LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trên luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Phan Duy Minh
i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Học trường Đại học Kinh
tế Huế đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt khóa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Xuân Châu đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo; cán bộ công chức Chi cục thuế đã tạo
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu phục vụ cho luận văn, chia sẻ
nhiều thông tin quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã động viên tinh thần cho
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tác giả luận văn
Phan Duy Minh
ii
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CB :
Cán bộ
CBCC:
Cán bộ công chức
CNTT:
Công nghệ thông tin
CQT:
Cơ quan thuế
CSKD:
Cở sở kinh doanh
DN:
Doanh nghiệp
DNNVV:
ĐTNT:
Đối tượng nộp thuế
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Tiêu chí Doanh nghiệp nhỏ và vừa .......................................................5
Bảng 1.2.
Thu thuế TNDN ở Việt Nam giai đoạn 2009-2012 ..............................9
Bảng 2.1.
Tình hình dân số và lao động của Thành phố Huế giai đoạn 2013 - 201536
Bảng 2.2.
Một số chỉ tiêu kinh tế của Thành phố Huế giai đoạn 2013-2015 ......37
Bảng 2.3.
Số lượng DNVVN đóng trên địa bàn Thành phố Huế
giai đoạn 2013-2015 (phân theo loại hình doanh nghiệp)...................39
Bảng 2.10.
Tình hình DN được phân cấp, kê khai nộp thuếgiai đoạn 2013-2015 55
Bảng 2.11.
Kết quả thu thuế TNDN của DNNVV tại Chi cục thuế Thành phố Huế
giai đoạn 2013 - 2015..........................................................................57
Bảng 2.12.
Tình hình nộp thuế TNDN của DNNVV tại Chi cục thuế
Thành phố Huế giai đoạn 2013-2015..................................................58
Bảng 2.13.
Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế ..............................62
Bảng 2.14.
Tình hình kiểm tra thuế tại các DNNVV của Chi cục thuế
Thành phố Huế giai đoạn 2013 - 2015................................................64
Bảng 2.15.
Tình hình nợ thuế của DNNVV tại Chi cục thuế
Thành phố Huế giai đoạn 2013-2015..................................................67
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ...................................................................................vii
MỤC LỤC............................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn: .......................................... 3
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn: ..................... 3
5. Dự kiến những đóng góp của đề tài .............................................................. 4
6. Kết cấu luận văn............................................................................................ 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ............................................5
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của DNNVV................................................ 5
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ...................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................. 6
1.2. Công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNVV tại Chi cục Thuế thành phố
Huế..................................................................................................................... 7
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN. ....................................... 7
1.2.2. Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu trong công tác quản lý thuế TNDN đối
với DNNVV. ................................................................................................... 10
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 42
2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy.......................................................................... 42
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ ............................................................................ 44
ix
2.2.4. Tình hình phân bố cán bộ công chức tại Chi cục thuế thành phố Huế . 45
2.2.5. Tình hình và kết quả thu NSNN tại Chi cục Thuế Thành phố Huế giai
đoạn 2013-2015............................................................................................... 48
2.3. Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Chi cục thuế Thành phố Huế.......................................................... 52
2.3.1. Quản lý đăng ký thuế ............................................................................ 52
2.3.2. Quản lý thuế qua công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế....... 53
2.3.3. Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế......................................... 55
2.3.4. Quản lý thuế qua công tác kiểm tra....................................................... 60
2.3.5. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ......................................................... 66
2.4.1. Đánh giá của doanh nghiệp nhỏ và vừa. .........................................................69
2.4.2. Đánh giá của CBCC thuế. ...............................................................................70
2.5. Đánh giá thực trạng quản lý thuế thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế Thành phố Huế ............................ 71
2.5.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 71
2.5.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân .............................................. 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................79
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ...................................................................................................80
doanh, thương mại và đầu tư của các thành phần kinh tế ngày càng tăng cả về quy
mô vốn và số lượng. Hoạt động kinh tế diễn ra hết sức phức tạp, đa dạng, nhà đầu
tư tìm mọi cách tối đa hóa lợi nhuận của mình bằng nhiều cách, trong đó vấn đề
trốn thuế và tránh thuế luôn được chú trọng. Mặt khác, hội nhập kinh tế khu vực và
thế giới diễn ra với tốc độ ngày càng cao điều đó đặt ra cho chúng ta phải đổi mới
cơ chế chính sách, cách thức quản lý Nhà nước về thuế phải cho phù hợp với sự vận
hành của nền kinh tế thị trường trong điều kiện hội nhập.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước và là công cụ điều tiết vĩ
mô nền kinh tế. Như vậy, có thể thấy rằng Thuế là một biện pháp kinh tế của mọi
Nhà nước. Song để biện pháp đó đạt hiệu quả sẽ rất cần đến một bộ phận chuyên
trách, chất lượng trong quá trình quản lý thuế.
