BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN THỊ KIỀU LOAN
CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN THỊ KIỀU LOAN
CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM
Ngành: Tài chính – Ngân Hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ....................................................................2
1.5 Phương pháp nghiên cứu: ..................................................................................2
1.6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu: ..........................................................................3
1.7 Bố cục của nghiên cứu:......................................................................................3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN..................................................................4
2.1 Tổng quan về tăng trưởng tín dụng: ..............................................................4
2.1.1 Khái niệm tín dụng, bản chất và nguyên tắc của tín dụng: .......................4
2.1.2 Tín dụng ngân hàng, đặc điểm và phân loại: ............................................5
2.1.3 Tổng quan về tăng trưởng tín dụng:..........................................................8
2.1.3.1 Khái niệm tăng trưởng tín dụng: ............................................................8
2.1.3.2 Một số chỉ tiêu đo lường tăng trưởng tín dụng: .....................................9
2.1.3.3 Vai trò của tăng trưởng tín dụng : ........................................................10
2.1.3.4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng:
..................................................................................................................13
2.1.4 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại: ..........................................14
2.1.4.1
Khái niệm rủi ro tín dụng: .................................................................14
2.1.4.2
Sự cần thiết phải phòng ngừa rủi ro tín dụng: ...................................14
2.1.4.3
Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và rủi ro tín dụng: ...............15
2.2 Các nhân tố kinh tế tác động đến tăng trưởng tín dụng của ngân hàng
thương mại cổ phần: ............................................................................................16
2.2.2.6
Cung tiền M2 (tổng phương tiện thanh toán): ...................................33
Kết luận chương 2: ...........................................................................................36
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MỐI LIÊN HỆ CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ
MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ...............................................................37
3.1 Thực trạng tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam: ..............................................................................................................37
3.1.1 Thực trạng tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam năm 2009-2012: .................................................................................38
3.1.2 Thực trạng tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam năm 2013-2015: .................................................................................44
3.2 Thực trạng tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến tăng trưởng tín dụng
tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam: .................................................48
3.2.1 Tăng trưởng tiền gửi: ..............................................................................49
3.2.2 Tổng sản phẩm quốc nội: ........................................................................51
3.2.3 Lãi suất cho vay bình quân: ....................................................................53
3.2.4 Tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng: .............................................55
3.2.5 Lạm phát:.................................................................................................57
3.2.6 Cung tiền M2 (Tổng phương tiện thanh toán): .......................................59
Kết luận chương 3: ...........................................................................................62
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................63
4.1 Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................63
4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu: ................................................................63
4.1.2 Mô hình nghiên cứu: ..............................................................................66
4.1.3 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm: ..........................................................67
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tên tiếng Anh
Tên tiếng việt
CG
Credit Growth
Tăng trưởng tín dụng
CPI
Consumer Price Index
Chỉ số giá tiêu dùng
CSTT
Chính sách tiền tệ
DG
Deposit Growth
International Financial Statistics Thống kê tài chính quốc tế
IMF
International Monetary Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế
LR
Lending Rate
Lãi suất cho vay
Tổng sản phẩm quốc gia
NHNN
Ngân hàng Nhà Nước
NHTM
Ngân hàng Thương mại
NHTMCP
Ngân hàng Thương mại cổ phần
NHTMNN
Bảng 4.7: Mô hình hồi quy OLS ..............................................................................73
Bảng 4.8: Kiểm tra phương sai sai số thay đổi .........................................................74
Bảng 4.9: Kiểm định ngẫu nhiên theo phân phối chuẩn ...........................................74
Bảng 4.10: Kiểm định Glejer ....................................................................................74
Bảng 4.11: Khắc phục tự tương quan bằng phương pháp Newey and West ............75
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định giả thiết ....................................................................76
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2009-2015 ...............................37
Biểu đồ 3.2: Tăng trường tín dụng hàng tháng so với cuối năm...............................47
Biểu đồ 3.3: Tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng tiền ............................................49
Biểu đồ 3.4: Tăng trưởng tín dụng và tổng sản phẩm quốc nội ................................51
Biểu đồ 3.5: Tăng trưởng tín dụng và lãi suất cho vay bình quân ............................53
Biểu đồ 3.6: Tăng trưởng tín dụng và tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng .....55
Biểu đồ 3.7: Tăng trưởng tín dụng và lạm phát ........................................................57
Biểu đồ 3.8: Tăng trưởng tín dụng và tổng phương tiện thanh toán M2 và lạm phát
...................................................................................................................................59
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh sách Ngân hàng TMCP được sử dụng trong nghiên cứu
Phụ lục 2: Số liệu thu thập theo năm
Phụ lục 3: Số liệu thu thập theo quý
Phụ lục 4: Kiểm định đa cộng tuyến
Phụ lục 5: Kiểm tra tính dừng cho chuỗi dữ liệu giai đoạn Quý 1-2009 đến quý 32015
Phụ lục 6: Mô hình hồi quy OLS
Phụ lục 7: Bảng Kiểm tra phương sai sai số thay đổi
Phụ lục 8: Bảng kiểm định Glejer
động đến tăng trưởng tín dụng (TTTD) của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần
(NHTMCP) Việt Nam thông qua cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu của những tác
2
giả trong và ngoài nước, cùng với kết quả hồi quy, tác giả đề xuất những giải pháp
cũng như những kiến nghị giúp tăng tăng trưởng tín dụng tại các NHTM Việt Nam.
Nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi:
-
Những nhân tố kinh tế vĩ mô nào tác động đến tăng trưởng tín dụng của các
NHTMCP Việt Nam giai đọan Quý I 2009 – Quý III 2015?
-
Mức độ và chiều hướng tác động của các nhân tố này đến tăng trưởng tín
dụng như thế nào?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về tác động của các biến kinh tế vĩ
mô (biến độc lập): lãi suất cho vay, tỷ giá hối đoái, tổng sản phẩm quốc nội, lạm
phát, tăng trưởng tiền gửi, cung tiền M2 (tổng phương tiện thanh toán) lên biến tăng
trưởng tín dụng (biến phụ thuộc).
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Đề tài nghiên cứu dựa trên nguồn số liệu thu thập từ báo cáo tài chính các
NHTMCP Việt Nam và các số liệu kinh tế vĩ mô trong giai đoạn Quý I 2009 đến
Quý III 2015 đối với các, đây là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam chịu sự tác động
của khủng hỏang kinh tế toàn cầu năm 2008 và trong giai đoạn phục hồi.
+ Chỉ nghiên cứu các yếu tố kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế Việt Nam
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN
2.1 Tổng quan về tăng trưởng tín dụng:
Theo tài liệu nghiên cứu của các nhà sử học và kinh tế học, hoạt động vay mượn
đã tồn tại trong khoảng thời gian 2000 – 1500 năm trước công nguyên. Thậm chí,
hoạt động tín dụng xuất hiện trước sự ra đời của các ngân hàng.[1]. Thuật ngữ “tín
dụng” credit, kpegum, xuất phát gốc từ La tinh crediltum tức là sự tin tưởng, tín
nhiệm. Theo ngôn ngữ Việt Nam đó là sự vay mượn theo sự tin tưởng, tín nhiệm
giữa các bên.
2.1.1 Khái niệm tín dụng, bản chất và nguyên tắc của tín dụng:
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng:
Lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là một
sản phẩm của nền sản xuất hàng hoá. Nó tồn tại song song và phát triển cùng với
nền kinh tế hàng hoá và là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát
triển lên những giai đoạn cao hơn. Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội, đã có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng được đưa ra. Song khái quát lại
có thể hiểu tín dụng theo khái niệm cơ bản sau:
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai
chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử
dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả
theo thời hạn đã thoả thuận.
Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định.
Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá,
máy móc, thiết bị, bất động sản.
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau
khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho
vay.
5
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người chủ sở hữu sang cho
người sử dụng;
6
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính chất tạm thời;
- Sự chuyển nhượng này kèm theo chi phí.”
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên
kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nề kinh tế.
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các
cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Nó không phải là quan hệ
dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ
dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng. Tín
dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay
mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển
nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi.
2.1.2.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền
tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh
tế quốc dân.
Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong
xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng
nặng lãi hay tín dụng thương mại.
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với
sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Có những trường hợp mà
nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hoá không
tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hoá bị
co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản. Ngược lại
trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hoá lưu
Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định
và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
+ Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2
loại:
8
* Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấp
cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
* Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ,
các thiết bị gia đình... Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên.
+ Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại tín dụng
sau:
* Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra
đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết
khấu và bảo lãnh.
* Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay
phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này thường
được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với
ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối
với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh
doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ...
Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêu
thức trên chỉ có ý nghĩa tương đối. Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cách
phân loại càng chi tiết. Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động của
vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để so sánh, đánh giá hiệu quả
kinh tế của chúng.
2.1.3
+ Tốc độ tăng dư nợ tín dụng: phản ánh tốc độ tăng dư nợ của NHTM.
Nếu dư nợ kỳ sau cao hơn kỳ trước, NHTM đã giải quyết nhu cầu vốn cho nền kinh
tế, phù hợp với xu hướng tăng trưởng kinh tế và ngược lại.
Tốc độ tăng dư nợ tín dụng = [(Dư nợ tín dụng kỳ này – Dư nợ tín
dụng kỳ trước)/ Dư nợ tín dụng kỳ trước]
+ Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay:
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh
khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín
10
dụng của ngân hàng (tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm toàn
bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong năm đã
thu hồi)
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có
hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm
khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay = [(Doanh số cho vay năm nay –
Doanh số cho vay năm trước)/ Doanh số cho vay năm trước]
+ Tốc độ tăng huy động vốn: phản ánh quy mô và tốc độ huy động của
NHTM. Nếu kỳ sau cao hơn kỳ trước, tốc độ huy động tăng, quy mô hoạt động mở
rộng; ngược lại là giảm tốc độ huy động, quy mô bị thu hẹp.
