I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
NGUYN NH TUYấN
PHáP LUậT Về ĐáNH GIá TáC ĐộNG MÔI TRƯờNG
ĐốI VớI CáC Dự áN ĐầU TƯ Và THựC TIễN áP DụNG
TạI TỉNH QUảNG BìNH
LUN VN THC S LUT HC
H NI - 2017
I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
NGUYN NH TUYấN
PHáP LUậT Về ĐáNH GIá TáC ĐộNG MÔI TRƯờNG
ĐốI VớI CáC Dự áN ĐầU TƯ Và THựC TIễN áP DụNG
TạI TỉNH QUảNG BìNH
Chuyờn ngnh: Lut Kinh t
Mó s: 60 38 01 07
LUN VN THC S LUT HC
Cỏn b hng dn khoa hc: TS. V QUANG
H NI - 2017
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tƣ ..................................................................................7
1.1.2. Khái niệm đánh giá tác động môi trƣờng đối với dự án đầu tƣ .....................8
1.2.
Pháp luật về đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư ........10
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của pháp luật về đánh giá tác động môi trƣờng
đối với các dự án đầu tƣ ...............................................................................10
1.2.2. Nội dung của pháp luật về đánh giá tác động môi trƣờng đối với các
dự án đầu tƣ ..................................................................................................13
1.3.
Vai trò của pháp luật đánh giá tác động môi trường của các dự án
đầu tư đối với việc BVMT .........................................................................24
1.4.
Kinh nghiệm pháp luật của một số quốc gia về đánh giá tác động
môi trường đối với các dự án đầu tư ........................................................26
1.4.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc .........................................................................27
1.4.2. Kinh nghiệm của Cộng hòa liên bang Đức ..................................................27
1.4.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc ......................................................................28
1.5.
Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về đánh
giá tác động môi trường .............................................................................30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ..................................................................................................32
3.2.
Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về đánh giá tác động môi trường
đối với các dự án đầu tư ....................................................................................64
3.2.1.
Sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về đánh giá tác động môi trƣờng ..........64
3.2.2. Rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên
quan đến hoạt động đánh giá tác động môi trƣờng ......................................73
3.2.3. Hoàn thiện các tiêu chí, quy chuẩn cần thiết cho đánh giá tác động môi trƣờng ........74
3.2.4. Hoàn thiện cơ chế bảo đảm thực thi pháp luật về đánh giá tác động
môi trƣờng ....................................................................................................76
3.3.
Một số kiến nghị với HĐND và UBND tỉnh Quảng Bình nhằm nâng
cao hiệu quả áp dụng pháp luật về đánh giá tác động môi trường ............80
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ..................................................................................................82
KẾT LUẬN .......................................................................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................85
PHỤ LỤC ..........................................................................................................................89
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BVMT:
BVMT
Số hiệu
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1: Kết quả thẩm định và phê duyệt Báo cáo ĐTM của Sở Tài
nguyên và Môi trƣờng từ năm 2013 - 7/2017
37
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Việt Nam là nƣớc đang phát triển và trong quá trình đó phải đối mặt với tình
trạng ô nhiễm môi trƣờng ngày càng gia tăng. Trƣớc thực trạng này, Đảng và Nhà
nƣớc đã đặc biệt quan tâm đến công tác BVMT. Thông qua việc ban hành các chính
sách, văn bản quy phạm pháp luật về BVMT, hƣớng tới bảo đảm quyền con ngƣời
