VBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------- --------
NGUYỄN VĂN TÂN
“NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP
NÂNG CAO THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số: 60140103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Đặng Hà Việt
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Người cam đoan
1.1 Quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC, TDTT
trường học:........................................................................................................5
1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác giáo dục thể chất và thể thao
trường học:......................................................................................................12
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
1.2.1. Cơ sở lý luận nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong trường
học:..........................................................................................................14
1.2.2 Các công trình nghiên cứu liên quan:.............................................27
Chương II: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU.................32
2.1 Phương pháp nghiên cứu:..........................................................................32
2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu..................................33
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu..............................................33
2.1.3 Phương pháp kiểm tra y học...........................................................33
2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm......................................................36
2.1.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm..............................................40
2.1.6. Phương pháp toán thống kê...........................................................41
2.2. Tổ chức nghiên cứu.................................................................................43
2.2.1. Đối tượng:.....................................................................................43
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu:.....................................................................43
2.2.3 Thời gian nghiên cứu:.....................................................................43
Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................45
3.1 Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Kinh
tế Kỹ thuật Vinatex thành phố Hồ Chí Minh:..................................................45
3.1.1 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC:......................45
3.1.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên GDTC: ................................46
3.1.3 Thực trạng nội dung chương trình GDTC:.....................................47
3.3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn nâng cao thể chất
cho sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Vinatex thành phố Hồ Chí
Minh:...............................................................................................................75
3.3.1 Đánh giá kết quả thực nghiệm theo từng chỉ tiêu:..........................76
3.3.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm theo xếp loại thể lực:.....................90
3.3.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu (Giải quyết nhiệm vụ 3):................100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................103
KẾT LUẬN:..................................................................................................103
KIẾN NGHỊ:.................................................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
CHỮ VIẾT TẮT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Giáo dục thể chất
Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm
Thể dục thể thao
Thực nhiệm
Vận động viên
Việt Nam
Centi-mét
Ki-lô-gam
Mét
Giây
Thành phố Hồ Chí Minh
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Minh với tiêu chuẩn đánh giá, phân loại học sinh sinh
viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo lứa tuổi 18
Xếp loại thể lực của sinh viên tuổi 18 trường Cao đẳng
Kinh tế Kỹ thuật Vinatex thành phố Hồ Chí Minh theo
54
từng tiêu chuẩn đánh giá, phân loại học sinh sinh viên
của Bộ Giáo dục và Đào tạo lứa tuổi 18
Kết quả phỏng vấn các chuyên gia, các nhà sư phạm
nhằm lựa chọn những giải pháp hiệu quả nhất nâng
62
cao chất lượng GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng
Kinh tế Kỹ thuật Vinatex thành phố Hồ Chí Minh
Các giải pháp được lựa chọn nâng cao thể chất cho
66
sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Vinatex
Bảng 3.11
Bảng 3.12
Bảng 3.13
Bảng 3.14
Bảng 3.15
Bảng 3.16
Bảng 3.17
Bảng 3.18
Bảng 3.19
Bảng 3.20
thành phố Hồ Chí Minh
Thể chất nam sinh viên trước thực nghiệm theo từng
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ
TÊN BIỂU ĐỒ
TRANG
So sánh thể chất nam sinh viên NTN và NĐC trước
Biểu đồ 3.1
77
thực nghiệm theo từng chỉ tiêu
So sánh thể chất nữ sinh viên NTN và NĐC trước
Biểu đồ 3.2
78
thực nghiệm theo từng chỉ tiêu
So sánh thể chất nam sinh viên NTN và NĐC sau
Biểu đồ 3.3
80
thực nghiệm theo từng chỉ tiêu
So sánh thể chất nữ sinh viên NTN và NĐC sau thực
Biểu đồ 3.4
81
nghiệm theo từng chỉ tiêu
Xếp loại thể lực nam sinh viên NTN trước thực
Biểu đồ 3.5
90
nghiệm
Xếp loại thể lực nam sinh viên NĐC trước thực
Biểu đồ 3.6
91
Phụ lục 3
chất lượng GDTC cho sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế
Phụ lục 4
Phụ lục 5
Kỹ thuật Vinatex thành phố Hồ Chí Minh.
Tiến trình giảng dạy giáo dục thể chất nội khóa
Tiến trình giảng dạy giáo dục thể chất ngoại khóa
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Ngày nay, sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại đã đặt ra
những yêu cầu rất lớn về nguồn nhân lực. Con người hiện đại xã hội cần
không chỉ là người có tri thức, có trình độ khoa học, tay nghề cao, mà còn
phải có sức khỏe, thể lực tốt. Chính vì vậy, việc chăm sóc sức khỏe cho cộng
đồng nói chung và giáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên nói riêng là vấn
đề cấp bách đang được đặt ra trong giai đoạn hiện nay.
