Tác động của việc thu hồi đất đến thu nhập của hộ dân tại các dự án phát triển du lịch trên địa bàn thị xã hà tiên, tỉnh kiên giang - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ MINH TRANG

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT ĐẾN THU NHẬP
CỦA HỘ DÂN TẠI CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ MINH TRANG

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT ĐẾN THU NHẬP
CỦA HỘ DÂN TẠI CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ THANH LOAN


1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................3
1.4.2. Đối tượng khảo sát ............................................................................................3
1.4.3. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3
1.5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................3
1.6. Bố cục của luận văn............................................................................................4
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ................ 5
2.1. Các khái niệm .....................................................................................................5
2.1.1. Khái niệm hộ gia đình .......................................................................................5
2.1.2. Thu nhập của hộ gia đình ..................................................................................6
2.1.3. Khung sinh kế ...................................................................................................6
2.2. Tác động của chính sách thu hồi đất ..............................................................10
2.3. Đánh giá tác động của chính sách...................................................................12


2.3.1. Khái niệm ........................................................................................................12
2.3.2. Các phương pháp đánh giá tác động chính sách .............................................13
2.3.3. Phương pháp khác biệt trong khác biệt ...........................................................14
2.4. Các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài ...............................................15
2.4.1. Các nghiên cứu nước ngoài .............................................................................15
2.4.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................................18
2.4.3. Đánh giá tổng quan tài liệu .............................................................................23
Tóm tắt chương 2 ....................................................................................................23
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 24
3.1. Tổng quan về chính sách thu hồi đất ở Việt Nam .........................................24
3.1.1. Thu hồi đất và đền bù khi thu hồi đất .............................................................24
3.1.2. Khung pháp lý về thu hồi đất ở Việt Nam ......................................................25
3.1.3. Các trường hợp thu hồi đất và trình tự thu hồi đất ..........................................26
3.1.4. Chính sách đền bù khi Nhà nước thu hồi đất ..................................................26
3.2. Mô hình nghiên cứu .........................................................................................27

5.2.2. Về vốn xã hội ..................................................................................................61
5.2.3. Về vốn tự nhiên ...............................................................................................62
5.2.4. Về vốn tài chính ..............................................................................................63
5.2.5. Về vốn con người ............................................................................................63
5.2.6. Cải tiến chính sách thu hồi đất ........................................................................64
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT HỘ GIA ĐÌNH
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DID

Khác biệt trong khác biệt, còn gọi là khác biệt kép

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

NSNN

Ngân sách nhà nước

OLS




DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Khung phân tích sinh kế bền vững..............................................................7
Hình 2.2: Đồ thị biểu diễn tác động của phương pháp khác biệt kép .......................15
Hình 3.1: Khung phân tích của đề tài ........................................................................27
Hình 4.1: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Hà Tiên ............37
Hình 4.2: Cơ cấu mẫu khảo sát .................................................................................40
Hình 4.3: Sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ ................................................................43
Hình 4.4: Hỗ trợ của chính quyền đối với hộ bị thu hồi đất .....................................45


TÓM TẮT
Đề tài “Tác động của việc thu hồi đất đến thu nhập của hộ dân tại các dự án
phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang” được thực hiện
nhằm mục tiêu đánh giá tác động của việc thu hồi đất đến thu nhập của hộ dân tại
các dự án phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang. Từ đó
khuyến nghị các chính sách nhằm ổn định và nâng cao thu nhập cho các hộ dân bị
thu hồi đất trên địa bàn thị xã Hà Tiên trong thời gian tới.
Đề tài đã thực hiện khảo sát 194 hộ thuộc hai dự án du lịch Thạch Động và Đá
Dựng trên địa bàn xã Mỹ Đức, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Với số quan sát
hợp lệ trong mẫu là 144 gồm 73 hộ bị thu hồi đất (nhóm bị ảnh hưởng) và 71 hộ
không bị thu hồi đất (nhóm so sánh), ở mức ý nghĩa thống kê 5%, bằng kỹ thuật
khác biệt kép kết hợp với hồi quy OLS, kết quả nghiên cứu cho thấy:
Thu hồi đất đã làm giảm thu nhập đầu người là 4,37 triệu đồng/người/năm.
Các yếu tố như: Nhóm chiến lược sinh kế; tình trạng thu hồi đất; vốn con người;
vốn tự nhiên; vốn xã hội; vốn tài chính; vốn vật chất có ảnh hưởng đáng kể đến thu
nhập của hộ gia đình bị thu hồi đất.
Cuối cùng tác giả trình bày khuyến nghị chính sách, những hạn chế trong quá
trình nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

