Mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Thái Nguyên - Pdf 50

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
---------

HOÀNG THỊ THẢO

MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2014


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
---------

HOÀNG THỊ THẢO

MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH


3

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

3

1.1. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.....3
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại...........................................................3
1.1.2. Đặc trưng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại..................4
1.1.3. Các hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng thương mại..................5
1.2. MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ Ở NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.................................................................................................8
1.2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh ngoại tệ ở ngân hàng thương mại........8
1.2.2. Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ ở ngân hàng
thương mại.......................................................................................................21
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ ở
Ngân hàng thương mại....................................................................................23
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại
tệ ở Ngân hàng thương mại.............................................................................25
1.3. KINH NGHIỆM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................................................28
1.3.1. Kinh nghiệm từ các Ngân hàng thương mại trong và ngoài nước........28
1.3.2. Bài học rút ra đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông
Thôn Việt Nam Chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên................................................30
CHƯƠNG 2

32



GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ.....67
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN

67

3.1. ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN....................................................................67


3.1.1. Định hướng mở rộng hoạt động kinh doanh chung...............................67
3.1.2. Định hướng mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ............................68
3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN.................................................69
3.2.1. Nâng cao năng lực, uy tín của Agribank Thái Nguyên.........................69
3.2.2. Hoàn thiện và mở rộng nghiệp vụ.........................................................69
3.2.3. Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý...............................................71
3.2.4. Đầu tư hiện đại hoá công nghệ, thiết bị ngân hàng...............................73
3.2.5. Đa dạng và khai thác triệt để các nguồn ngoại tệ..................................74
3.2.6. Phát huy yếu tố con người.....................................................................75
3.3. KIẾN NGHỊ.............................................................................................77
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước................................................................77
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam.80
3.3.3. Đối với khách hàng...............................................................................81
KẾT LUẬN

83


NHNN
NHTM

Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại

NH

Ngân hàng

Sở QL V&NT

Sở quản lý kinh doanh vốn và ngoại tệ

TCTD

Tổ chức tín dụng

VN

Việt Nam

TD

Tín dụng

Vietinbank TN
Vietcombank
XNK

Bảng 2.6: Số món giao dịch giao ngay............................................................43
Bảng 2.7: Doanh số mua, bán ngoại tệ tiền mặt..............................................44
Bảng 2.8: Doanh số mua bán ngoại tệ tại Agribank TN năm 2011 - 2013......45
Bảng 2.9 : Doanh số mua bán kỳ hạn tại Agribank Thái Nguyên...................46
Bảng 2.10: Trạng thái ngoại tệ của Agribank Thái Nguyên năm 2011 – 2013
.........................................................................................................................47
Bảng 2.11: Kết quả kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh các năm 2011 - 201347
Bảng 2.12: So sánh doanh số mua bán ngoại tệ giữa Agribank TN và
Vietinbank TN.................................................................................................50
Biểu đồ 2.1: Nguồn nhân lực...........................................................................34
Biểu đồ 2.2: Doanh số mua, bán ngoại tệ qua các năm của Agribank TN......50
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động KDNT....................................52
Biểu đồ 2.4: Tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường tự do theo ngày
VND/USD, 2009- 2011...................................................................................57


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam sẽ dẫn đến sự
phát triển đa dạng của các dịch vụ tài chính – ngân hàng. Do vậy, bên cạnh
các hoạt động kinh doanh truyền thống như: Huy động vốn, cho vay, thanh
toán,… Ngân hàng ngày nay còn phát triển nhiều dịch vụ kinh doanh mới để
thoả mãn nhu cầu của nền kinh tế trong đó có hoạt động kinh doanh ngoại tệ
mà tương lai sẽ trở thành hoạt động kinh doanh lớn của ngân hàng thương mại
hiện đại.
Trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam thì chi nhánh Thái Nguyên là một trong những chi nhánh tiêu biểu trong
tiến hành nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ. Trong các hoạt động kinh doanh của
chi nhánh thì hoạt động kinh doanh ngoại tệ đã đạt được các thành tựu nhất

Để hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận văn sử dụng tổng
hợp các phương pháp nghiên cứu truyền thống là: Duy vật biện chứng, Duy
vật lịch sử, tổng hợp, so sánh, phân tích logic…
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn
được kết cấu theo 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại
tệ của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh
Tỉnh Thái Nguyên
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh
Tỉnh Thái Nguyên


