Đánh giá tác động môi trường không khí của dự án đầu tư xây dựng khu tập kết xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Khai Quang - Pdf 37

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đồ án: “Đánh giá tác động môi trường không khí
của dự án đầu tư xây dựng khu tập kết, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại tại
khu công nghiệp Khai Quang” em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên
của nhiều cá nhân và tập thể. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân
và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian này để em có thể hoàn thành đồ
án của mình.
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ThS. Nguyễn Khắc Thành,
thầy đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đồ án.
Sự tận tình của thầy đã giúp em hoàn thành tốt nghiên cứu của mình.
Em xin trân trọng cảm ơn tập thể giảng viên khoa Môi trường đã truyền thụ cho
em những kiến thức quý giá là nền tảng cơ bản cần thiết để em phần nào không còn bỡ
ngỡ khi tiếp xúc với những nghiên cứu thực tế.
Trong quá trình làm đồ án không tránh khỏi những thiếu sót em rất mong nhận
được những góp ý chân thành và sâu sắc từ phía thầy cô để kiến thức của em ngày càng
hoàn thiện hơn và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tiễn
một cách hiệu quả trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn!


LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đồ án: “Đánh giá tác động môi trường không khí của dự án
đầu tư xây dựng khu tập kết, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại tại khu công
nghiệp Khai Quang” là do em thực hiện với sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Khắc
Thành – Giảng viên khoa môi trường – Trường đại học tài nguyên và môi trường Hà
Nội. Các số liệu, nguồn thông tin trong đồ án là do em tìm hiểu, trích dẫn, tính toán và
đánh giá. Em hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà em đã trình bày trong
đồ án này.

Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2016


DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT


BTNMT:

Bộ Tài nguyên Môi trường

BVMT:

Bảo vệ môi trường

CTNH:

Chất thải nguy hại

CTR:

Chất thải rắn

ĐTM:

Đánh giá tác động môi trường

ĐV:

Đơn vị

ĐVHĐ:


WHO:

Tổ chức y tế thế giới

VNĐ:

Việt Nam đồng


MỞ ĐẦU
Với sự quy hoạch phát triển không ngừng của các ngành trong xã hội như công
nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy sản, du lịch - dịch vụ, đô thị hóa... nhằm đáp
ứng nhu cầu của con người theo sự gia tăng dân số mà không chú ý đúng mức tới công
tác bảo vệ môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy giảm tài nguyên
sinh vật, thay đổi khí hậu toàn cầu ngày càng nghiêm trọng. Để công tác quản lý môi
trường được thắt chặt hơn, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã được đưa vào
trong khuôn khổ Luật chính sách Môi trường Quốc gia đầu tiên ở Mỹ sau đó lan tỏa ra
nhiều nước khác trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Ở Việt Nam, Đánh giá tác động được đưa vào trong Luật bảo vệ môi trường và
xem đây là nội dung cần thiết phải có trong xem xét phê duyệt cho phép dự án thực
thi. Nó không những là công cụ quản lý môi trường mà còn là nội dung giúp quy
hoạch dự án thân thiện với môi trường và là một phần chu trình của dự án.
ĐTM còn giúp phát hiện ra các tác động có hại tới môi trường trước khi chúng
xảy ra, nhờ đó các đề xuất dự án phát triển có thể được thay đổi sao cho:
- Các tác động môi trường được giảm thiểu tới mức thấp nhất hoặc được loại
trừ
- Nếu các tác động tiêu cực này ở mức không thể chấp nhận được hoặc không
giảm nhẹ được thì dự án phải bãi bỏ. Nói cách khác ĐTM là một công cụ quản lý môi
trường mang tính chất phòng ngừa, nó không chỉ đặt ra với các dự án phát triển mà
còn áp dụng cho việc vạch ra các chương trình, kế hoạch và chính sách.

- Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường không khí ở
giai đoạn chuẩn bị và xây dựng.
- Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường không khí ở
giai đoạn vận hành.
- Chương trình quản lý và giảm sát môi trường không khí.


