Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố sông công, tỉnh thái nguyên - Pdf 47

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................
MỤC LỤC..........................................................................................................................
III
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................................
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................
DANH MỤC SƠ ĐỒ.......................................................................................................
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN.............................................................................................
THESIS ABSTRACT.................................................................................................
PHẦN 1. MỞ ĐẦU..............................................................................................................
1.1.

Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài............................................................

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài............................................................................

1.2.1.

Mục tiêu chung....................................................................................................

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.......................................................



2.1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
...........................................................................................................................

2.2.

Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế ở việt nam, bài học kinh nghiệm..............

2.2.1.

Kinh nghiệm về quản lý thu thuế một số Cục thuế ở Việt Nam..........................


2.2.2.

Bài học rút ra đối với Chi cục Thuế thành phố Sông Công trong quản lý
thu thuế đối với doanh nghiệp............................................................................

PHẦN 3. ......................ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
38
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu............................................................................

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên của thành phố Sông Công....................................................



Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu..............................................................................

PHẦN 4. .................................................KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
49
4.1.

Tình hình thu thuế đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố
Sông Công.........................................................................................................

4.1.1.

Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên.....................................................................................

4.1.2.

Kết quả thực hiện thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2014-2016.......................

4.2.

Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp tại chi cục
thuế thành phố Sông Công................................................................................

4.2.1.

Thực trạng lập dự toán thu thuế và tình hình thực hiện dự toán thu đối với DN...........

4.2.2.


Nhận thức của doanh nghiệp nộp thuế...............................................................

4.3.4.

Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.....................................................

4.3.5.

Các nhân tố khác................................................................................................

4.3.6.

Đánh giá chung tình hình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại Chi
cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên............................................

4.4.

Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối
với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố sông công, tỉnh Thái Nguyên
...........................................................................................................................

4.4.1.

Quan điểm, định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý thu thuế đối với
doanh nghiệp......................................................................................................

4.4.2.

Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối
với doanh nghiệp................................................................................................

TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................
PHỤ LỤC................................................................................................................................
104


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CBCC

:

Cán bộ công chức

CCNT

:

Cưỡng chế nợ thuế

CĐNS

:

Cân đối ngân sách

CNH


:

Giá trị gia tăng

HĐH

:

Hiện đại hóa

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

KBNN

:

Kho bạc Nhà nước

KD

:

Kinh doanh

KK-KTT


:

Ngân sách Nhà nước

SDĐ

:

Sử dụng đất

SDĐNN

:

Sử dụng đất nông nghiệp

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

TMS

:

Hệ thống quản lý thuế tập trung


TN

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Tăng trưởng giá trị sản xuất của các lĩnh vực trên địa bàn thành phố
Sông Công....................................................................................................
Bảng 3.2. Cơ cấu giá trị sản xuất theo khu vực kinh tế thành phố Sông Công giai
đoạn 2012 - 2016..........................................................................................
Bảng 3.3. Số lượng mẫu điều tra chia theo loại hình DN.............................................
Bảng 4.1. Quy mô DN thuộc quản lý của Chi cục Thuế Thành phố Sông Công
giai đoạn 2014- 2016....................................................................................
Bảng 4.2. Loại hình DN thuộc quản lý của Chi cục Thuế Thành phố sông Công
giai đoạn 2014- 2016....................................................................................
Bảng 4.3. Ngành nghề DN thuộc quản lý của Chi cục Thuế Thành phố Sông
Công giai đoạn 2014 – 2016.........................................................................
Bảng 4.4. Số thu NSNN của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016........................
Bảng 4.5. Số thu NSNN của Chi cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2014 – 2016.....................................................................
Bảng 4.6. Nộp NSNN của các DN thuộc quản lý của Chi cục Thuế thành phố
Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016.................................
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN khu vực DN của Chi cục Thuế
thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 -2016..................
Bảng 4.8. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ DN của Chi cục Thuế thành phố Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016...........................................
Bảng 4.9. Số lượng hồ sơ khai thuế giai đoạn 2014 – 2016.........................................
Bảng 4.10. Số lượng hồ sơ hoàn thuế giai đoạn 2014 - 2016.........................................
Bảng 4.11. Tình hình nợ đọng thuế giai đoạn 2014 – 2016............................................
Bảng 4.12. Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế.............................
Bảng 4.13. Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế giai đoạn 2014 -2016
......................................................................................................................
Bảng 4.14. Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế giai đoạn 2014-2016............
Bảng 4.15. Đánh giá của các doanh nghiệp về cơ chế và chính sách thuế của