Đất nước ta đã gia nhập tổ chức kinh tế thế giới (WTO), đang trong giai
đoạn phát triển và đẩy mạnh thực hiện công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại
hoá đất nước, kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với những vấn đề bức
xúc của xã hội, giáo dục, an ninh, quốc phòng và công nghệ. Do đó, cần rất
nhiều nguồn nhân lực, một lực lượng lao động với những con người “Phát
triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong
sáng về đạo đức” có khả năng đáp ứng được xu thế phát triển nhanh của đất
nước.[7]
tốt mà cần phải siêng năng và kiên trì rèn luyện TDTT.
Hiện nay, theo đánh giá của các nhà chuyên môn, sức khỏe thể lực của
sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng đã khá hơn nhiều so với trước
đây. Điều đó đã được chứng minh thông qua đánh giá hiệu quả giáo dục thể
chất sinh viên, bằng việc đánh giá thể lực chung và nhiều công trình nghiên
cứu đã cho thấy tình hình sức khỏe, thể lực của sinh viên có nhiều tiến triển.
Năm 2009, công trình “Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp nâng cao
chất lượng môn giáo dục thể chất cho sinh viên một số trường đại học tại
TP.HCM.” PGS.TS Nguyễn Đăng Chiêu, kết luận: trình độ phát triển thể lực
của sinh viên các trường đại học tại TP.HCM tương đối đồng đều. Lương
Anh Kiệt, Nghiên cứu thực trạng và những giải pháp cơ bản nâng cao chất
3
lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường cao đẳng công thương, Luận
văn thạc sĩ.[19]
Thực tế cho thấy, quá trình kiểm tra, đánh giá thể lực cho Sinh viên phải
được tổ chức thường xuyên để phát hiện các Sinh viên có thể lực tốt hay thể
lực yếu để khắc phục vươn lên, thông qua đó sẽ cải tiến điều chỉnh phương
pháp giảng dạy cho phù hợp với từng nội dung cụ thể.
Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh gồm 2 Cơ
sở, Cơ sở 1 toạ lạc ở quận Thủ Đức TP. Hồ Chí Minh, Cơ sở 2 tọa lạc ở số 2
đường Hùng Vương, thị trấn Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Trường được thành
lập vào năm 1978 với tổng diện tích khoảng 6.000m2, tổng số khoảng 8000
Sinh viên với 9 chuyên ngành khác nhau. Hiện tại trường có 03 sân bóng
chuyền, 03 sân cầu lông, một phòng tập luyện bóng bàn. Số giảng viên biên
chế tham gia giảng dạy môn thể dục ở trường là 05. Hàng năm nhà trường
thường xuyên tổ chức các hoạt động TDTT cấp trường cũng như tham gia các
hoạt động ở địa phương chào mừng các ngày lễ lớn.
Trong những năm gần đây, việc học tập môn Giáo dục thể chất của sinh
5
Chương I
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC,
TDTT trường học:
TDTT là một bộ phận cấu thành của nền văn hoá nhân loại. Xuất phát
từ lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội
Đảng và nhà nước ta có những quan điểm về TDTT ứng với từng giai đoạn
cách mạng cụ thể nhằm phục vụ nhiệm vụ chiến lược của Đảng và của Dân
tộc. Chủ tịch Hồ Chí Minh, người khai sinh ra một nền TDTT mới của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bác luôn coi trọng công tác TDTT và
khắng định TDTT là phương tiện giáo dục con người phát triển toàn diện
phục vụ lợi ích của giai cấp, lợi ích của xã hội. Quan điểm đó của Người đã
được Đảng và Nhà nước ta thực hiện xuyên suốt trong quá trình lãnh đạo, trở
thành kim chỉ nam trong hoạt động thể dục thể thao, nhằm nâng cao thể chất
con người, được khẳng định qua các chỉ thị, nghị quyết trong suốt thời kỳ
lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và tiến lên xây dựng Chủ
Nghĩa Xã Hội. Chăm sóc sức khỏe, tăng cường thể chất của nhân dân được
coi là một nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Chính phủ. Nhiệm vụ xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc đòi hỏi nhân dân ta phải có sức khỏe dồi dào, thể chất
cường tráng…Vận động thể dục, thể thao là một biện pháp hiệu quả để tăng
cường lực lượng sản xuất và lực lượng quốc phòng của nước nhà, đó chính là
quan điểm của Đảng ta về phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao Việt Nam
[10] và cũng là quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với toàn dân ta
trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục từ những ngày đầu tiên xây dựng nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa “Dân cường thì nước thịnh”. Cho đến nay, Đảng
và Nhà nước ta vẫn không ngừng quan tâm, chỉ đạo ngành thể dục, thể thao
nước nhà nỗ lực phấn đấu thực hiện bằng được mục tiêu quan trọng này.