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về đánh giá tác động môi trường
1.1.1. Khái niệm về ĐTM
Đánh giá tác động môi trường về bản chất là một quá trình dự báo, đánh giá tác
động của một dự án đến môi trường bao gồm môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế
xã hội và đưa ra các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.
Cho đến nay có nhiều định nghĩa về ĐTM được đưa ra như của Chương trình môi
trường Liên hợp quốc (UNEP -1991), của Ủy ban kinh tế-xã hội Châu Á và Thái Bình
Dương (ESCAP -1990), của Ngân hàng thế giới (WB)...., tuy nhiên cho đến nay chưa
có một định nghĩa thống nhất.
Khái niệm về ĐTM được hiểu thông qua định nghĩa được nêu tại Luật Bảo vệ
Môi trường 2014: “Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác
động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi
trường khi triển khai dự án đó”.
1.1.2. Mục tiêu của ĐTM
- Chỉ danh một cách hệ thống các tác động lên môi trường tự nhiên và môi
trường xã hội của một dự án;
- Đề xuất các biện pháp quản lý và công nghệ nhằm phòng ngừa và giảm
thiểu các tác động xấu đối với môi trường;
- Xác định chương trình quản lý và giám sát môi trường nhằm đánh giá hiệu
quả các giải pháp hạn chế ô nhiễm và các tác động xảy ra trên thực tế.
Như vậy một ĐTM có chất lượng sẽ đáp ứng được các mục tiêu cơ bản sau:
-

xấu của dự án lên môi trường;
- Cung cấp thông tin chuẩn xác, tin cậy về những vấn đề môi trường của dự
án cho cơ quan thẩm quyền trong việ xem xét ra quyết định đầu tư dự án
một cách minh bạch và có tính bền vững cao;
- Tránh được những xung đột với cộng đồng dân cư trong quá trình thực hiện
dự án
1.1.4. Quy trình thực hiện ĐTM ở Việt Nam
B1: Sàng lọc
- Quyết định mức độ thực hiện ĐTM
B2: Xác định phạm vi
- Xây dựng kế hoạch cho thực hiện ĐTM
- Lập kế hoạch theo mẫu
B3: Tiến hành ĐTM và lập báo cáo ĐTM
- Phân tích đánh giá tác động
- Các biện pháp giảm thiểu
- Tham gia của cộng đồng
- Kế hoạch giám sát
B4: Thẩm định
- Thẩm định báo cáo ĐTM
B5: Phê duyệt với các điều khoản và điều kiện
- Phê duyệt hoặc không phê duyệt
- Các điều khoản và điều kiện kèm theo về: bảo vệ môi trường và giám sát
B6: Thực hiện quản lý và giám sát môi trường
- Thực hiện chương trình quản lý và kế hoạch quản lý môi trường
B7: Đánh giá sau thẩm định
- Kiểm tra mức độ thực hiện chương trình quản lý môi trường
- Đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu
1.2. Tổng quan về phương pháp mô hình hóa

2

kính miệng ống khói (m); vận tốc gió ở độ cao 10m (m/s); tốc độ phát tán ô nhiễm
(g/s); lưu lượng khí thải (m3/s); tần suất hướng gió (%) ; độ bền vững khí quyển; nhiệt
độ không khí xung quanh; nhiệt độ khói thải; loại địa hình; khoảng cách cần tính.
Thông số đầu ra mô hình: Nồng độ chất ô nhiễm sau khi phát tán ra ngoài môi
trường ở 1 điểm có tọa độ (x, y, z).