Tốc độ tăng huy động vốn =[(Vốn huy động kỳ này – Vốn huy động kỳ
trước)/Vốn huy động kỳ trước]
+ Cơ cấu tín dụng: phản ánh tỷ lệ cấp tín dụng theo đối tượng, kỳ hạn
hoặc ngành nghề. Cơ cấu tín dụng giúp ngân hàng tính toán được các chỉ tiêu đảm
bảo an toàn về tín dụng, thanh khoản hoặc điều chỉnh hướng cho vay theo chiến
lược phát triển của ngân hàng hay chính sách điều tiết của NHNN.
Tỷ lệ cơ cấu tín dụng = (Dư nợ tín dụng theo đối tượng/kỳ hạn/ngành
kinh tế: Trong xã hội luôn có một số người thừa vốn cần đầu tư và một số người
thiếu vốn muốn đi vay. Song những người này khó có thể gặp nhau, hoặc có thể gặp
nhau thì chi phí tất cao và không kịp thời. Hoạt động tín dụng của các ngân hàng
thương mại đã thỏa mãn những lo lắng của những người có vốn và đáp ứng nhu cầu
của người cần vốn, có nghĩa là các NHTM đứng ra là trung gian nhận tiền gửi tất cả
các thành phần kinh tế và cho vay lại các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế. Vì vậy
hoạt động tín dụng ngày càng mạnh thì càng mở rộng cầu nối giữa cung và cầu về
vốn trong nền kinh tế.
Tăng trưởng tín dụng là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình tập trung và
điều hòa vốn trong nền kinh tế: Nhờ hoạt động tín dụng đã góp phần cung ứng và
điều hòa vốn trong từng doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế, tạo cho quá trình sản
12
xuất được tiến hành một cách trôi chảy, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cố định, vốn
lưu động, bổ sung tăng cường củng cố tài sản cố định là cho quá trình sản xuất được
tuần hòan, thúc đẩy sản xuất lưu thông, tăng tốc độ chu chuyển vốn tiền tệ trong xã
hội, góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho
nền kinh tế phát triển bền vững.
Tăng trưởng tín dụng góp phần thúc đẩy củng cố chế độ hạch toán kế toán:
Thông qua hoạt động tín dụng mà cụ thể là cho vay, ngân hàng có thể kiểm soát
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp làm cho người vay càng có ý thức hơn
trong cơ chế quản lý tài chính, quản lý dòng vốn, qua đó tăng cường củng cố chế độ
hạch toán kế toán thêm vững chắc.
Tăng trưởng tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa, lưu
chuyển tiền tệ, điều tiết khối lượng trong lưu thông và kiềm soát lạm phát: Thông
qua hoạt động tín dụng, khối lượng tiền tệ trong lưu thông sẽ tăng lên khi thực hiện
hoạt động cho vay và ngược lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạt động thu nợ, do
đó góp phần điều tiết khối lượng tiền trong toàn bộ nền kinh tế. Ngân hàng sử dụng
yếu tố nguồn lực và điều kiện kinh tế cụ thể của ngân hàng đó. Nếu tăng trưởng tín
dụng vượt quá tầm kiểm soát của ngân hàng sẽ dẫn đến tình trạng ngân hàng đó có
thể sẽ mất khả năng thanh toán, chất lượng tín dụng giảm sút, từ đó dẫn đến hiệu
quả hoạt động tín dụng kém, thậm chí thua lỗ.
Để đảm bảo tăng trưởng tín dụng có chất lượng thì các nhà quản trị ngân
hàng phải có biện pháp quản trị rủi ro phù hợp trên cơ sở nhận định và lượng hóa
những loại rủi ro có thể gặp trong hoạt động tín dụng của mình.
Ngoài ra, nguồn vốn dùng để cho vay chủ yếu là nguồn vốn huy động từ các
thành phần kinh tế, do đó việc cấp tín dụng phải đảm bảo an toàn thu hồi được cả
vốn lẫn lãi đúng thời hạn, muốn vậy việc sử dụng vốn phải đảm bảo đúng mục đích
và đúng quy định về cấp tín dụng của NHNN thì nguồn vốn cho vay mới đảm bảo
an toàn. Nghĩa là, việc tăng trưởng tín dụng phải hiệu quả và an toàn mới đảm bảo
là tín dụng có chất lượng.
Như vậy, mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với chất lượng tín dụng,
hiệu quả tín dụng và an toàn trong hoạt động tín dụng luôn là mối quan hệ biện
chứng, tác động qua lại lẫn nhau. Các ngân hàng luôn đặt cho mình một mục tiêu
phải tăng trưởng tín dụng, đồng thời phải luôn đảm bảo chất lượng tín dụng để có
14
hiệu quả cao, mà muốn có hiệu quả thì tín dụng phải đảm bảo an toàn vốn cho vay.
Để thực hiện mục tiêu trên thì các nhà quản trị ngân hàng cần phải có những biện
pháp quản trị rủi ro hiệu quả, có như vậy thì tăng trưởng tín dụng mới hiệu quả và
bền vững.
2.1.4 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại:
2.1.4.1 Khái niệm rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do
khách hàng vay hoặc một đối tác không hay không thể thực hiện nghĩa vụ đã thỏa
thuận dẫn đến việc các khoản cho vay hay các khoản phải thu của ngân hảng giảm