đoạn này diện tích đất bị thu hồi 167.218 hecta để đầu tư thực hiện 58 dự án với giá
trị bồi thường và hỗ trợ trên 115,8 tỷ đồng. Trong đó, có 5 dự án lớn như dự án xây


2

dựng khu du lịch sinh thái Hòn Đước - Hòn Tre Vinh, dự án Đường giao thông
quanh đảo Hòn Đốc, dự án xây dựng Đường Hoành Tấu - Bài Nò, dự án mở rộng
Khu du lịch Thạch Động và Khu du lịch Đá Dựng có ảnh hưởng đáng kể đến việc
thu hồi của các hộ dân với diện tích thu hồi là 27,2 hecta và số tiền bồi thường, hỗ
trợ 37,65 tỷ đồng. Trong số đó có 2 dự án Khu du lịch Thạch Động và Khu du lịch
Đá Dựng là 2 dự án được thu hồi, bồi thường, hỗ trợ gần đây nhất vào năm 2015.
Nhìn chung, sau khi thu hồi đất, đời sống của người dân có nhiều thay đổi,
một số hộ đảm bảo được cuộc sống ở nơi mới, tuy nhiên, nhiều hộ cũng còn gặp
nhiều khó khăn (UBND thị xã Hà Tiên, 2016). Do đó, việc nghiên cứu tác động của
chính sách thu hồi đất đến thu nhập của hộ dân tại thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang
trở nên cấp thiết. Vấn đề đặt ra là sau khi bị thu hồi đất thì thu nhập của các hộ dân
thay đổi như thế nào? Làm sao để nâng cao thu nhập cho các hộ dân bị thu hồi đất?
Vì vậy, tôi chọn đề tài “Tác động của việc thu hồi đất đến thu nhập của hộ dân
tại các dự án phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Hà Tiên Hà Tiên, tỉnh Kiên
Giang” để làm luận văn thạc sĩ.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tác động của việc thu hồi đất đến thu nhập của hộ dân tại các dự án
phát triển du lịch trên địa bàn thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Đánh giá tác động của việc thu hồi đất đến thu nhập của các hộ
dân tại dự án phát triển khu du lịch trên địa bàn thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.

Về không gian: Đề tài tập trung khảo sát các hộ dân sinh sống tại xã Mỹ Đức
xung quanh 2 dự án khu du lịch Thạch Động và Đá Dựng. Đây là 2 dự án du lịch có
số lượng hộ dân bị thu hồi đất nhiều nhất trên địa bàn trong 5 năm trở lại đây.
Về thời gian: Các số liệu thứ cấp phân tích trong nghiên cứu được thu thập
trong 5 năm, từ năm 2011 đến năm 2015. Số liệu sơ cấp đối với 2 nhóm của 2 dự án
khu du lịch Đá Dựng và Thạch Động được thu thập tại thời điểm trước khi dự án
được triển khai vào năm 2014 và thời điểm sau khi dự án hoàn tất việc thu hồi và
đền bù. Thời gian thu thập số liệu sơ cấp từ tháng 10/2017 đến tháng 11/2017.

1.5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với định tính.


4

Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng là phương pháp phân biệt kép DID (khác biệt trong khác biệt) với mô hình hồi quy đa biến OLS để đánh giá tác
động của thu hồi đất đến thu nhập của hộ dân. Phương pháp nghiên cứu định tính sử
dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu để giải thích rõ hơn kết quả nghiên cứu định lượng.