đƣợc sống trong môi trƣờng trong lành và phát triển bền vững. Hệ thống các văn
bản chính sách, pháp luật về BVMT, ĐTM bƣớc đầu đã đƣợc quan tâm rà soát, sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình mới. Một số văn bản quan trọng đƣợc ban
hành nhƣ Nghị quyết số 41- NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về BVMT
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, Chƣơng trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW, Chiến lƣợc BVMT quốc
gia đến năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020, Luật BVMT năm 2005 và các văn
bản hƣớng dẫn thực hiện Luật nhƣ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006
của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật
BVMT, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 29/2011/NĐCP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc,
1989, tỉnh Quảng Bình đã thực hiện nhiều dự án đầu tƣ trên các lĩnh vực. Cùng với
quá trình đó, việc thực hiện pháp luật về ĐTM của các chủ đầu tƣ, các cấp chính
quyền và Nhân dân từng bƣớc đƣợc quan tâm. Song, quá trình này vẫn còn mang
tính hình thức, chất lƣợng, hiệu quả không cao. Tình trạng vi phạm pháp luật về
môi trƣờng gia tăng đã làm cho môi trƣờng ở nhiều khu vực bị ô nhiễm nghiêm
trọng. Thực tiễn áp dụng pháp luật về ĐTM đối với các dự án đầu tƣ đã bộc lộ
nhiều nội dung pháp luật chƣa phù hợp, còn những “lỗ hổng” nhất định, làm hạn
chế tính khả thi của pháp luật. Chính vì vậy, nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật về
ĐTM và thông qua việc đánh giá đúng thực trạng áp dụng tại tỉnh Quảng Bình để
phát hiện những vƣớng mắc, hạn chế của pháp luật, từ đó đề xuất các giải pháp
hoàn thiện pháp luật về ĐTM đối với các dự án đầu tƣ, góp phần tăng cƣờng công
tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng là việc làm cấp thiết. Xuất phát từ thực tế đó,
học viên chọn vấn đề “Pháp luật về đánh giá tác động môi trường đối với các dự
án đầu tư và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn.
2
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đánh giá tác động môi trƣờng là vấn đề nhận đƣợc sự quan tâm của rất nhiều
nhà khoa học.
Công trình đầu tiên nghiên cứu về ĐTM do nhà khoa học Việt Nam viết là
cuốn sách “Đánh giá tác động môi trường - phương pháp luận” của GS. Lê Thạc
Cán (Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1994) [5]. Cuốn sách đã đề cập
đến những vấn đề lý luận về ĐTM và phƣơng pháp tiếp cận ĐTM. Tiếp đó là Đề án
“Xây dựng năng lực quản lý môi trƣờng ở Việt Nam” của trƣờng Đại học Khoa học
Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội với sự ra đời của cuốn sách “Đánh giá tác động
môi trƣờng” năm 1999 và cuốn “Sổ tay hƣớng dẫn đánh giá tác động môi trƣờng
chung của các dự án phát triển” năm 2000. Nội dung của các tài liệu trên nghiên
cứu về cơ sở ĐTM và hƣớng dẫn kỹ thuật ĐTM. Năm 2006, Viện Khoa học và
và đầy đủ thực trạng của pháp luật về ĐTM đối với các dự án đầu tƣ.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về ĐTM của
các dự án đầu tƣ, qua việc đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật ở tỉnh Quảng Bình
để phát hiện những hạn chế, vƣớng mắc, thiếu sót của pháp luật về ĐTM. Trên cơ
sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về ĐTM, góp phần BVMT
ngày càng tốt hơn.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện những mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về ĐTM, các quy định pháp luật về ĐTM
đối với các dự án đầu tƣ, vai trò của pháp luật về ĐTM của các dự án đầu tƣ.
- Phân tích thực trạng các quy định pháp luật về ĐTM qua thực tiễn áp dụng
ở tỉnh Quảng Bình; những vƣớng mắc, hạn chế của pháp luật bộc lộ qua việc áp
dụng các quy định pháp luật vào thực tiễn.
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đƣa ra các quan điểm và giải pháp nhằm
hoàn thiện pháp luật về ĐTM đối với các dự án đầu tƣ.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là pháp luật về ĐTM đối với các dự án
đầu tƣ.
4
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Luận văn nghiên cứu pháp luật về ĐTM đối với các
các dự án đầu tƣ và thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về ĐTM đối với các
dự án đầu tƣ.