Trên cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp, đề tài luận văn đánh
giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành
phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nhằm hoàn thiện
công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Sông Công,
tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập thông tin
- Số liệu thứ cấp: Số liệu, tài liệu đã công bố như các báo cáo tổng kết năm, các
bài viết có liên quan đến đề tài luận văn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, các Cục
Thuế của các địa phương, Cục Thuế và các Chi cục Thuế thuộc tỉnh Thái Nguyên. Tài
liệu thứ cấp còn được thu thập từ các tạp chí thuế, internet, các kết quả nghiên cứu….
- Số liệu sơ cấp trong khóa luận này tôi sử dụng phương pháp điều tra bằng
phỏng vấn trực tiếp 80 chủ doanh nghiệp nộp thuế tại Chi cục Thuế thành phố Sông
Công theo từng loại hình doanh nghiệp; 20 chuyên viên, kiểm soát viên thuế của Chi
cục Thuế thành phố Sông Công bằng các câu hỏi đã chuẩn hóa trên phiếu điều tra liên
quan đến công tác quản lý thu thuế đối với DN.
 Xử lý số liệu
Số liệu được xử lý tính toán bằng phần mềm Excel
 Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê: Thống kê những ý kiến đánh giá của các doanh nghiệp về
công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Sông Công
thông qua số tuyệt đối, số tương đối, bảng biểu số liệu,... và các nội dung khác của đề tài
- Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh đối chiếu các chỉ tiêu thống kê, so sánh


sự khác nhau về tình hình tuân thủ các quy định về quản lý thuế. Trên cơ sở các chỉ tiêu
đã được tính toán, tiến hành so sánh các chỉ tiêu có mối quan hệ tương quan như kết quả
thực hiện so kế hoạch...
- Phương pháp dự báo: Dự báo xu thế biến động của các hiện tượng kinh tế - xã hội,
dự báo số thuế thu được của Chi cục Thuế thành phố Sông Công năm 2016 và tốc độ thu

công tác chỉ đạo điều hành; Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu;
Hoàn thiện các nghiệp vụ quản lý thuế đối với DN; Hoàn thiện các ứng dụng công nghệ
thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế; Tổ chức tốt công tác trao đổi,
cung cấp thông tin và phối hợp giữa cơ quan thuế với các ngành hữu quan, người nộp
thuế …Các giải pháp có tính khả thi, dễ áp dụng trong thực tiễn.


THESIS ABSTRACT

Author: Luong Manh Cuong
Thesis title: Management of tax collection for the enterprises at the Tax Department of
Song Cong city, Thai Nguyen province.
Major: Business Administration

Code: 60 34 01 02

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Research objectives
Based on the theory of tax collection management for enterprises, the thesis on
the evaluation of the situation of tax collection management for enterprises at the tax
department of Song Cong city, Thai Nguyen province. The solution is to improve the
management of tax collection for enterprises at the tax department of Song Cong city,
Thai Nguyen province in the coming time.
Research methods
 Information collection method
- Secondary data: Published data and documents such as the annual review
reports, the articles related to thesis of the Ministry of Finance, General Department of
Taxation, local Tax Departments and Tax Departments of Thai Nguyen Province.
Secondary documents are also collected from tax magazines, the internet, research
results.