3
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về ngân hàng thương mại, người
ta thường dựa vào tính chất, mục đích của nó trên thị trường tài chính và đôi
khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động.
Theo Luật Ngân hàng Pháp, tháng 6 năm 1941 định nghĩa: “Ngân hàng
là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận của công
chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho
chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”.

xuất kinh doanh hàng hóa, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo hiểm, kinh doanh
chứng khoán,...
Thứ ba, hoạt động kinh doanh của NHTM có liên quan mật thiết đến hệ
thống lưu thông tiền tệ và thanh toán quốc gia. Bởi vì NHTM là trung tâm
thanh toán lớn của nền kinh tế. Như chúng ta thấy ngày nay hầu hết các hoạt
động trong nền kinh tế đều thanh toán thông qua hệ thống NHTM do đó vai
trò của NHTM đối với việc thanh toán trong nền kinh tế rất quan trọng. Mặt
khác hoạt động của các NHTM liên quan đến vấn đề tạo tiền thông qua chức
năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán. Hệ thống NHTM đã làm
tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán,
chi trả của xã hội.
Thứ tư, hoạt động kinh doanh của ngân hàng tiềm ẩn rủi ro cao. Vì hoạt
động KD của ngân hàng liên quan đến nhiều yếu tố về môi trường kinh doanh
vĩ mô như: Giá cả, lãi suất, tỷ giá,… đều tác động đến hoạt động của NHTM.


5
Nếu lãi suất thị trường giảm sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh của các
NHTM hoặc nếu tỷ giá tăng sẽ khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu
làm dòng tiền đi vào trong nước tạo cơ hội tăng lợi nhuận cho các ngân hàng.
Ngoài ra hoạt động kinh doanh của ngân hàng còn chịu tác động bởi yếu tố
tâm lý khách hàng, nếu khách hàng nhận được dịch vụ chăm sóc tốt từ NHTM
và các thông tin về NHTM tốt thì khách hàng đó sẽ gắn bó với ngân hàng và
ngược lại, do vậy tâm lý khách hàng rất quan trọng và các NHTM luôn phải
tìm ra các biện pháp để nắm được các tâm lý đó. Mặt khác chúng ta thấy rằng
hiện nay các ngân hàng không chỉ dừng lại ở các nghiệp vụ truyền thống như:
Huy động vốn, cho vay, thanh toán,.,. mà còn cung cấp rất nhiều các dịch vụ
khác và các lĩnh vực khác trong nền kinh tế như: Bất động sản, chứng khoán,
bảo lãnh,…Việc đầu tư nhiều hoạt động như vậy nếu thuận lợi thì mang lại
nguồn thu rất lớn cho các NHTM, tuy nhiên chúng ta thấy các hoạt động trên

phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước.
- Phong phú về nguồn huy động: Vay trên thị trường tiền tệ, vay trong
dân chúng, các tổ chức kinh tế trong nước, vay trên thị trường vốn quốc tế.
- Phong phú về cách thức hấp dẫn người gửi tiền: Tiết kiệm bậc thang,
tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm gửi một nơi lấy ra ở nhiều nơi …
Khi thực hiện hoạt động nhận tiền gửi, NHTM sẽ quản lý được một khối
lượng lớn tiền của nền kinh tế. Đây chính là nguồn vốn để NH tài trợ trở lại
đối với nền kinh tế.
1.1.3.2. Cho vay
Đây là hoạt động sử dụng nguồn tiền mà NHTM đã huy động được trong
nền kinh tế. Các NHTM thực hiện cho vay theo nhiều phương thức, đáp ứng
nhu cầu của nhiều đối tượng. Cụ thể:


7
- Cho vay thương mại. Ngay ở thời kỳ đầu, các NH đã thực hiện nghiệp
vụ chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với người bán hàng
(người bán chuyển khoản phải thu cho NH để lấy tiền trước) giúp họ có vốn
để mua hàng dự trữ để mở rộng sản xuất kinh doanh. Sau đó, các NH đòi nợ
trực tiếp đối với khách hàng (là người mua hàng).
- Cho vay tiêu dùng. Trước đây, hầu hết các NH không mặn mà với các
khoản cho vay cá nhân và hộ gia đình vì họ đều cho rằng các khoản cho vay
tiêu dùng rủi ro cao. Tuy nhiên, từ sau Thế chiến II, do sự gia tăng thu nhập
của người tiêu dùng và áp lực cạnh tranh đã buộc các NH phải hướng tới
người tiêu dùng và coi đây là khách hàng tiềm năng của mình. Thực tế ở các
nước phát triển cho thấy, TD tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình
TD tăng trưởng nhanh nhất
- Tài trợ dự án. Ngoài thực hiện nghiệp vụ truyền thống là cho vay ngắn
hạn, các NH ngày càng năng động trong cho vay tài trợ các dự án, đặc biệt là