Phạm vi về không gian và thời gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu thực tiễn
Đây là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu tƣơng đối toàn diện việc
ĐTM đối với các dự án đầu tƣ, từ thực tiễn áp dụng tại tỉnh Quảng Bình. Luận văn
có các điểm mới sau:
- Luận văn đƣa ra khái niệm về ĐTM đối với các dự án đầu tƣ và vai trò của
pháp luật ĐTM đối với các dự án đầu tƣ.
- Từ thực tiễn áp dụng pháp luật về của các dự án đầu tƣ tại Quảng Bình,
luận văn chỉ ra những hạn chế, những “khe hở”, những “lỗ hổng” trong qui định
pháp luật hiện hành về ĐTM đối với các dự án đầu tƣ. Đồng thời, luận văn nghiên
cứu những nguyên nhân của hạn chế đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp.
- Đƣa ra một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện pháp luật về ĐTM.
8. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có 3 chƣơng, 12 mục.
Chương 1: Những vấn đề lý luận về đánh giá tác động môi trƣờng và pháp
luật về đánh giá tác động môi trƣờng đối với các dự án đầu tƣ.
Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật về đánh giá tác động môi trƣờng đối
với các dự án đầu tƣ tại tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về đánh giá tác động
môi trƣờng đối với các dự án đầu tƣ.
6
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. Khái niệm đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư
Đầu tƣ là quá trình sử dụng các nguồn lực tài chính, lao động, tài nguyên
thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất
đầu tƣ nói riêng. Các kết quả là những kết quả có định lƣợng đƣợc tạo ra từ các hoạt
động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của
dự án. Các hoạt động là những nhiệm vụ hoặc hành động đƣợc thực hiện trong dự
án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với thời gian biểu cụ thể và trách nhiệm của
các bộ phận sẽ đƣợc tạo thành kế hoạch làm việc của dự án. Các nguồn lực gồm các
nguồn lực về vật chất, tài chính và con ngƣời. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực
này chính là vốn đầu tƣ cho các dự án. Và cuối cùng là thời gian, nghĩa là độ dài
thực hiện DAĐT cần đƣợc cố định.
Dự án đầu tƣ đƣợc xây dựng phát triển bởi một quá trình gồm nhiều giai
đoạn. Các giai đoạn này vừa có mối quan hệ gắn bó với nhau vừa độc lập tƣơng đối
tạo thành chu trình của dự án. Chu trình của dự án đƣợc chia làm 3 giai đoạn: Giai
đoạn chuẩn bị đầu tƣ, giai đoạn thực hiện đầu tƣ và giai đoạn vận hành kết quả. Giai
đoạn chuẩn bị đầu tƣ tạo tiền đề quyết định sự thành công hay thất bại ở giai đoạn
sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tƣ. Theo quy định của pháp luật
hiện hành, trong giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, chủ đầu tƣ phải thực hiện ĐTM.
1.1.2. Khái niệm đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư
Nghiên cứu khái niệm ĐTM là vấn đề quan trọng có ý nghĩa quyết định đến
nội dung một loạt khái niệm, phạm trù khác của lý luận cũng nhƣ định hƣớng các
hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực ĐTM. Trong quá trình phát triển của khoa học
môi trƣờng, khái niệm ĐTM đƣợc rất nhiều nhà nghiên cứu đề cập.