7
phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát
huy nhân tố con người, công tác TDTT phải góp phần tích cực nâng cao sức
khỏe, thể lực; giáo dục nhân cách, đạo đức lối sống lành mạnh; làm phong
phú đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân; nâng cao năng suất lao động
xã hội và sức chiến đấu của các lực lượng vũ trang” [09]. Qua đó nêu lên vai
trò của TDTT đối với việc nâng cao sức khỏe cho mọi người, đổi mới chương
trình đào tạo vận động viên, nhằm nâng cao thành tích thể thao, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật thể dục thể thao, nâng cao uy tìn TDTT nước
nhà trên trường quốc tế. Theo chỉ thị này, Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổng cục
TDTT thường xuyên phối hợp và chỉ đạo tổng kết công tác giáo dục thể chất,
đào tạo giáo viên TDTT cho trường học các cấp, tạo điều kiện cần thiết về cơ
sở vật chất để thực hiện chế độ GDTC bắt buộc ở tất cả các trường học, làm
cho việc phát triển TDTT trở thành nếp sống hằng ngày của hầu hết học sinh,
sinh viên, từ đó phát triển và tuyển chọn được nhiều tài năng thể thao cho
quốc gia.
Nhằm góp phần xứng đáng với những vị trí quan trọng đó, công tác
TDTT phải theo đúng định hướng đường lối của Đảng, phải bám sát các yêu
cầu thực tiễn trong cuộc sống, và hoạt động một cách có hiệu quả thiết thực,
gắn với mục tiêu xây dựng con người, phục vụ các nhiệm vụ kinh tế xã hội,
an ninh quốc phòng, đối ngoại của Đảng và Nhà nước, đáp ứng nhu cầu thiết
thực của các tầng lớp nhân dân về sức khỏe, quan tâm chăm sóc và giáo dục
thế hệ trẻ, đời sống tinh thần nâng cao hơn, xây dựng lối sống lành mạnh,
từng bước đẩy lùi các tệ nạn xã hội.
Mục tiêu cơ bản, lâu dài của công tác thể dục thể thao là hình thành nền
thể dục thể thao phát triển và tiến bộ, góp phần nâng cao sức khoẻ, thể lực,
đáp ứng nhu cầu văn hoá, tinh thần của nhân dân và phấn đấu đạt được vị trí
xứng đáng trong các hoạt động thể thao quốc tế, trước hết là ở khu vực Đông
nước.
9
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI năm 2011 xác định 1
trong những mũi đột phá chiến lược để phát triển kinh tế xã hội đất nước đến
năm 2020 là: “... Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực
chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục
quốc dân; gắn kết chặt chẽ việc phát triển nguồn nhân lực với phát triển và
ứng dụng khoa học công nghệ. Cần tập trung xây dựng đời sống, lối sống và
môi trường văn hóa lành mạnh, chú trọng xây dựng nhân cách con người Việt
Nam về lý tưởng, trí tuệ, đạo đức, lối sống, thể chất, lòng tự hào dân tộc, trách
nhiệm xã hội, ý thức chấp hành pháp luật, nhất là trong thế hệ trẻ... Làm tốt
công tác giáo dục thể chất trong trường học... Phát triển mạnh phong trào
TDTT đại chúng, tập trung đầu tư nâng cao chất lượng một số môn thể thao
thành tích cao mà nước ta có ưu thế, kiên quyết chống tiêu cực trong thi đấu
thể thao...
Tháng 12/2011, Bộ Chính trị ban hành NQ số 08/NQ-TW về công tác
TDTT, trong đó xác định mục tiêu và giải pháp nâng cao chất lượng công tác
GDTC và thể thao trong nhà trường đến năm 2020: “Hoàn thiện bộ máy
tổ chức, đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thể dục,
thể thao; tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công
nghệ làm nền tảng phát triển mạnh mẽ và vững chắc sự nghiệp thể dục
thể thao; đến năm 2020, phấn đấu 90% học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn
luyện thân thể; các trường học, xã, phường, thị trấn, khu công nghiệp
có đủ cơ sở vật chất thể dục, thể thao phục vụ việc tập luyện của nhân dân…
Cần quan tâm đầu tư đúng mức TDTT trường học, với vị trí là bộ phận quan
trọng của phong trào TDTT; là một mặt của giáo dục toàn diện nhân cách học
sinh, sinh viên... Xây dựng và thực hiện Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể
chất và thể thao trường học... Thực hiện tốt giáo dục thể chất theo chương
kiến thức, lỹ năng tự rèn luyện thân thể, trang bị các năng lực tham gia các
hoạt động ngoài giờ. Đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, giáo dục và đào
tạo thường xuyên phải đổi mới về chất lượng đào tạo, mục tiêu, nội dung,
phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo, phù hợp với những thay đổi kinh
11
tế xã hội và gây dựng mối quan hệ giữa đào tạo và nguồn nhân lực và sử dụng
lao động trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong thời
đại ngày nay thời đại của nền kinh tế tri thức, nguồn lực con người là một
trong những nhân tố quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội và
thế hệ trẻ chỉ thực sự trở thành động lực của sự phát triển kinh tế đất nước khi
được giáo dục đúng đắn và khoa học, cũng như được chuẩn bị tốt về thể lực.