1.2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh ngoại tệ ở ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Các khái niệm
Kinh doanh ngoại tệ là việc mua, bán các loại ngoại tệ khác nhau nhằm
đảm bảo cân đối các nhu cầu về ngoại tệ ngân hàng và tìm cách thu lợi nhuận
trực tiếp thông qua chênh lệch về tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau.
Mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ ở NHTM là quá trình nhằm
tăng trưởng quy mô, đa dạng hóa loại hình và phương thức kinh doanh ngoại
tệ trên cơ sở kiểm soát được rủi ro, bảo đảm chất lượng dịch vụ và hiệu quả
kinh doanh phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng
trong từng thời kỳ.
1.2.1.2. Các hình thức kinh doanh ngoại tệ ở ngân hàng thương mại
Các hoạt động của NHTM luôn hướng tới mục tiêu lợi nhuận và hạn chế
các rủi ro có thể xảy ra. Do đó đối với hoạt động KDNT cũng như vậy, ngân
hàng luôn tìm cách thu được các khoản lợi nhuận, nếu thu được lợi nhuận mà


9
không cần bỏ vốn thì càng tốt. Trên cơ sở phân tích và nghiên cứu hoạt động
của thị trường ngoại tệ Việt Nam và thị trường hoạt động KDNT trên thế giới
có mối quan hệ mật thiết với nhau và có từ đó các NHTM có thể tiến hành các
hoạt động KDNT của mình nhằm thu lợi. Có hai hình thức KDNT mà hiện
nay các NHTM đang áp dụng là Arbitrage (kinh doanh chênh lệch giá) và
Speculation (hoạt động đầu cơ).
(1) Kinh doanh chênh lệch giá (Arbitrage)
Kinh doanh chênh lệch giá là việc NHTM tiến hành các hoạt động mua,
bán kiếm lời dựa vào sự yết giá không thống nhất giữa các thị trường mà
không phải bỏ vốn và cũng không bị rủi ro hối đoái. Điều đó có nghĩa là
NHTM sẽ tìm hiểu các thông tin liên quan đến việc yết giá bao gồm: Tỷ giá,
lãi suất giữa các thị trường khác nhau từ đó tìm kiếm cơ hội giao dịch mua
bán để hưởng khoản tiền thu được từ chênh lệch này. Các NHTM khi muốn

ra cơ hội kinh doanh thì phải tính tỷ giá chéo. Các NHTM tiến hành chuyển
đổi bắt đầu từ một đồng tiền, qua các đồng tiền khác nhau trên các thị trường
và cuối cùng quay trở về đồng tiền đầu tiên. Chẳng hạn có các thông số về tỷ
giá trên các thị trường như sau:
Thị trường
Cặp đồng tiền
Tỷ giá
London
GBP/USD
1,6770 – 1,6780
Frankfurt
EUR/USD
1,1210- 1,1230
NHTM tại Tokyo
EUR/GBP
0,6680- 0,6690
Với các thông tin về tỷ giá của 3 thị trường như trên, NHTM sẽ tiến hành
kinh doanh để thu lợi nhuận qua các bước như sau:
Bước 1: NHTM sẽ xác định tỷ giá EUR/GBP tại các thị trường
London/Frankfurt thông qua phương pháp tỷ giá chéo:
EUR/GBP = 0,6681 – 0,6696.
Bước 2: Mua vào 1 EUR tại NHTM Tokyo với tỷ giá: 1 EUR= 0,6680 GBP
Bước 3: Bán 1 EUR tại thị trường London/Frankfurt với tỷ giá:
1 EUR = 0,6681GBP
Cũng giống như arbitrage địa phương, với nghiệp vụ này NHTM cũng
không phải bỏ vốn và không chịu rủi ro. Số tiền lãi mà NHTM nhận được là
0,0001 GBP.
Thứ 3, arbitrage bù đắp lãi suất: Là nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ mà
các NHTM tận dụng sự không nhất quán trong việc yết lãi suất để kiếm lãi.
Và với nghiệp vụ này thì NHTM cũng không phải bỏ vốn và chịu rủi ro.

