Đồ án CTR HL:Dự án xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh là một trong những dự án nhằm cải thiện môi trường sống rất cần thiết cho khu vực - Pdf 50

Đồ án thiết kế kiểm soát chất thải rắn

Mục Lục

Page 1


Đồ án thiết kế kiểm soát chất thải rắn

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.Vị trí địa lý
Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích 271,95 km², với
chiều dài bờ biển gần 50 km. Phía đông Hạ Long giáp thành phố Cẩm Phả, phía tây giáp thị
xã Quảng Yên, phía bắc giáp huyện Hoành Bồ, phía nam là vịnh Hạ Long. Thành phố nằm
dọc theo bờ vịnh Hạ Long với chiều dài khoảng 50 km, cách thủ đô Hà Nội 165 km về phía
Tây, cách thành phố Hải Phòng 70 km về phía Tây Nam và cách thành phố cửa khẩu Móng
Cái 184 km về phía Đông Bắc, phía nam thông ra Biển Đông. Hạ Long có vị trí chiến lược
về địa chính trị, địa kinh tế, an ninh quốc phòng của khu vực và quốc gia.

Hình 1: Bản đồ thành phố Hạ Long
2.Điều kiện tự nhiên
* Địa chất
Thành phố Hạ Long có địa hình đa dạng và phức tạp, đây cũng là một trong những khu vực
hình thành lâu đời nhất trên lãnh thổ Việt Nam, địa hình ở đây bao gồm cả đồi núi, thung
lũng, vùng ven biển và hải đảo, được chia thành 3 vùng rõ rệt gồm có: Vùng đồi núi bao
bọc phía bắc và đông bắc, vùng ven biển ở phía nam quốc lộ 18A cuối cùng là vùng hải đảo.
Trong đó, vùng đồi núi bao bọc phía bắc và đông bắc chiếm 70% diện tích, với độ cao trung
bình từ 150 mét đến 250 mét, chạy dài từ Yên Lập đến Hà Tu, đỉnh cao nhất là 504 mét. Dãy
đồi núi này thấp dần về phía biển, độ dốc trung bình từ 15-20%, xen giữa là các thung
lũng nhỏ hẹp. thứ hai là vùng ven biển ở phía nam quốc lộ 18A, độ cao trung bình từ 0.5 đến
5 mét. Cuối cùng là vùng hải đảo bao gồm toàn bộ vùng vịnh, với gần hòn đảo lớn nhỏ, chủ

nhất là 32.4% (vào tháng 2 và 3 hằng năm).
*Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên rừng: Tài nguyên rừng của vịnh Hạ Long rất phong phú, đặc trưng với tổng số
loài thực vật sống trên các đảo, núi đá với hơn 1.000 loài. Một số quần xã các loài thực
vật khác nhau bao gồm các loài ngập mặn, các loài thực vật ở bờ cát ven đảo, các loài mọc
trên sườn núi và vách đá, trên đỉnh núi hoặc mọc ở của hang hay khe đá. Theo số liệu thống
kê tính đến hết năm 2009, trên địa bàn thành phố có tổng diện tích đất rừng là
5.862,08ha/tổng diện tích thành phố là 27.153,40 ha. Tỷ lệ che phủ của rừng đạt: 21,58 %.
Trong đó rừng trồng 5.445,69ha và rừng tự nhiên 416,39ha (bao gồm: rừng gỗ 27,94ha, rừng
tre nứa 17,31ha, rừng ngập mặn 371,14ha).