- In 2016, government budget revenue in Song Cong city reached VND 43,578
million, completing 127.7% of the estimate amount. State budget revenue in 2014
continues to increase, reaching 5.608 million VND, reaching 110.6% over the estimate.
Song Cong Tax Department organized 8 training courses; 245 telephone answering
support; cooperated with local radio stations to broadcast about 28 new tax policies and
created direct dialogue meetings with company. Checking tax declaration cases at the
tax department is 1,200 turns of tax declaration cases, they found 14 wrongly, requested
companies to make additional declarations and increased the amount of tax payable 135
million, declared declining VAT: 64 million
- Factors that has been affecting the management of tax collection for enterprises
at the Tax Department of Song Cong city, Thai Nguyen province as follows: (1) State
tax system and policies; (2) professional qualifications of tax collection managers; (3)
Awareness of tax payers; (4) Advocacy for taxpayers; (5) Other factors (socio-economic
environment, incomplete taxpayers database, etc.).


- Solutions to enhance the management of tax collection for enterprises at the
Tax Department of Song Cong city, Thai Nguyen province in the next term: complete
the orientation of management; improve the quality of approciaton of the evenue
estimation; complete the tax management business for enterprises; to complete
information technology applications in order to raise the efficiency of tax management,
to organize information exchange, details supply and coordination among tax agencies
with the other branches and the taxpayers. The solution is feasible, uncomplicated to
apply in practice.


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước, việc quản lý thu
thuế là nhiệm vụ chính trị, trọng tâm của ngành thuế. Theo Luật Quản lý

trình độ quản lý thấp kém, việc tiếp cận với trình độ kỹ thuật cao, hiện đại còn
thấp, hiểu biết pháp luật thuế còn hạn chế... Khi phát sinh số thuế phải nộp chưa
thực hiện nộp đúng, nộp đủ vào Ngân sách Nhà nước ngoài một số nguyên nhân
trên còn có một số nguyên nhân khách quan và chủ quan đòi hỏi có giải pháp
trong thời gian tới như Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, các
chính sách còn chưa chặt chẽ, tạo nhiều kẽ hở cho doanh nghiệp có biểu hiện trốn
thuế, gian lận thuế, nộp thuế chưa kịp thời; Việc quản lý của cấp trên và cán bộ
đối với các tổ chức kinh doanh còn hạn chế và thiếu cả về năng lực, trình độ và
con người; Cơ quan thuế và cán bộ thuế còn bị hạn chế về quyền khi chưa có chế
tài có thể sử dụng một số biện pháp bắt buộc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ
của mình trong một số trường hợp cần đòi hỏi phải có quyền cao hơn...
Trước yêu cầu cấp bách về đổi mới, để kịp thời khắc phục những hạn chế,
tồn tại trong công tác quản lý thuế hiện nay và đảm bảo mục tiêu thu đúng, thu
đủ, thu kịp thời các khoản thuế vào ngân sách, chống thất thu cho ngân sách nhà
nước tại địa phương tôi nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Quản lý thu thuế đối với
doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại
Chi cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại
Chi cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với
doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại
Chi cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại Chi
cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên trong những năm tiếp theo.


tính ổn định và lâu dài, thường được Nhà nước sử dụng có giới hạn trong một số
trường hợp đặc biệt, để bổ sung cho những nhiệm vụ chi đột xuất hoặc cấp bách. Để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên, Nhà nước dùng quyền lực bắt buộc dân phải
đóng góp một phần thu nhập của mình cho ngân sách Nhà nước. Đây là hình thức
cơ bản nhất để huy động tập trung nguồn tài chính cho đất nước.
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc được quy định bởi pháp luật của
các tổ chức kinh tế và dân cư cho nhà nước.
Xét về nội dung vật chất, thuế là một bộ phận của cải xã hội được tập
trung vào tay nhà nước mà thực chất của nó là sự di chuyển nguồn lực tài chính
từ khu vực tư vào khu vực công.
Xét về bản chất kinh tế, thuế là một phạm trù phân phối của cải xã hội
chứa đựng quan hệ kinh tế - xã hội giữa các chủ thể trong xã hội.
Trên giác độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: Thuế là hình thức
phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm
hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi


tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
Trên giác độ của người nộp thuế: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc
mà mỗi tổ chức và cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật
định, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
Nhà nước (Lê Xuân Trường, 2012).
Trên giác độ kinh tế học, thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó Nhà nước
sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu
vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế-xã hội của Nhà nước.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thuế theo nhận định trên nhiều
phương diện khác nhau, có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thuế phù hợp
với giai đoạn hiện nay như sau:
Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa
vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước; không mang tính chất đối

vai trò sau đây:
Một là: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Hàng năm
nguồn thu từ thuế chiếm từ 80 đến 90% tổng thu NSNN. Thuế là nguồn thu ổn
định nhất được kế hoạch hoá tốt trên cơ sở dự báo kế hoạch và tiềm năng phát triển
kinh tế của đất nước trong một năm. Nguồn thu của thuế lấy từ thu nhập quốc dân
sản xuất, khả năng động viên của thuế phụ thuộc cơ bản vào sự phát triển và hiệu
quả sản xuất, trình độ và ý thức tiết kiệm trong sản xuất, tiêu dùng của tổ chức và
người dân. Vì vậy, chính sách động viên về thuế phải được đặt trong mối quan hệ
chung theo hướng xóa bỏ các khoản chi bao cấp, không tận thu để đảm bảo chi,
phải thu đúng, thu đủ nhằm bồi dưỡng phát triển nguồn thu lâu dài trên nguyên tắc
phân phối hợp lý thu nhập quốc dân giữa nhà nước và xã hội.
Hai là: Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế nhằm
thực hiện các mục tiêu lớn của nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường nhà nước
sử dụng công cụ thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế nhằm thực hiện các mục
tiêu sau:
Phát triển sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa: Chính sách thuế
được đặt ra không chỉ tăng thu cho ngân sách thông qua đó góp phần thực hiện
chức năng kiểm tra, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản
xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát
triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất
cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân. Đối với những ngành kinh tế cần phát
triển nhà nước đánh thuế thấp hoặc không đánh thuế, ngược lại những ngành
kinh tế không cần phát triển nhà nước đánh thuế cao hoặc không cho sản xuất
thông qua việc cấp đăng ký kinh doanh. Nhà nước dùng công cụ thuế để định
hướng sản xuất thông qua thuế suất.


Mục tiêu công bằng xã hội: Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn
tài chính, góp phần đảm bảo công bằng xã hội. Nhà nước dùng thuế để điều tiết
phần chênh lệch giữa người giàu và người nghèo, nhà nước đã sử dụng công cụ

phối thu nhập


Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu nội
bộ của nền kinh tế quốc dân. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xuất phát từ
phạm vi hoạt động mà đòi hỏi NN phải ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật
thuế để tập chung nguồn tài chính vào NSNN từ đó mới đáp ứng được nhu cầu
chi ngày càng tăng phụ thuộc vào các công việc NN đảm nhiệm (Nguyễn Ngọc
Hùng, 2012).
Để huy động nguồn lực vật chất cho mình, NN có thể sử dụng nhiều hình
thức khác nhau như: Phát hành thêm tiền; Phát hành trái phiếu để vay trong nước
và ngoài nước; bán một phần tài sản quốc gia; thu thuế... Trong các hình thức nêu
trên thì thuế là công cụ chủ yếu và có vai trò quan trọng nhất.
Nhà nước ban hành pháp luật thuế và ấn định các loại thuế áp dụng đối với
các pháp nhân và thể nhân trong XH. Việc các chủ thể nộp thuế - thực hiện nghĩa
vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế đã tạo ra nguồn tài chính quan
trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu NSNN.
Cũng như pháp luật nói chung, Pháp luật thuế có chức năng điều chỉnh các
quan hệ xã hội. Mục đích chủ yếu va quan trọng nhất của sự điều chỉnh quan hệ
pháp luật thu – nộp thuế là nhằm tạo lập quỹ NSNN. Hầu hết ở các quốc gia, thuế
là hình thức chủ yếu mà pháp luật quy định để thu NSNN.
Thông qua chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính của thuế mà
các quỹ tiền tệ tập trung của NN được hình thành, để đảm bảo cơ sở vật chất cho
sự tồn tại và hoạt động của NN. Chính chức năng này đã tạo ra những tiền đề để
NN tiến hành tham gia phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm XH và thu nhập
quốc dân. Do đó chức năng này còn được gọi là chức năng phân phối của thuế.
Sự phát triển và mở rộng các chức năng của NN đòi hỏi phải tăng cường chi
tiêu tài chính, do đó vai trò của chức năng huy động tập trung nguồn lực của thuế
ngày càng được nâng cao. Thông qua thuế, một phần đáng kể tổng sản phẩm
quốc nội được tập trung vào NSNN. Thuế trở thành nguồn thu có tỷ trọng lớn

