm chè của Triết Giang đều đƣợc đánh
giá đủ tiêu chuẩn an ton để xuất khẩu vo các thị trƣờng khó tính nhƣ Nhật Bản,
EU.
Sản xuất chè an toàn tại Nhật Bản
Nhật Bản cũng chú ý đến sản xuất chè an toàn đƣợc trồng ở vùng núi cao
thuc Kanaguwa, Shiga, Migazaki, Shizuoka. Tuy nhiên, phổ biến ở Nhật Bản l
sản xuất chè an ton dựa trên sự kiểm soát đồng b về các giải pháp kỹ thuật nhƣ cơ
giới hoá, giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch bảo quản chế biến nhằm giảm
thiểu dƣ lƣợng thuốc trừ sâu v phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trƣờng cho
phép. Hiện nay, Chính phủ Nhật Bản đầu tƣ mt lƣợng kinh phí lớn khai thác sản
phẩm chè tự nhiên (sản phẩm hon ton đáp ứng đƣợc yêu cầu VSATTP), rất nhiều
tiệm chè an toàn v chè không có thuốc trừ sâu đƣợc khai trƣơng. B Nông nghiệp
Nhật Bản đã dùng nhãn hiệu nông sản hữu cơ cho chè an toàn, năm 2001 B Nông
nghiệp Nhật Bản đã giới thiệu mt hệ thống tiêu chuẩn chè an toàn Nhật Bản.
Sản xuất chè ở Nhật Bản đƣợc thực hiện bởi các h nông dân, các công ty tƣ
nhân, mỗi h sản xuất chè thƣờng có khoảng 2 - 3 ha v mt nh máy chế biến (Nếu
tính theo công suất sản xuất chè ở Việt Nam sản xuất 220 ngy /năm thì công suất
tƣơng đƣơng l 12 tấn /ngy) thiết bị hiện đại nhiều công đoạn sản xuất đã đƣợc tự
đng hoá. Ngoi ra, sản xuất chè ở Nhật Bản cũng có tổ chức khác l các hợp tác xã
23

chè cũng do b phận của Hiệp hi phân tích v trả lời theo đúng yêu cầu, nhƣ vậy
các dịch vụ kỹ thuật v thị trƣờng chè trong nƣớc đều do Hiệp hi nông nghiệp chè
đảm nhận, rất thuận tiện v chính xác. Biên chế cho mt hiệp hi nông nghiệp rất
24

gọn, phí dịch vụ m Hiệp hi nông nghệp chè thu thông qua các dịch vụ khoảng 2%
giá trị sản phẩm đƣợc cung cấp dịch vụ.
Dƣ lƣợng thuốc hoá học trong sản phẩm chè của Nhật Bản l vấn đề đƣợc
nh nƣớc v ngƣời tiêu dùng quan tâm, nhƣng thực tế dƣ lƣợng thuốc trừ sâu trong
chè sản xuất ở Nhật Bản không có, do qui trình canh tác v điều kiện sinh trƣởng
chè ở nƣớc ny mt năm chỉ hái chè 3 – 4 lứa, khoảng cách giữa hai lứa hái cách
nhau 1 – 2 tháng, thuốc trừ sâu trong chè đã phân giải hết. Ngƣời Nhật Bản rất thích
dùng chè, nên lƣợng sản xuất trong nƣớc chƣa đáp ứng đủ nhu cầu của thị trƣờng
ni tiêu. Vì vậy, ngƣời trồng chè ở Nhật Bản không phải lo lắng về tiêu thụ chè.
Sản xuất chè an toàn tại Ấn Độ
Công ty Bombay Burmah với diện tích 2.822 ha, hng năm sản xuất khoảng
8.000 tấn chè thnh phẩm đạt tiêu chuẩn chè an toàn. Công ty đã nghiên cứu sản
xuất chè an toàn từ năm 1988 tại đồn điền Oothu có rừng bao quanh, trong quá trình
canh tác không dùng bât cứ loại phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích, thuốc
trừ cỏ no. Biện pháp canh tác để có năng suất cao l dùng phân ủ khô dầu để bón
cho chè. Giun đất cũng đƣợc sử dụng rng rãi để nhanh chóng phân giải chất hữu
cơ, lm tăng đ phì nhiêu của đất, giữa các hng chè đƣợc trồng xen cây b đậu.
Hiện nay, ấn Đ có khoảng 10 công ty chè sản xuất chè an toàn, trong đó đã có tới
312 ha chè an toàn.
Nhận xét:
Nhìn chung, hiện nay, chính phủ các nƣớc Trung Quốc, Srilanka, Ấn Đ,
Nhật Bản, Kênia,…cùng các tổ chức phi chính phủ của họ đang tích cực phát triển
chè an toàn nhằm chiếm lĩnh thị trƣờng. Do đòi hỏi của ngƣời tiêu dùng ngy cng
cao, nhiều nƣớc sản xuất chè trên thế giới đã đặc biệt chú ý đến sản suất chè an toàn
v tiến tới sản xuất chè an toàn nhằm đáp ứng nhu cầu trên thị trƣờng chè thế giới.

khẩu bình quân của nƣớc ta duy trì ở mức hơn 2.000 USD/tấn, giai đoạn 2004-2005
tăng vọt lên tới 3.000 USD/tấn (thuc vo mức giá cao nhất thế giới), thế nhƣng từ
năm 2006 đến nay thì lại lao xuống mức thấp nhất thế giới. [18]
Nhìn chung, sản phẩm chè xuất khẩu của Việt Nam không đƣợc đánh giá cao
trên thị trƣờng thế giới vì chất lƣợng thấp, nhiều khuyết tật, dƣ lƣợng nhiều đc tố
quá mức cho phép do sử dụng thuốc trừ sâu v phân hoá họckhông hợp lý, nguồn
nƣớc ô nhiễm, Do đó, giá chè xuất khẩu của Việt Nam luôn thấp hơn giá chè

Trích đoạn Phương pháp luận Phương pháp nghiên cứu Tình hình sử dụng phân bón Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây chè Quy trình sản xuất chè an toàn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status