Một trong những bước đột phá trong công tác quản lý thuế đó là Luật Quản
lý Thuế được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2006, có hiệu lực từ ngày
01/7/2007 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số
21/2012/QH13. Đây là phương thức quản lý tiên tiến, hiện đại đang được hầu hết
các nước trên thế giới áp dụng. Theo cơ chế quản lý thuế này đã tạo môi trường
thuận lợi cho người nộp thuế tuân thủ pháp luật về thuế, tự giác nộp đúng, đủ, kịp
thời vào ngân sách Nhà nước. Công tác quản lý thuế đã thay đổi phương thức quản
lý theo cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế; Cơ quan thuế thực hiện
quản lý thuế chủ yếu theo chức năng kết hợp một phần quản lý theo đối tượng từ đó
có điều kiện tập trung nguồn lực phục vụ cho việc tư vấn hỗ trợ cho tổ chức, cá
nhân nộp thuế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh
doanh có vi phạm pháp luật thuế, tạo điều kiện cho cơ quan thuế tổ chức quản lý
thuế hiệu quả.
1
Nhận thức tầm quan trọng đó, qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, chính sách
thuế TNDN ngày càng được hoàn thiện, phù hợp hơn với điều kiện kinh tế - xã hội
nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế thành phố Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác quản lý thuế
TNDN đối với DN nhỏ và vừa.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản lý thuế các doanh nghiệp
đối với DN nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Đề xuất những giải pháp chủ yếu để hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng
cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
chi cục thuế thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNVV tại chi cục thuế thành phố
Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Về thời gian: Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với DNNVV tại chi cục
thuế thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2013 – 2015, từ đó đề
xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với
DNNVV trên địa bàn đến năm 2020.
- Về nội dung: Tập trung vào các nội dung chủ yếu của công tác quản lý thuế
TNDN, quả lý đăng ký thuế, quản lý thuế qua công tác tuyên truyền hỗ trợ người
nộp thuế, quản lý thuế qua công tác kiển tra, quả lý nợ và cưỡng chế nợ.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn:
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp:
- Tổng hợp những thông tin đã có sẵn
- Nguồn dữ liệu thu thập:
+ Số liệu thứ cấp cần thiết cho đề tài được thu thập từ các nguồn: Cục Thống
kê, Phòng thống kê, các đội kiểm tra thuế, đội kê khai kế toán tin học. Đội cưỡng
nghiệp nhỏ và vừa tại chi chục thuế thành phố Huế
Chương 3: Định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công
tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi
cục thuế thành phố Huế.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của DNNVV
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trên thế giới, các nước có quan niệm rất khác nhau về DNNVV, nguyên nhân
cơ bản dẫn đến sự khác nhau này là tiêu thức dùng để phân loại quy mô DN khác nhau.
Tuy nhiên trong hàng loạt các tiêu thức phân loại đó có hai tiêu thức được sử dụng ở
phần lớn các nước là quy mô vốn và số lượng lao động.
Tại Việt Nam tiêu chí xác định DNNVV được thể hiện trong nghị định số
56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ
sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba
cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương
tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số
lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)” [3], cụ thể như sau:
Bảng 1.1. Tiêu chí Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Số lao
động
trở xuống
Quy mô
Khu vực
I. Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao
động
từ trên 10
Tổng
nguồn vốn
từ trên 20 tỷ
Số lao
động
từ trên 200
người đến
đồng đến
người đến
người đến
50 người
đồng đến 50
tỷ đồng
người đến
100 người
(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính Phủ)
5
Mục đích phân loại DNNVV như vậy, vừa là để triển khai các chủ trương,
chính sách trợ giúp phát triển doanh nghiệp; mặt khác để tăng cường quản lý nhà
nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta. Việc phân loại của
Chính phủ thể hiện sự đặc biệt coi trọng vai trò, vị trí quan trọng của DNNVV trong
nền kinh tế quốc dân.