3


Mô hình Gauss là mô hình được lý tưởng hóa, có nghĩa là có những giới hạn
sau đây: Chỉ ứng dụng cho về mặt phẳng và mở, rất khó lưu ý tới hiệu ứng vật cản, các
điều kiện khí tượng và điều kiện tại bề mặt đất là không đổi tại mọi khoảng cách nơi
diễn ra sự lan truyền đám mây khí, chỉ áp dụng cho các chất khí có mật độ gần với mật
độ không khí, chỉ áp dụng cho các trường hợp vận tốc gió u ≥ 1 m/s.
Để đánh giá chi tiết và tổng quát hơn, trong đồ án sử dụng phần mềm CAP của
PGS. TS. Bùi Tá Long tích hợp mô hình GAUSS đưa ra các sơ đồ, đồ thị lan truyền
chất ô nhiễm dọc theo hướng gió.
1.3. Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng khu tập kết, xử lý chất thải rắn, chất
thải nguy hại
1.3.1. Vị trí địa lý
Dự án: “Đầu tư xây dựng khu tập kết, xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại”
nằm cạnh nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN tại KCN Khai Quang, phường
Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Ranh giới tiếp giáp của KCN Khai
Quang như sau:
- Phía Bắc giáp khu dân cư Minh Quyết, phường Khai Quang
- Phía Đông giáp núi Trống
- Phía Tây giáp khu dân cư Thanh Giã, phường Khai Quang
- Phía Nam giáp xã Quất Lưu, Tam Hợp, đường sắt Hà Nội - Lào Cai và đường
QL2 (phần nắn tuyến qua cầu vượt đường sắt)
1.3.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án

4
5
6
7
8
9

Hạng mục
Nhà điều hành, nhà bếp, nhà
ăn, nghỉ giữa ca
Nhà kiểm soát cân
Khu vực tẩy rửa bề mặt

ĐV đo
m2
m2
m2

15
100

Khu lò đốt chất thải rắn,
CTNH (xưởng 1)
Kho phân loại, lưu chứa chất
thải nguy hại (xưởng 2)
Khu tái chế chất thải nguy hại
(xưởng 3)
Diện tích đất dự kiến XD nhà
xưởng giai đoạn II
Sân đường, bãi đỗ xe

5

Khối lượng
114


Các hạng mục công trình chính
- Cổng, nhà bảo vệ nhằm đảm bảo kết nối thuận tiện với hệ thống giao thông
trong khu vực.
- Các hạng mục công trình chính của nhà máy được tập trung ở khu vực phía
Bắc của khu đất bao gồm khu vực hành chính, dịch vụ; khu vực nhà xưởng, sân bãi.
+ Khu vực hành chính, dịch vụ có chiều cao từ 1 đến 3 tầng bao gồm nhà để xe
(1 tầng), nhà ăn (2 tầng) và nhà điều hành (3 tầng) với kiến trúc hiện đại kết hợp cây
xanh, cảnh quan tạo điểm nhấn cho toàn bộ nhà máy.
+ Khu vực nhà xưởng (1 tầng), sân bãi được tổ chức tập trung nhằm rút ngắn
thời gian cũng như khoảng cách luân chuyển giữa các công đoạn sản xuất; đồng thời
đảm bảo phù hợp với dây chuyền sản xuất của nhà máy, đảm bảo khoảng cách an toàn
môi trường.
- Trạm cân điện tử và cầu rửa xe được bố trí ở đường vào của khu nhà xưởng,
tiếp giáp với khu hành chính, dịch vụ thuận tiện cho công việc quản lý đầu vào cũng
như đầu ra của các sản phẩm.
- Các hạng mục kỹ thuật khác (trạm xử lý nước thải, trạm điện, điểm cấp
nước) được bố trí xung quanh khu đất có vị trí phù hợp với quy mô diện tích của từng
hạng mục và đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường.
Các hạng mục công trình phụ trợ
- Bể chứa nước sạch: Sử dụng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, quét vật liệu chống
thấm, dung tích bể 65 m3.
- Bể chứa nước thải:Sử dụng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, quét vật liệu chống
thấm dung tích bể 100 m3.
- Trạm cân điện tử và cầu rửa xe: Được bố trí ở đường vào của khu nhà xưởng,