Theo GS. Lê Thạc Cán và tập thể tác giả thì:
Đánh giá tác động môi trƣờng là quá trình nghiên cứu nhằm nhận dạng, dự
8
báo và phân tích những tác động môi trƣờng có ý nghĩa quan trọng của một dự án
và cung cấp thông tin cần thiết để nâng cao chất lƣợng của việc ra quyết định đánh
giá tác động môi trƣờng đƣợc sử dụng để phòng ngừa và làm giảm thiểu những tác
động tiêu cực, phát huy các tác động tích cực, đồng thời hỗ trợ cho việc sử dụng
tƣơng lai để đƣa ra các dự báo về tác động tích cực và tiêu cực của dự án đối với
môi trƣờng và cộng động dân cƣ. Quá trình nghiên cứu, dự báo và đƣa ra các giải
pháp phát huy tác động tích cực và giảm thiểu tác động tiêu cực đƣợc thực hiện gắn
liền với quá trình tồn tại của dự án. Vì vậy, sẽ toàn diện hơn nếu tiếp cận ĐTM nhƣ
một quá trình, theo đó “Đánh giá tác động môi trƣờng là quá trình nghiên cứu, phân
tích và dự báo tác động tích cực và tiêu cực của dự án đối với môi trƣờng và cộng
đồng dân cƣ, trên cơ sở đó xây dựng và thực thi các giải pháp nhằm phát huy mặt
tích cực và phòng ngừa, giảm thiểu những tác động tiêu cực của dự án đến môi
trƣờng tự nhiên và xã hội, bảo vệ hiệu quả môi trƣờng”.
Trên cơ sở phân tích các nội dung trên có thể kết luận: “Đánh giá tác động
môi trƣờng đối với các dự án đầu tƣ là quá trình nghiên cứu, phân tích và dự báo
các tác động tích cực và tiêu cực mà dự án đầu tƣ có thể gây ra cho môi trƣờng và
con ngƣời, từ đó đƣa ra các giải pháp phù hợp nhằm duy trì, phát triển mặt tích cực
và quản lý, phòng ngừa, hạn chế những mặt tiêu cực của dự án đối với môi trƣờng
và đời sống dân cƣ”.
1.2. Pháp luật về đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của pháp luật về đánh giá tác động môi
trường đối với các dự án đầu tư
Vào những năm 60, 70 của thế kỷ XX, ngƣời dân tại các nƣớc công nghiệp
phát triển quan tâm sâu sắc hơn tới nhân tố chất lƣợng môi trƣờng. Những nguy cơ
về thảm họa môi trƣờng do sự phát triển công nghiệp mang lại đã thúc đẩy mối
quan tâm về môi trƣờng thành những vấn đề chính trị rất trọng đại tại nhiều quốc
gia. Chính phủ nhiều nƣớc phải đề ra đƣờng lối, chính sách cụ thể về môi trƣờng.
Việc cần thiết phải đánh giá toàn diện những hậu quả kinh tế, xã hội và môi trƣờng
trong quá trình thực hiện những dự án phát triển đã trở thành nghĩa vụ pháp lý.
Chính vì vậy, thuật ngữ ĐTM đã xuất hiện trong chính sách và luật pháp môi
trƣờng của một số nƣớc.
Hoa kỳ là quốc gia đầu tiên trên thế giới chính thức đƣa khái niệm ĐTM vào
10
hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động đánh giá tác
11
động môi trƣờng và quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng nhằm bảo vệ hiệu quả môi
trƣờng, góp phần bảo đảm quyền con ngƣời đƣợc sống trong môi trƣờng trong lành.
Pháp luật về ĐTM có nhiều đặc điểm nổi bật.
Thứ nhất, pháp luật về ĐTM là tổng thể các QPPL phản ánh đặc thù của hoạt
động ĐTM. Các QPPL điều chỉnh sự ĐTM theo phƣơng thức không yêu cầu sự
tuân thủ các kết quả môi trƣờng đƣợc định trƣớc, mà yêu cầu các nhà đầu tƣ cân
nhắc, tính toán đến các giá trị môi trƣờng trong quá trình thực hiện dự án, dự báo
quy mô, cƣờng độ tác động và đƣa ra cơ sở chứng minh những lợi ích to lớn của dự
án so với những tác động đối với môi trƣờng trong bối cảnh nghiên cứu một môi
trƣờng cụ thể và những ý kiến công chúng về các tác động tiềm ẩn của môi trƣờng.