Page 3


Đồ án thiết kế kiểm soát chất thải rắn
- Tài nguyên khoáng sản: Đối với địa bàn thành phố Hạ Long bao gồm chủ yếu là than đá và
nguyên vật liệu xây dựng. Tổng trữ lượng than đá đã thăm dò được đến thời điểm này là trên
530 triệu tấn, nằm ở phía bắc và đông bắc Thành phố trên địa bàn các phường Hà Khánh, Hà
Lầm, Hà Trung, Hà Phong, Hà Tu (Đại Yên và Việt Hưng nằm trong vùng cấm hoạt động
khoáng sản). Loại than chủ yếu là than Antraxit và bán Antraxit. Bên cạnh đó là trữ lượng
sét phục vụ làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng tại vùng Giếng Đáy, theo đánh giá
triển vọng trữ lượng hiện có khoảng trên 39 triệu tấn. Ngoài ra là đá vôi phục vụ làm nguyên
liệu xi măng và vật liệu xây dựng, tập trung tại phường Hà Phong và khu vực Đại Yên, theo
đánh giá trữ lượng hiện còn khoảng trên 15 triệu tấn có thể khai thác được. Bên cạnh đó, còn
có các khu vực có thể khai thác cát xây dựng tại ven biển phường Hà Phong, Hà Khánh, khu
vực sông Trới tiếp giáp Hà Khẩu, Việt Hưng… tuy nhiên trữ lượng là không đáng để (đến
nay chưa có đánh giá thống kê cụ thể).
- Tài nguyên đất: Thành phố Hạ Long có tổng diện tích đất tự nhiên là 27.195,03 ha, bao
gồm các loại đất sau: Đất nông nghiệp 9544,86 ha; Đất phi nông nghiệp 16.254,92 ha, đất
chưa sử dụng 1395,25 ha.


6 tháng năm 2017, kinh tế của tỉnh tang trưởng 9,6%, mức tăng cao nhất so với cùng kỳ từ
năm 2012 đến nay, đứng trong nhóm đầu các tình, thành phố vùng trọng điểm Bắc Bộ và cá
địa phương lớn của cả nước. Giá trị tang them của 3 khu vực kinh tế tang 9,9% cùng kỳ,
trong đó: Dịch vụ tang 11,5%, công nghiệp và xây dựng tang 10%, nông – lân – thủy sản
tang 2,2%. Sản xuất công nghiệp tiếp tục phục hồi, đặc biệt là khu vực dịch vụ tiếp tục phát

Page 5


Đồ án thiết kế kiểm soát chất thải rắn
triển mạnh mẽ theo đúng định hướng phát triển của Tỉnh( tang 11,5%, cao hơn 3,3% so với
cùng kỳ năm 2016). Hoạt động dịch vụ thương mại sôi động,
Nằm trong vùng trọng điểm du lịch quốc gia, là trung tâm du lịch hạt nhân của Quảng Ninh,
TP Hạ Long là nơi hội tụ nhiều tài nguyên du lịch nổi trội, đặc sắc. Ngoài thế mạnh đặc biệt
của di sản Vịnh Hạ Long với các giá trị thẩm mỹ và địa chất toàn cầu, Hạ Long còn mang
trong mình nhiều danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa. Đây chính là nguồn tài
nguyên quan trọng để thành phố bên bờ di sản Vịnh Hạ Long, kỳ quan thiên nhiên thế giới
phát triển du lịch.
Xác định du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, thời gian qua TP Hạ Long đã
tập trung đầu tư, từng bước hiện đại hóa cơ sở hạ tầng du lịch, dịch vụ cùng với quản lý, bảo
tồn, phát huy giá trị của các di tích lịch sử văn hóa và Di sản, kỳ quan thiên nhiên thế giới
Vịnh Hạ Long
4.2 .Y tế

TP Hạ Long là đô thị lớn của tỉnh với đặc thù là địa bàn rộng, mật độ dân số đông, phát triển
nhanh chính vì vậy tình hình dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm (ATTP) thường có diễn
biến phức tạp, luôn đòi hỏi phải giám sát chặt chẽ, phòng ngừa hiệu quả.
Trung tâm y tế TP Hạ Long còn làm tốt các chương trình mục tiêu y tế quốc gia trên địa bàn,
đảm bảo công tác tiêm chủng an toàn. Cùng với việc thường xuyên thực hiện công tác giám