Mục tiêu đào tạo trong trường Cao đẳng, Đại học là đào tạo đội ngũ lao
động có tay nghề cao, sức khỏe tốt, có phẩm chất đạo đức, đáp ứng nhu cầu
nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phát triển toàn diện, giáo
dục thể chất là một trong những nội dung bắt buộc của giáo dục đào tạo. [06]
Chỉ thị 133/TTG (07/03/1995) về quy hoạch phát triển ngành TDTT về
GDTC trường học đã chỉ rõ: “Bộ Giáo dục và Đào tạo cần đặc biệt coi trọng
việc giáo dục thể chất trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy thể dục thể thao nội khoá, ngoại khóa, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học
sinh ở các cấp học; có quy chế bắt buộc các trường, nhất là các trường đại học
phải có sân bãi, phòng tập thể dục - thể thao; có định biên hợp lý và có kế
hoạch tích cực đào tạo đội ngũ giáo viên thể dục - thể thao, đáp ứng nhu cầu ở
tất cả các cấp học. Bộ Giáo dục và Đào tạo cần có một Thứ trưởng chuyên
trách chỉ đạo công tác thể dục - thể thao trong trường học.[12]
Đại hội Đảng lần thứ X nêu rõ:
“Đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao cả về quy mô lẫn chất
lượng. Khuyến khích và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia hoạt động và
phát triển sự nghiệp thể dục thể thao…”
Phát triển TDTT đồng bộ trong trường học, lực lượng vũ trang, ở xã,
rèn luyện thân thể, củng cố sức khỏe, góp phần tổ chức xây dựng phong trào
TDTT trong nhà trường. Do vậy Bộ Giáo dục đào tạo đã ban hành chương
trình GDTC trong các trường học: “Chương trình GDTC trong các trường
nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dục: Trang bị kiến thức, kỹ năng về rèn
luyện thể lực của sinh viên, giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa, cung cấp cho
13
sinh viên những kiến thức lý luận cơ bản về nội dung và phương pháp rèn
luyện TDTT, góp phần duy trì và cung cấp sức khỏe cho sinh viên” [19]
Kiến thức GDTC rất quan trọng trong việc tiếp thu kỹ thuật, kỹ xão vận
động. Theo Nôvicôp và Matveep thì “Kiến thức làm tiền đề cho việc tiếp thu
kỹ năng, kỹ xão vận động và sử dụng một cách có hiệu quả các năng lực thể
chất trong cuộc sống. Kiến thức chỉ rõ ý nghĩa cá nhân và là hội của việc
GDTC cũng như bản chất của việc giáo dục này, các kiến thức cho phép sử
dụng các giá trị của TDTT với mục đích tự giáo dục”
Cũng theo hai tác giả trên thì kiến thức về giáo dục thể chất giúp cho
việc lựa chọn và sử dụng các bài tập thể chất: “Cùng một loại bài tập, có thể
mang lại hiệu quả hoàn toàn khác nhau. Căn cứ vào phương pháp sử dụng bài
tập đó”
Để công tác giáo dục thể chất trong nhà trường trở thành một khâu
quan trọng của sự nghiệp giáo dục đào tạo, cũng như xác định nhận thức đúng
về vị trí GDTC trong nhà trường các cấp, nhằm triển khai đồng bộ với các
mặt giáo dục tri thức và nhân cách từ tuổi thơ cho đến đại học, Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã có văn bản quyết định ban hành quy chế về công tác
giáo dục thể chất trong nhà trường các cấp. Trong đó khẳng định: “GDTC
được thực hiện trong nhà trường, từ mầm non đến đại học, góp phần đào tạo
những công dân phát triển toàn diện. GDTC là môt bộ phận hữu cơ của mục
tiêu giáo dục và đào tạo, nhằm giúp con người phát triển cao về trí tuệ, cường
tráng về thể chát, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức. Thể chất sức