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1. Đặc điểm
- Tổ chức sản xuất, quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định quản lý thực hiện
nhanh nên dễ thích nghi trước những thay đổi của thị trường đặc biệt là nhu cầu nhỏ, lẻ,
có tính địa phương, góp phần tiết kiệm chi phí quản lý DN.
- Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi nhanh, điều đó tạo sức hấp dẫn
trong đầu tư sản xuất kinh doanh, mọi thành phần kinh tế vào khu vực này.
- Nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt là nguồn vốn tự có cũng như bổ sung để
thực hiện quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Cơ sở vật chất,trình độ công nghệ kỹ thuật thường yếu kém, lạc hậu. Trình
trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu Ngân sách Nhà nước và thực hiện phân
phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp
thuế TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và
mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch
sử nhất định.
Để hiểu rõ về thuế TNDN trước hết cần tìm hiểu về thu nhập doanh nghiệp:
thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định thường là một năm. Tuy
nhiên, trong thực tế không phải toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp đều là đối tượng
điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập làm cơ sở đánh thuế thu nhập, nó được
xác định trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi đã trừ một số khoản chi phí
để tạo ra thu nhập đó. Tuỳ theo chính sách thuế thu nhập của mỗi nước mà nội dung,
phương pháp xác định các khoản miễn trừ và thu nhập chịu thuế có sự khác nhau.
Vậy, thuế TNDN là gì? Theo giáo trình thuế của Học viện tài chính năm
2008 định nghĩa “ThuếTNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các
doanh nghiệp trong kỳ tính thuế”. [11]
7
Hay theo Tài liệu bồi dưỡng cho công chức mới năm 2011 của Tổng cục
Thuế định nghĩa: “Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập
phát sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định
thường là một kỳ kinh doanh.” [19]
1.2.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Đặc điểm của thuế TNDN được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có
của nó. Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua các giai đoạn phát triển.
Ngoài những đặc điểm chung của thuế là có tính cưỡng chế và tính pháp lý cao, là
khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp thì thuế TNDN còn có một số
Số thuế TNDN
(tỷ đồng)
Thuế TNDN (trừ dầu
thô)/Tổng thu NSNN
(trừ dầu thô) (%)
Thuế TNDN
so GDP (%)
2009
52.191
19,3
3,15
2010
82.297
22,5
4,15
2011
96.600
9
vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đối với
những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế.
Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp
lý, mà thuế TNDN còn được sử dụng là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư
vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích
đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và của các nhà đầu tư
nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản
xuất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế TNDN theo mức độ khác nhau.
Thứ ba, thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công
bằng xã hội.
Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự
công bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Thuế TNDN được áp dụng cho các loại
hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng
công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc. Về chiều ngang, bất
kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu
thuế thì phải nộp thuế TNDN. Về chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt
quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế TNDN. Với
mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều
hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp [6].
1.2.2. Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu trong công tác quản lý thuế TNDN đối với
DNNVV.
1.2.2.1. Khái niệm về công tác quản lý thuế.
Thuế là gì?
Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chưa có sự thống
nhất tuyệt đối về khái niệm thuế. Đứng trên các góc độ khác nhau theo các quan
điểm của các nhà kinh tế khác nhau thì có định nghĩa về thuế khác nhau.
là một nhánh quan trọng của quản lý tài chính công. Do vậy, khái niệm quản lý thuế
cũng có một số nét tương đồng với hai khái niệm trên.
Trong hoạt động quản lý, các vấn đề về chủ thể quản lý, đối tượng quản lý,
công cụ và phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý là những yếu tố trung tâm đòi
hỏi phải được xác định đúng đắn. Khái niệm này đã chỉ rõ chủ thể quản lý là Nhà
nước. Nhà nước ở đây có thể là cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư
pháp. Tùy theo tổ chức bộ máy của nền hành chính từng quốc gia, mỗi nước có cơ
11
quan nhà nước 2 trực tiếp quản lý thuế phù hợp. Thông thường, đó là cơ quan thuế,
cơ quan hải quan...