nên việc vay các đồng ngoại tệ có thể phát sinh rủi ro tỷ giá, do vậy để xác
định chính xác đồng tiền được lựa chọn để vay nợ thì NHTMphải qui đổi về
mức lãi suất chuẩn để so sánh. Chẳng hạn có các thông số về tỷ giá và lãi suất
của cặp đồng tiền USD/VND như sau:
Tỷ giá
Lãi suất

USD/VND
RVND

20.500 – 20.600
13%- 15.5%/năm


12

RUSD
2%- 3.5%/năm
Kỳ hạn
N
90 ngày
Giả sử lựa chọn USD làm lãi suất chuẩn NHTM thực hiện qui đổi lãi
suất VND sang lãi suất tương đương của USD theo công thức:

Sau đó NHTM sẽ tính

R

T
CO

Thứ hai, sau thời hạn t ngày, nhà kinh doanh sẽ thực hiện các hoạt động là:
Thanh lý hợp đồng forward để mua vào USD theo tỷ giá Ftvà bán số USD mua
được tại NHTM A trên thị trường theo tỷ giá Setkhi đó:Lãi thu được = Set – Ft
Như vậy qua phân tích hai hoạt động KDNT của các NHTM ta có thể
thấy rằng bản chất của hoạt động đầu cơ tỷ giáhoàn toàn khác biệt so với
hoạt động kinh doanh chênh lệch tỷ giá cụ thể là:
- Hoạt động kinh doanh chênh lệch tỷ giá dựa trên cơ sở nhà kinh doanh
nhận biết các cơ hội kinh doanh từ việc niêm yết tỷ giá không giống nhau
giữa các thị trường. Trong khi đó, bản chất của hoạt động đầu cơ tỷ giá là dựa
trên cơ sở dự đoán tỷ giá trong tương lai.
- Trong hoạt động kinh doanh chênh lệch tỷ giá, các nhà kinh doanh
không phải bỏ vốn và không xuất hiện trạng thái hối đoái. Trong khi đó, hoạt
động đầu cơ tỷ giá nhà kinh doanh phải bỏ vốn – tức là nhà kinh doanh phải
mở ra một trạng thái và kiếm lời nhờ trạng tháihối đoái mở này.
- Trong phương thức kinh doanh đầu cơ trên thị trường hối đoái, bởi vì
kinh doanh hoàn toàn dựa trên các dự báo tỷ giá, nên các nhà kinh doanh có
thể lãi hoặc lỗ (lãi nếu như dự báo đúng còn sẽ chịu lỗ nếu dự báo sai). Trong
khi đó, với phương thức kinh doanh chênh lệch tỷ giá thì nhà kinh doanh chắc
chắn lãi do đã khai thác chính xác các thông tin tỷ giá thị trường.
Để tiến hành các hoạt động KDNT thì các NHTM sử dụng các công cụ
bao gồm: giao dịch ngoại hối giao ngay, giao dịch ngoại hối kỳ hạn, giao dịch
hoán đổi ngoại hối, giao dịch ngoại hối tương lai và giao dịch ngoại hối quyền
chọn. Các giao dịch này được hiểu như sau:


14
Giao dịch ngoại hối giao ngay (Spot)
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ giao ngay là một giao dịch mua bán các
đồng tiền khác nhau có trên tài khoản ngân hàng, trong đó việc thanh toán
được thực hiện trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng. Đây là một