Đồng thời yêu cầu chủ dự án đƣa ra đƣợc những biện pháp khắc phục những tác
động tiêu cực của dự án đến môi trƣờng và đời sống xã hội. Các tác động đó bao
gồm cả tác động có lợi và có hại và đƣợc thể hiện bằng sự thay đổi của các thông số
môi trƣờng trƣớc và sau khi triển khai dự án (tác động vật lý và hóa học); tác động
đến KT-XH; tác động sinh học một cách trực tiếp, gián tiếp hoặc tích lũy.
Thứ hai, pháp luật ĐTM quy định hoạt động thực tiễn thực hiện quyền lực
của nhà nƣớc trong việc BVMT. Điều đó thể hiện qua những quy định về trách
nhiệm của chủ dự án đối với việc ĐTM, BVMT, những trình tự, thủ tục các chủ dự
án phải tuân thủ trong quá trình ĐTM. Đồng thời, trao quyền cho các cơ quan nhà
nƣớc trong việc thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM, giám sát quá trình ĐTM và
giám sát môi trƣờng.
Thứ ba, nguồn của pháp luật về ĐTM rất phong phú. Các quy định pháp
luật về ĐTM không chỉ đƣợc thể hiện ở các văn bản pháp luật về môi trƣờng nhƣ
Luật BVMT và các nghị định, thông tƣ hƣớng dẫn thi hành mà còn đƣợc thể hiện
ở các văn bản QPPL chuyên ngành khác nhƣ Luật Đất đai, Luật Bảo vệ và phát
đối với tất cả các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tƣ của Quốc hội. Đối với
các dự án phải lập báo cáo ĐTM trong trƣờng hợp có sử dụng đất của khu bảo tồn
thiên nhiên, vƣờn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự
trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã đƣợc xếp hạng và dự án có nguy cơ tác
động xấu đến môi trƣờng đƣợc Chính phủ quy định cụ thể tại Nghị định số
18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy hoạch BVMT, đánh giá
môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch BVMT (gọi tắt là
13
Nghị định 18/2015/NĐ-CP). Theo đó, đối tƣợng phải thực hiện đánh giá tác động
môi trƣờng đƣợc quy định tại Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP bao gồm
nhóm các dự án về xây dựng, nhóm các dự án sản xuất vật liệu xây dựng, dự án về
giao thông, dự án về điện tử, năng lƣợng, phóng xạ, dự án liên quan đến thủy lợi,
khai thác rừng, trồng trọt, dự án về thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dự án
về dầu khí, dự án về xử lý, tái chế chất thải, dự án về cơ khí, luyện kim, dự án chế
biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ, … và các dự án khác. Tổng số danh mục dự án
phải đánh giá tác động môi trƣờng là 113 danh mục.
Dự án đã đƣợc phê duyệt báo cáo ĐTM nhƣng trong quá trình triển khai thực
hiện có một trong những thay đổi dƣới đây phải lập lại báo cáo ĐTM:
- Không triển khai dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm quyết định
phê duyệt báo cáo ĐTM;
- Thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với phƣơng án trong báo cáo ĐTM đã
đƣợc phê duyệt;
- Bổ sung những hạng mục đầu tƣ có quy mô, công suất tƣơng đƣơng với đối
tƣợng thuộc danh mục Phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP;
- Có thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ hoặc những thay đổi khác dẫn
đến các công trình BVMT không có khả năng giải quyết đƣợc các vấn đề môi
trƣờng gia tăng;
thực hiện dự án và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án kèm theo văn bản
đề nghị cho ý kiến. UBND cấp xã nơi thực hiện dự án và các tổ chức chịu tác động
trực tiếp bởi dự án có văn bản phản hồi trong thời hạn tối đa mƣời lăm (15) ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đƣợc văn bản của chủ dự án, hoặc không cần có văn bản
phản hồi trong trƣờng hợp chấp thuận việc thực hiện dự án.