Quảng Ninh đã và đang phát triển đa dạng và phủ kín các địa phương, kể cả các thôn, khe,
bản vùng núi, hải đảo xa xôi, vùng dân tộc ít người và biên giới, đáp ứng cơ bản yêu cầu học
tập của con em các dân tộc trong toàn tỉnh. Năm học 2016-2017, toàn tỉnh có 462/636
trường đạt chuẩn quốc gia từ cấp mầm non đến THPT, đạt tỷ lệ 72,64% (tỷ lệ trung bình cả
nước là 38,5%); 90,8% số phòng học kiên cố.
Đặc biệt, sự thành lập và đi vào hoạt động bước đầu có hiệu quả của Trường Đại học Hạ
Long đã bắt đầu đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
Chất lượng giáo dục toàn diện tiếp tục có những kết quả vượt trội: 100% trẻ mầm non được
học 2 buổi/ngày; 185/186 đơn vị cấp xã đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
5 tuổi; 186/186 đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và chuẩn phổ cập
giáo dục THCS; trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt tỷ lệ 99,8%; tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học
đạt 99,5%; tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 99,6%; dân số độ tuổi 15-60 biết chữ là 98,2%; gần
15% số học sinh sau THCS được phân luồng vào học các chương trình giáo dục nghề
nghiệp. Đến hết năm học 2015-2016, toàn tỉnh có 286 trường được công nhận đạt chuẩn chất
lượng giáo dục (91 trường mầm non, 107 trường tiểu học, 81 trường THCS, 7 trường
THPT). Năm 2016, tỉnh có 13.244 học sinh tốt nghiệp THPT, đạt tỷ lệ 97,09%.
4.4. Hiện trạng môi trường thành phố Hạ Long.
Công nghiệp, du lịch và dịch vụ của thành phố Hạ Long phát triển đã và
đang gây ra những vấn đề bức xúc về môi trường. Với tổng lượng rác trung bình
mỗi ngày hai bãi chôn lấp xử lý rác thải của thành phố là Hà Khẩu và Hà Khánh
(thường gọi là bãi rác Đèo Sen) tiếp nhận xử lý khoảng 240 tấn rác thải. Trong
đó, bãi chôn lấp xử lý rác Đèo Sen tiếp nhận quản lý rác thải thuộc các phường
phía Đông và địa bàn trung tâm của thành phố (khoảng 4.583 tấn/tháng), bãi
chôn lấp xử lý rác Hà Khẩu tiếp nhận, quản lý rác thải của các phường phía Tây
thành phố (khoảng 2418 tấn/tháng) bao gồm cả rác thải sinh hoạt lẫn rác thải
Page 7


Đồ án thiết kế kiểm soát chất thải rắn

- q: Tỷ lệ gia tăng dân số (%)
- g: Tiêu chuẩn thải rác (kg/người.ngày đêm).
(theo báo báo môi trường quốc gia về chất thải rắn năm 2011 - 2015)
* Lượng rác được thu gom
Trong đó:
P: tỷ lệ thu gom (%). P = 90%
(theo quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến 2020, tầm nhìn đến 2030)

Page 9


Đồ án thiết kế kiểm soát chất thải rắn

Ta có bảng tính toán lượng chất thải rắn phát sinh như sau :

Page 10


Đồ án thiết kế kiểm soát chất thải rắn
Bảng 1: Phân loại thành phần và phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần
Chất thải hữu cơ (lá , củ , quả , xác động vật
…)
Giấy vụn , bìa catton
Ni lon , nhựa …
Thuỷ tinh vụn , chai lọ …
Kim loại
Cao su , vải vụn , giẻ …
Đá , cát , sỏi , sành sứ ...
Tổng

Tái chế
Chôn lấp
Ủ phân

Khối lượng xử lý (tấn)
246791,1
217283.4
1005942
134125,6

2. Tính toán và phân loại chất thải rắn y tế.
Ước tính lượng CTR y tế phát sinh
Chất thải rắn y tế

Trong đó:
G: số giường bệnh. (giường bệnh)
qyt: tỉ lệ tăng giường bệnh (%).
gyt: tiêu chuẩn thải rác y tế (kg/gb.ngđ).
gyt kg/giường bệnh/ngày đêm ( Chất thải không nguy hại)
Page 11