lượng ngoại tệ nhất định, với một tỷ giá nhất định, tại một thời điểm xác định
trong tương lai.
Khác với giao dịch ngoại hối giao ngay là kinh doanh chênh lệch giá
kiếm lời, khi NHTM thực hiện giao dịch ngoại hối kỳ hạn sẽ thu được các
khoản phí nhất định và giao dịch này được sử dụng với tư cách là một công cụ
phòng chống rủi ro, hợp đồng kỳ hạn được sử dụng để cố định khoản thu
nhập hay chi trả theo một tỷ giá cố định đã biết trước, bất kể sự biến động của
tỷ giá trên thị trường. Mặt khác khi các bên đã ký kết với nhau trong một hợp
đồng forward thì phải có trách nhiệm thực thi hợp đồng vô điều kiện, bất chấp
diễn biến của thị trường trong tương lai là như thế nào và như vậy rất có thể
một trong các bên sẽ bị rủi ro. Ta có thể thấy như sau: NHTM khi ký hợp
đồng kỳ hạn mua ngoại tệ, NH sẽ hi vọng rằng tại thời điểm NH nhận về
ngoại tệ thì ngoại tệ sẽ tăng giá và NH sé bán giao ngay tại thời điểm đó để
kiếm lời. Tuy nhiên nếu ngoại tệ giảm giá thì NH sẽ không có khoản lợi
nhuận này trong khi vẫn phải thực hiện hợp đồng kỳ hạn trên.
Do đó, NHTM sẽ phải so sánh giữa tỷ giá kỳ hạn thỏa thuận với khách
hàng và mức tỷ giá cân bằng tại thời điểm xác định trong tương lai khi hợp
đồng đáo hạn. Trong trường hợp có sự không cân xứng giữa 2 loại tỷ giá này
thì có 2 tình huống xảy ra: (i) nắm giữ hợp đồng forward có lợi khi đó NHTM
sẽ tiếp tục nắm giữ hợp đồng; (ii) nắm giữ bất lợi: NHTM sẽ buộc phải tìm
đối tác để thực hiện một hợp đồng phái sinh nhằm tự phòng vệ rủi ro (rất có
thể là một hợp đồng forward hoặc một hợp đồng option hay hợp đồng future).
Điều kiện để thực hiện nghiệp vụ kỳ hạn là: Có các quy định của pháp


16
luật về xác định tỷ giá kỳ hạn, phí hợp đồng…và khách hàng biết đến nghiệp
vụ này của ngân hàng và có các yêu cầu thực hiện nhằm tránh rủi ro do những
biến động bất thường của tỷ giá ảnh hưởng bất lợi tới hoạt động kinh doanh
ngoại tệ của khách hàng và khả năng của ngân hàng để đáp ứng yêu cầu của

- Giao dịch hoán đổi bao gồm hai giao dịch đều là giao dịch kỳ hạn được
ký kết đồng thời tại ngày hôm nay nhưng có ngày giá trị khác nhau gọi là giao
dịch hoán đổi kỳ hạn - kỳ hạn (Forward - Foward Swap. Tuy nhiên giao dịch
này hiện nay ít được các NHTM sử dụng.
* Tỷ giá áp dụng trong các hợp đồng hoán đổi là tỷ giá hoán đổi: Tỷ giá
hoán đổi (Swap rate) phản ánh điểm kì hạn (Forward Point) hay điểm hoán
đổi (Swap Point), là tỷ giá tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng hoán đổi 2 đồng
tiền nhất định thông qua giao dịch giao ngay và kì hạn.
Swap Rates = Swap Points = Forward Points
Hay: Tỷ giá hoán đổi = Tỷ giá kì hạn - Tỷ giá giao ngay
Tỷ giá này được yết khác nhau giữa tỷ giá hoán đổi mua vào và bán ra.
Theo tập quán và trên thị trường Interbank, tỷ giá hoán đổi thường được yết
dạng điểm kỳ hạn (hay điểm hoán đổi). Như vậy, thực chất tỷ giá hoán đổi
không phải là tỷ giá, mà chỉ là đơn thuần chênh lệch tỷ giá.
Nghiệp vụ Swap có nhiều ứng dụng trong KDNT như kéo dài hay rút
ngắn trạng thái tiền tệ nhưng ứng dụng phổ biến nhất mà các NHTM sử dụng
giao dịch này là để phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Cách sử dụng hợp đồng hoán đổi
để phòng ngừa rủi ro ngoại hối cũng tương tự như hợp đồng kỳ hạn. Chỉ có
điểm khác biệt là hợp đồng hoán đổi sẽ được sử dụng, thay vì sử dụng hợp
đồng kỳ hạn khi khách hàng vừa có nhu cầu mua (bán) giao ngay ở thời điểm
hiện tại đồng thời có nhu cầu bán (mua) kỳ hạn cùng một số lượng ngoại tệ ở
thời điểm đáo hạn của hợp đồng. Nghiệp vụ này được sử dụng khá phổ biến
vì nó rất hiệu quả, dễ sử dụng, dễ thương lượng hợp đồng giữa NHTM và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status