Hầu hết các dự án phát triển KT-XH đều gây ra những tác động đến cộng
đồng dân cƣ sống trong vùng có dự án và cộng đồng dân cƣ có quyền tham gia vào
việc ĐTM của dự án. Sự tham gia của cộng đồng cho phép nhận dạng các vấn đề xã
hội và môi trƣờng quan trọng. Do vậy, pháp luật buộc các chủ dự án phải tham vấn
cộng đồng dân cƣ chịu tác động trực tiếp bởi dự án. Việc tham vấn đƣợc tiến hành
dƣới hình thức họp cộng đồng dân cƣ do chủ dự án và UBND cấp xã nơi thực hiện
dự án đồng chủ trì với sự tham gia của những ngƣời đại diện cho UBMTTQ cấp xã,
các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ dân phố, thôn, bản
15
đƣợc UBND cấp xã triệu tập. Ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp phải đƣợc
thể hiện đầy đủ, trung thực trong biên bản họp cộng đồng.
Chủ DAĐT có trách nhiệm thực hiện ĐTM ở giai đoạn chuẩn bị dự án. Kết
quả thực hiện ĐTM thể hiện dƣới hình thức báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng.
Sau khi báo cáo ĐTM đƣợc phê duyệt chủ dự án có trách nhiệm:
- Trong trƣờng hợp cần thiết, điều chỉnh nội dung dự án đầu tƣ để bảo đảm các
biện pháp, công trình BVMT theo yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM.
- Lập kế hoạch quản lý môi trƣờng của dự án trên cơ sở chƣơng trình quản lý
và giám sát môi trƣờng đã đề xuất trong báo cáo ĐTM và niêm yết công khai tại trụ
sở UBND cấp xã nơi tham vấn ý kiến trong quá trình thực hiện ĐTM theo hƣớng
dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
- Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu quy định tại các Điều 26 và Điều 27
Luật BVMT 2014 về trách nhiệm của chủ đầu tƣ dự án sau khi báo cáo ĐTM đƣợc
phạm vi, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất, các công trình, biện pháp BVMT
của dự án sau khi có ý kiến chấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM.
Trƣớc khi đƣa dự án vào vận hành chủ đầu tƣ có trách nhiệm tổ chức thực
hiện biện pháp BVMT theo quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM. Đồng thời phải báo
cáo cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM kết quả thực hiện các công trình BVMT phục
vụ vận hành dự án đối với dự án lớn, có nguy cơ tác động xấu đến môi trƣờng do
Chính phủ quy định. Những dự án này chỉ đƣợc vận hành sau khi cơ quan phê duyệt
báo cáo ĐTM kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT.
1.2.2.3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Đối với các dự án phải ĐTM, trong giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, chủ dự án có
trách nhiệm ĐTM, lập báo cáo ĐTM trình cơ quan quản lý nhà nƣớc về BVMT
(UBND cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng và các Bộ liên quan) xem xét thẩm
định ở các cấp khác nhau theo sự phân cấp tại Luật BVMT 2014. Thông thƣờng, để
lập báo cáo ĐTM, chủ dự án hoặc nhà tƣ vấn thực hiện theo các bƣớc sau:
- Khảo sát điều kiện địa lý, địa chất, khí tƣợng, thủy văn;
- Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, môi trƣờng, KT-XH;
- Khảo sát, thu mẫu, đo đạc và phân tích các mẫu không khí, mẫu nƣớc, mẫu
đất trong và xung quanh khu vực dự án;
- Xác định các yếu tố vi khí hậu trong khu vực dự án;
- Đánh giá hiện trạng môi trƣờng khu vực thực hiện dự án;
17
- Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án nhƣ khí thải, nƣớc thải, chất thải
rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng và hoạt
động của dự án bằng các phƣơng pháp thống kê, phân tích, thu thập, đánh giá nhanh;
- Đánh giá mức độ tác động, ảnh hƣởng của các nguồn ô nhiễm kể trên đến các
yếu tố tài nguyên, môi trƣờng, xã hội, con ngƣời xung quanh khu vực thực hiện dự án;
- Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng cho giai đoạn xây