Tỷ lệ %
9.20
8.10
77.70
5.00

Khối lượn
(tấn)
1140067.5

Giấy bao gói các loại
Kim tiêm, các vật sắc nhọn
Bệnh phẩm ( cơ quan nội tạng bị cắt
bỏ…)
Bông băng dính máu mủ
Các đồ vật bằng nhựa
Các đồ vật bằng kim loại
Thủy tinh vỡ, chai lọ
Thuốc quá đát
Các chất khác (đất đá vụn chất trơ)

2
3
4
5
6
7
8
9
10
TỔNG

Page 13

Tỷ lệ theo trọng
lương (%)
28.5

Khối lượng thành phầ
(kg)

Đốt
Chôn lấp
Tổng

Khối lượng xử lý
(tấn)
11033.53
10390.8
21424.33

Tỷ lệ %
51.5
48.5

3. Tính toán và phân loại chất thải rắn công nghiệp
Lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh thường chiếm từ 5 -20% chất thải rắn sinh hoạt
Rcn(n+1)=(5%÷20%)Rsh(n)• (1+qcn)•pcn
Trong đó:
Rcn(n+1): chất thải rắn công nghiệp phát sinh năm thứ n+1
Rsh(n): chất thải rắn sinh hoạt phát sinh năm thứ n
qcn: tỉ lệ tăng trưởng công nghiệp.
pcn: tỉ lệ thu gom (%). pcn = 100%
Ta có bảng tính toán lượng chất thải rắn phát sinh như sau :

Page 14


Đồ án thiết kế kiểm soát chất thải rắn



202
7
202
8

Chất
thải rắn
sinh
hoạt
phát
sinh
(tấn/nă
m)

CTR
công
nghiệ
p/
CTR
sinh
hoạt

Tỉ lệ
tăng
trưởn
g
công
nghiệ
p (%)



12

100

11438

103508

10

12

100

11593

104905

10

12

100

11749

106321

10


12

100

12397

112180

10

12

100

12564

113694

10

12

100

12734

115230

10


12

100

14555

131711

10

12

100

14752

133490

10

12

100

14951

Page 15



12

100

15357

138969

10

12

100

15565

140845

10

12

100

15775

142747

10


Page 16


Đồ án thiết kế kiểm soát chất thải rắn
Bảng 2 Thành phần chất thải công nghiệp và phương pháp xử lý
Thành phần chất thải
Các chất không nguy
hại
Các chất nguy hại
Các chất có thể tái chế
Các chất trơ

STT
1
2
3
4
Tổng

Trọng lựong
(%)
30
37
23
10

Phương pháp
xử lý
Ủ phân
Tái chế

37
40
100


Đồ án thiết kế kiểm soát chất thải rắn

4. Tính toán và phân loại rác thải thương mại dịch vụ
Lượng chất thải rắn thương mại đô thị lấy từ 1 -5 % lượng chất thải rắn sinh hoạt
Rtm(n+1)=(1%÷5%)Rsh(n)• (1+qtm)•ptm
Trong đó:
Rtm(n+1): chất thải rắn thương mại phát sinh năm thứ n+1
Rsh(n): chất thải rắn sinh hoạt phát sinh năm thứ n
qtm: tỉ lệ tăng trưởng thương mại
ptm: tỉ lệ thu gom (%). ptm = 95%
Ta có bảng tính toán lượng chất thải rắn phát sinh như sau :


m

Chất thải
rắn sinh
hoạt phát
sinh
(tấn/năm)

CTR
dịch vụ/
CTR
sinh

2025
2026
2027
2028
2029
2030

100769
102129
103508
104905
106321
107757
109211
110686
112180
113694
115230
116785
128226
129957
131711
133490
135292
137118

5
5
5
5

15
15
15
Page 18

0.95
0.95
0.95
0.95
0.95
0.95
0.95
0.95
0.95
0.95
0.95
0.95
0.95
0.95
0.95
0.95
0.95
0.95