Đối tượng của quản lý thuế là các quan hệ phát sinh trước, trong và sau quá
trình triển khai tổ chức thu nộp thuế cho nhà nước. Các quan hệ này có thể diễn ra
giữa cơ quan thuế với người nộp thuế, giữa người nộp thuế với nhau, giữa nội bộ cơ
quan thuế, thậm chí giữa cơ quan thuế trong nước với cơ quan thuế các nước khác...
Vì vậy, nó hết sức đa dạng và phức tạp đòi hỏi phải có các công cụ và phương pháp
quản lý thích hợp.
Công cụ của quản lý thuế là pháp luật, là kế hoạch, chính sách và một số công
cụ khác. Pháp luật là công cụ quản lý thuế có tính định hướng và điều tiết quan trọng
nhất. Nó tạo tiền đề để điều chỉnh các quan hệ kinh tế, duy trì sự ổn định lâu dài của
nền kinh tế quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững. Nó tạo
cơ chế pháp lý hữu hiệu để thực hiện sự bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ về thuế
giữa các chủ thể kinh tế. Kế hoạch cũng là một công cụ không thể thiếu trong quản lý
thuế. Nếu quản lý thuế không lên kế hoạch ngắn hạn, trung và dài hạn một cách cụ
thể thì không thể đánh giá so sánh được chất lượng hiệu quả của quản lý thuế qua các
từng giai đoạn, không rút ra được những kinh nghiệm bổ ích phục vụ công tác quản
lý thuế. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với nhiều nhân tố tác động đến
quản lý thuế từ trong và ngoài nước, công tác lập kế hoạch và quản trị chiến lược
xố kiến thiết); thuế TNDN (trừ các đơn vị hạch toán toàn ngành và hoạt động xổ số
kiến thiết); thuế thu nhập cá nhân; thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài; Thuế tiêu
thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước; Thuế bảo vệ môi trường.
Do đó, mục tiêu quan trọng hướng đến đầu tiên của cấp Chi cục thuế phải
thực hiện tốt dự toán các sắc thuế được giao trong đó bao gồm thuế TNDN.
Thứ hai, quản lý thu thuế TNDN phải đảm bảo thi hành nghiêm pháp luật về
thuế và phát huy được vai trò tích cực của thuế.
Các nhà quản lý thuế ở cấp thành phố trực thuộc tỉnh phải thực hiện đúng
quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm được quy định trong luật Quản lý thuế. Cùng với
đó, các DNNVV phải tuân thủ theo những gì pháp luật quy định, làm theo trình tự,
thủ tục nộp thuế.
Chi cục thuế phải quản lý chặt chẽ nguồn thu các sắc thuế (trong đó bao gồm
thuế TNDN) đối với các DNNVV, ổn định ngân sách, thực hiện các mục tiêu đầu tư
13
nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ mọi hoạt
động kinh doanh trên địa bàn thành phố về các mặt: Thu nhập, giá cả mặt hàng, hoạt
động sản xuất kinh doanh của nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau. Để từ đó có
được số thu thuế ổn định ngân sách, hướng tới mục tiêu đầu tư cơ sở hạ tầng, thúc
đẩy phát triển kinh tế của địa phương.
Thứ ba, chống thất thu thuế TNDN đối với các DNNVV trên địa bàn.
Với đặc thù của DNNVV ở địa bàn thành phố đều là các doanh nghiệp có
quy mô nhỏ, vốn thấp và các doanh nghiệp này luôn tìm mọi cách để trốn, tránh,
lách thuế v.v..., không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.
Đây cũng là đối tượng làm thất thu lớn đối với ngân sách Nhà nước hàng năm.
Do đó nhiệm vụ, mục tiêu quan trọng của cơ quan quản lý thuế là phải chống
thất thu thuế có hiệu quả, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý các trường hợp làm
thất thu thuế, đảm bảo môi trường công bằng cho các doanh nghiệp phát triển, cạnh