Công trình sử dụng khung bê tông cốt thép đổ toàn khối. Tường xây bằng gạch
mác 75, vữa xi măng mác 50. Sàn tầng, sàn mái sử dụng bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
Móng công trình thiếp kế móng băng giao thoa.
Tường và trần lăn sơn không bả màu ghi sáng.
(2 )Cổng và nhà thường trực
Cánh cổng bằng thép mạ INOX chạy trên ray và có mô tơ đẩy về một bên.
Hàng rào phía tiếp giáp với đường làm hàng rào hoa sắt, còn lại xây gạch bên trên cắm
mảnh chai.
* Nhà thường trực ( 1 tầng ) :
Kích thước mặt bằng tính theo trục: 3,6m x 3,6m
Khung, sàn mái sử dụng bê tông cốt thép. Nền lát gạch Ceramic. Chiều cao tính
đến trần 3m. Tường bao che xây gạch mác 75, vữa xi măng mác 50.
Móng công trình thiết kế móng băng giao thoa, Tường và trần sơn không bả,
cửa nhôm kính có sơn tĩnh điện.
(3) Nhà để xe

7


* Nhà 1 tầng:
Kích thước mặt bằng tính theo trục: 21,0 x 9,0m.
Khung thép có mái bằng tôn xà gồ thép góc. Nền láng xi măng. Chiều cao tính
đến cuối dốc phía sau 2,4m. Tường bao che chỉ xây phía sau.
Móng đơn bê tông cốt thép.
(4) Nhà tiếp nhận và phân loại rác:
* Nhà 1 tầng:
- Kích thước mặt bằng tính theo trục:

72,0m x 21,0m



Bậc II

6,0m.

Phần thân sử dụng tường xây cao 2,5m tính từ nền, phía trên cốt 2,5m bao che
bằng tôn. Để đảm bảo ánh sáng và thông gió tự nhiên sử dụng cửa sổ chớp kính và
nhôm sơn tĩnh điện, kết hợp với tấm lấy sáng nối xuống hai cửa sổ phía trên và dưới.
Công trình sử dụng hệ khung thép tiền chế được sơn bảo vệ chống ăn mòn, mái
lợp tôn có sóng vuông và xen kẽ dùng tấm lấy sáng, xà gồ thép chữ Z. Hệ cửa mái để
giải quyết gió tự nhiên. Nền nhà xưởng đổ bê tông mác 200 dày 150 kết hợp sử dụng
bột tăng cứng mài nhẵn. Cửa đi sử dụng cửa đẩy tôn màu. Tường quét vôi màu ghi
sáng.
8


Móng công trình thiết kế móng cọc bê tông cốt thép, kết hợp với đài móng và
hệ giằng bê tông cốt thép.
(7) Nhà kho:
- Kho chứa hóa chất: Kích thước 3m x 5m. Kết cấu: nhà công nghiệp, vì kèo thép,
nền bê tông, tường gạch 200
- Kho chứa thiết bị: Kích thước 5m x 10m. Kết cấu: nhà công nghiệp, vì kèo thép,
nền bê tông, tường gạch 200
- Kho chứa sản phẩn phân compost: Kích thước 15m x 20m. Nhà kho được xây
dựng theo dạng nhà công nghiệp, kì kèo thép, nền bê tông và tường gạch 200.
- Kho chứa và phân loại chất thải nguy hại: Kích thước 10m x 20m. Kho lưu chứa
CTNH được thiết kế đảm bảo nguy cơ nổ, cháy nổ, cháy thấp nhất.
- Kho chứa sản phẩn tái chế (nhựa, cacbon đen, dây thép, dầu tái chế): Kích thước
10m x 15m. Kết cấu: nhà công nghiệp, vì kèo thép, nền bê tông, tường gạch 200.
1.3.3.3. Hạ tầng kỹ thuật