5504.5
5578.8
5654.1
5730.4
5807.8
5886.2

5
5

15
15
15
15
15

0.95
0.95
0.95
0.95
0.95
Tổng

7591.2
7693.7
7797.5
7902.8
8009.5
153651

Phân loại thành phần chất thải TMDV
Bảng 2.12 Thành phần CTR thương mại – dịch vụ giai đoạn 2018 - 2035

STT

Thành phần


5377.7745

Tái chế

3

Nilon, nhựa…

6.40

9833.6448

Tái chế

2.60

3994.9182

Tái chế

2.00

3073.014

Tái chế

2.80

4302.2196



Đồ án thiết kế kiểm soát chất thải rắn
mủ phân = 5%. mTM - DV = 5%.153650.7 = 7682.535 (tấn)

5. Tổng kết khối lượng rác thải và phương pháp xử lý
Từ các tính toán các mục trên ta có bảng tổng kết số lượng và phương pháp xử lý sau đây:

STT
1
2
3
4
Tổng

Phương pháp xử

Ủ phân
Tái chế
Đốt
Chôn lấp

Khối lượng CTR xử lý
(tấn)
10424.762
312021.17
224600.56
1261734.03
624237.23

Page 20


Tính toán diện tích các ô chôn lấp CTR bình thường
Mực nước ngầm khoảng 25,6 – 29,5 mét vì vậy chọn bãi chôn lấp nửa nổi nửa chìm
Giả sử 3 năm hình thành một ô chôn lấp-> có 8 ô chôn lấp.

1

Bảng 1: Khối lượng CTR phát sinh và CTR thu gom theo từng năm
Khối lượng rác một
ô chôn lấp (tấn)

2013

Khối lượng CTR chôn
lấp (tấn)
43145.8

2014

43824.2

131517.4

2015

44547.4

2016

45864.2


54242.5

2025

55331.4

2026

56858.2

2027

57324.7

2028

58746.6

2029

59835.3

2030

60652.4

2031

61873.6


2035
Tổng

69317.5

136171.6
1261734.03

-Thể tích rác cần chôn ở 1 ô chôn lấp
V= G/ ρ
Trong đó:
G – khối lượng CTR chôn lấp (tấn)
ρ – Tỷ trọng CTR (tấn/m3), (0.65 tấn/m3)
- Thể tích rác sau đầm nén ( Chọn k bằng 0,6 (tấn/m3)

Vrn = Vr .k

Trong đó:

k

(m3)

là hệ số đầm nén (0.6-0.9)
Bảng 2: Tỷ trọng rác sau khi đầm nén

Dạng thiết bị
Máy ủi xích
Máy ủi xúc bánh lốp

- Thể tích đất phủ : Vdp= [[ddp• (L- 1)]/ (dr•L)] •Vrn=0,45.Vrn
Thể tích ô chôn lấp :
Vô=Vrn+Vdp
Bảng 3: Diện tích quy phạm ô chôn lấp theo quy mô bãi chôn lấp
Khối lượng chất thải tiếp
nhận (tấn/năm)
dưới 20000

STT Đối tượng phục vụ
1
Đô thị loại 5
Đô thị loại 4, cụm khu
2
CN và tiểu khu CN
20000 đến đưới 65000
Đô thị loại 3, khu CN
3
nhỏ
65000 đến dưới 100000
Đô thị loại 2, khu CN
4
vừa
100000 đến dưới 200000
Đô thị loại 1, khu CN
5
lớn, khu chế xuất
trên 200000
Nguồn: Bảng 4, TCXDVN 261:2001
Giai đoạn


58836.5

189584.2

2019-2021 235198.9

141119.3

63503.7

204623

2022-2024 246850.8

148110.5

66649.7

214760.2

2025-2027 260791.2

156474.7

70413.6

226888.3

2028-2020 275745.1


Đồ án thiết kế kiểm soát chất thải rắn

C1

D1

C

a1

a

A1

A

D

B

b

b1

B1

V1h1

C


b

B



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status