tượng nộp thuế; xây dựng chính xác, hợp lý các mức thuế phải nộp có tính đến
khả năng của NNT. Với công cụ thuế, sự can thiệp của NN không mang tính chất
mệnh lệnh, bắt buộc các chủ thể phải kinh doanh hay không kinh doanh, mà chủ
yếu tạo ra sự lựa chọn đối với các chủ thể trong việc xác định phạm vi hoạt động
kinh doanh của mình (Nguyễn Thị Liên và CS, 2014).
Dựa trên cơ sở xác định mục tiêu và đối tượng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng
của nền kinh tế trong từng giai đoạn cụ thể, NN điều chỉnh thuế để tạo ra những
thay đổi trong nền kinh tế quốc dân theo hướng mong muốn bao gồm: điều chỉnh
chu kỳ kinh tế; cơ cấu ngành, khu vực và từng vùng lãnh thổ; lưu thông tiền tệ; giá
cả; tiền lương; phân phối thu nhập; các mối quan hệ kinh tế đối ngoại; bảo vệ môi


trường ... Như vậy, nội dung điều chỉnh của thuế đối với nền kinh tế quốc dân rất
rộng, nó bao hàm hầu hết các quá trình điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Dưới đây là
một số nội dung điều tiết cơ bản của thuế đối với nền kinh tế quốc dân:
+ Điều chỉnh chu kỳ nền kinh tế
+ Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý
+ Điều chỉnh tích lũy vốn
+ Bảo hộ nền sản xuất trong nước
- Điều tiết tiêu dùng
- Điều tiết xã hội
Hệ thống chính sách thuế trong nền kinh tế thị trường hội nhập được áp
dụng thống nhất chung cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp
dân cư, trong và ngoài nước nhằm đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội về
quyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi thể nhân và pháp nhân.
Sự phân hóa giàu nghèo trong một nền kinh tế hội nhập sẽ có nguy cơ
diễn ra cao hơn. Điều này do một bộ phận người lao động có điều kiện thích
nghi với các ngành nghề chiếm ưu thế trong giai đoạn hội nhập. Nhưng
ngược lại cũng có một bộ phận người lao động bị thải ra ngoài vì không đáp
ứng kịp các yêu cầu của hội nhập. Sự phân hóa này về lâu dài vẫn duy trì và

qua công cụ thuế cần thực sự hợp lý và được ban hành hợp pháp trong các văn
bản quy phạm pháp luật. Trong thực tiễn thế giới có rất nhiều phương thức NN
sử dụng công cụ thuế để tác động đến nền kinh tế. Dưới đây là một số phương
pháp điều chỉnh chủ yếu của thuế:
+ Xác định mối quan hệ hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu
+ Tác động đến đối tượng điều chỉnh
+ Thay đổi thuế suất
+ Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế.
2.1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp
2.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Quốc hội, 2014).
Theo hình thức sở hữu tài sản thì Doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp
nhà nước và Doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, theo quy định của Luật doanh nghiệp
bao gồm các loại hình: Công ty hợp danh, công ty TNHH (1 thành viên hoặc từ 2
thành viên trở lên), công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status