+ Văn phòng, dịch vụ,..: 30W/m2
- Chỉ tiêu cấp điện cho giao thông: 8÷10kW/ha
- Phụ tải tính toán cho khu quy hoạch là: 495,0KVA (có tính đến 20% phát triển
cho tương lai).
Nguồn cấp:
- Nguồn cấp cho trạm biến áp của nhà máy được lấy từ trạm điện của KCN
Khai Quang
- Dự kiến xây dựng một trạm biến áp 500kVA cho nhà máy tại phía Bắc khu
đất (diện tích trạm biến áp khoảng 20m2).
Lưới chiếu sáng:
- Dùng các loại đèn chiếu sáng cao áp hoặc Sodium có công suất từ 150200W/đèn (hoặc đèn tiêt kiệm điện) với khoảng cách 30 ÷ 35 m/cột sao cho bảo đảm
được tiêu chuẩn độ chói từ 0,2÷0,4Cd/m2.
- Lưới chiếu sáng đường được cung cấp bởi một tuyến cáp riêng. Nguồn điện
cấp cho đèn chiếu sáng được lấy từ trạm biến áp phụ tải thông qua đường cáp ngầm.
Cáp chiếu sáng đi ngầm trên hè những đoạn cáp qua đường thì luồn trong ống thép.
- Điều khiển đóng ngắt hệ thống chiếu sáng trong khu vực nên lắp đặt hệ thống
tự động theo thời gian. Tủ điều khiển chiếu sáng được đặt tại các trạm biến áp, chiếu
sáng tự động theo 2 chế độ, sáng toàn bộ số đèn và thay đổi ánh sáng trên toàn bộ
tuyến.
1.3.4. Công nghệ sản xuất, vận hành
1.3.4.1. Công nghệ lò đốt chất thải hai cấp ST - 300:
Lò đốt chất thải nguy hại do Công ty TNHH Khoa học Công nghệ và Bảo vệ
Môi trường nghiên cứu thiết kế chế tạo có nhiều công suất khác nhau từ 5 kg/h đến
5000 kg/h, nằm trong series lò đốt chất thải nguy hại ST-XXX, sử dụng công nghệ đốt
tiên tiến nhất hiện nay
Lò dùng để thiêu huỷ chất thải y tế, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại
nhằm bảo vệ môi trường và sức khoẻ cộng đồng.
Mô tả kỹ thuật:
10


Thành lò được xây bằng gạch samot A dày 230 mm, chịu được 1650 oC, tiếp
Nạp rác

theo được lót lớp bê tông cách nhiệt chất lượng cao dày 70 mm, nên nhiệt không
truyền ra ngoài vỏ lò, không bị tổn thất nhiệt, đảm bảo an toàn lao động. Vỏ ngoài làm
bằng thép ( thép CT3, thép không rỉ tùy vào sự chọn của khách hàng), độ dày của vỏ
thép tùy thuộc vào công suất lò.
Vòi đốt hai cấp của hãng Riello-hãng chế tạo vòi đốt hàng đầu thế giới.
Buồng đốt sơ cấp có tác dụng để hóa khí các chất nguy hại, sử dụng công nghệ
hóa khí chất thải, được duy trì ở nhiệt độ 650-850 o C. Lò sử dụng công nghệ tự cháy
nên chỉ cần mồi ban đầu, sau đó rác tự cháy.
Buồng đốt thứ cấp có tác dụng đốt cháy khói thải đi từ buồng sơ cấp sang. Buồng
đốt thứ cấp đựơc duy trì nhiệt độ từ 1050-1250 oC. Sử dụng vòi đốt hai cấp. Khi nhiệt độ

11

Ống khói

Sơ đồ CN như sau:


dưới 10500C hai bép đốt hoạt động. Khi nhiệt độ trên 1250 0C, một bép đốt tự tắt, bép
đốt còn lại duy trì nhiệt độ. Khi nhiệt độ xuống dưới 10500C, bép đốt tự khởi động lại để
duy trì nhiệt độ trong khoảng quy định. Quá trình đóng tắt được điều khiển tự động.
Sử dụng dầu DO làm nhiên liệu.
Buồng lưu nhiệt có đường kính trong khác nhau tuỳ thuộc vào công suất, chiều
dài hiệu dụng 3.0 m, được lót lớp bê tông chịu nhiệt dày 120 mm. Khí thải đi từ buồng
đốt thứ cấp được đi vào buồng lưu nhiệt và do được bảo ôn nên khí thải tiếp tục được
đốt cháy, kéo dài thời gian lưu cháy. Sau khi ra khỏi buồng lưu nhiệt, khí thải đi vào
buồng làm mát.

+ Công suất động cơ : 12KW/máy.
- Nguyên liệu, vật liệu và hóa chất sử dụng:
+ Nước: 50 lít nước/1 thùng đựng chất thải.
+ Vật liệu rắn: bi sắt các kích cỡ.
+ Hóa chất: dầu nhẹ với số lượng 40 lít/ca.
* Thiết kế, cấu tạo, công nghệ và tính chất các loại CTNH có khả năng quản lý
- Thiết bị xoay ly tâm.
- Bơm áp lực cao.
- Công nghệ và tính chất CTNH: Thùng phuy sắt được dùng làm bao bì chứa
nguyên liệu, sản phẩm cho rất nhiều ngành nghề khác nhau sau khi nguyên liệu, sản
phẩm,… được sử dụng – thùng phuy được xem như là một loại chất thải công nghiệp.
Tuy nhiên nếu được xử lý đúng (tẩy sạch các loại hoá chất bị nhiễm) các loại thùng
phuy phục hồi được xem như là một sản phẩm tận dụng.

13


Sơ đồ công nghệ:

Hệ thống xúc rửa bao bì thùng phi
I. Bãi tập kết

IV. Khu vực gia công cơ khí

II. Hệ thống máy súc rửa

V. Kho lưu trữ

III. Khu vực làm khô – phân loại


Phế thải
điện tử

Phân loại

Tháo dỡ

Hệ thống cắt,
nghiền

Hệ thống
phân tách

Thu hồi
kim loại
* Mô tả quy trình:
Phế liệu linh kiện điện, điện tử thải được phân loại theo kích cỡ và đưa sang
công đoạn tháo dỡ bằng tay. Trong quá trình tháo dỡ, lốc máy nén, máy biến thế được
tháo rời ra khỏi phần thân máy; chất làm lạnh (CFC R12), dầu máy của lốc máy nén
được hút ra và cho vào thùng chứa. Phần thân được đưa sang công đoạn cắt nghiền
hai bậc, làm giảm kích thước lớn hơn 70 mm sau cắt nghiền bậc thứ nhất và lớn hơn
30 mm sau cắt nghiền bậc hai. Công đoạn này phát sinh ra bụi polyurethane và được
thu gom bằng lọc túi.
Vật liệu sau khi cắt vụn được đưa sang tách từ để phân tách các vật liệu có từ
tính và không có từ tính. Phần từ tính có chứa thành phần chủ yếu là sắt, được phân
tách và thu hồi. Phần không có từ tính được đưa qua thiết bị phân tách khí theo trọng
lượng nhằm phân tách riêng các hạt polyurethane ở pha nhẹ và các kim loại màu ở
15



Đối tượng nghiên cứu: Dự án đầu tư xây dựng khu tập kết, xử lý chất thải rắn,
chất thải nguy hại.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Trường Đại Học Tài Nguyên
và Môi trường Hà Nội
+ Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 9/12/2015 đến ngày
20/02/2015

2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm
Phương pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân
hàng Thế giới (WB) phát triển thành tài liệu nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm
(khí thải, nước thải, chất thải rắn). Trên cơ sở các hệ số cô nhiễm tùy theo từng ngành
sản xuất và các biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải
lượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi dự án triển khai
Quá trình tính toán tải lượng thải các chất ô nhiễm từ nguồn khí thải được thực
hiện như sau:
- Xác định hệ số thải (Fi) đối với chất ô nhiễm i:
Fi là lượng chất ô nhiễm i thải ra trên 1 đơn vị hoạt động (đvhđ) của nguồn. Đối
với khí thải, thông thường chỉ đề cập đến các chất ô nhiễm chính là TSP, SO 2,
NOX, CO.
- Xác định tải lượng thải tổng cộng của chất ô nhiễm i từ nguồn (Li*):
Li là tải lượng thải chất ô nhiễm i khi chưa qua xử lý:
Li (tấn/năm) = Fi (kg/đvhđ) . P (1000 đvhđ/năm)
Trong đó:
Fi là hệ số thải chất ô nhiễm i (kg/đvhđ)
P là công suất hoạt động của nguồn, 1000 đvhđ/năm
- Xác định tải lượng thực tế từ nguồn:
Tải lượng thực tế là tải lượng thải sau khi đã xử lý:
Li*(tấn/năm) = Li (tấn/năm) . (1-Hi)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status