1.6. Bố cục của luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu. Chương này giới thiệu sự cần thiết nghiên cứu; mục tiêu,
đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước. Chương 2 trình bày lý
thuyết về thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình; các
phương pháp đánh giá tác động chính sách; tổng quan chính sách thu hồi đất tại
Việt Nam; tình hình các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương này gồm khung nghiên cứu, mô
hình nghiên cứu; các chỉ tiêu đo lường các khái niệm nghiên cứu; mô tả dữ liệu, kỹ
thuật phân tích dữ liệu.

phần thu nhập vào một số hoạt động chung của hộ.
Phân loại hộ gia đình dựa vào tình trạng việc làm của các thành viên trong hộ.
Hộ không làm việc: là hộ không có thành viên trong gia đình làm công ăn
lương và không có bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào.
Hộ làm công: là hộ có các thành viên trong gia đình làm công ăn lương và hộ
không có bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào.
Hộ thuần nông: là hộ có các thành viên trong gia đình đều làm việc trong khu
vực nông nghiệp.
Hộ sản xuất kinh doanh: là những hộ gia đình mà việc làm của những thành


6

viên trong hộ đều thuộc khu vực công nghiệp và khu vực dịch vụ.
2.1.2. Thu nhập của hộ gia đình
Theo Singh và Strauss (1986) cho rằng thu nhập của hộ gia đình gồm thu nhập
chính từ nông nghiệp và thu nhập từ phi nông nghiệp. Theo Tổng cục Thống kê
(2011) thì thu nhập của hộ gia đình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành
tiền sau khi đã trừ chi phí sản xuất mà hộ gia đình và các thành viên trong hộ nhận
được trong một thời gian nhất định, thường là một năm. Thu nhập bao gồm: (1) Thu
nhập từ tiền công, tiền lương; (2) Thu nhập từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
(sau khi đã trừ chi phí và thuế sản xuất); (3) Thu nhập từ ngành nghề phi nông, lâm,
thủy sản (sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất); (4) Thu khác được tính
vào thu nhập như cho biếu, mừng, lãi tiết kiệm và các khoản thu khác.
Việc thu thập thông tin về thu nhập cần lưu ý giữa các khoản thu tính vào thu
nhập và các khoản thu không tính vào thu nhập. Các khoản không tính vào thu nhập
gồm rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản, vay nợ, tạm ứng và các khoản chuyển
nhượng vốn nhận được do liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh và các
khoản thu nhập khác.
2.1.3. Khung sinh kế


Kết quả sinh kế

Cấu trúc và Quá
trình biến đổi

S

Khu vực tư nhân

N

Mùa vụ
Ảnh hưởng
và tiếp cận

P

F

H: Nguồn vốn con người (Human capital)
N: Nguồn vốn tự nhiên (Natural capital)
S: Nguồn vốn xã hội (Social capital)

Chi
ến
Chiến
lượ
lược
c

Vốn tài chính là các nguồn tài chính mà người ta sử dụng nhằm đạt được các
mục tiêu trong sinh kế. Các nguồn đó bao gồm nguồn dự trữ hiện tại, dòng tiền theo


8

định kỳ và khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng từ bên ngoài như từ người thân
hay từ các tổ chức tín dụng khác nhau.
Vốn tự nhiên là các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất, nước… mà con
người có được hay có thể tiếp cận được nhằm phục vụ cho các hoạt động và mục
tiêu sinh kế của họ. Nguồn vốn tự nhiên thể hiện khả năng sử dụng các nguồn tài
nguyên thiên nhiên để tạo ra thu nhập phục vụ cho các mục tiêu sinh kế của họ. Đây
có thể là khả năng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng cuộc sống của
con người từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nguồn vốn tự nhiên thể hiện quy
mô và chất lượng đất đai, quy mô và chất lượng nguồn nước, quy mô và chất lượng
các nguồn tài nguyên khoáng sản, quy mô và chất lượng tài nguyên thủy sản và
nguồn không khí. Đây là những yếu tố tự nhiên mà con người có thể sử dụng để tiến
hành các hoạt động sinh kế như đất, nước, khoáng sản và thủy sản hay những yếu tố
tự nhiên có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến cuộc sống của con người như
không khí hay sự đa dạng sinh học.
Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và hàng hóa vật chất nhằm hỗ trợ
việc thực hiện các hoạt động sinh kế. Nguồn vốn vật chất thể hiện ở cả cấp cơ sở
cộng đồng hay cấp hộ gia đình. Trên góc độ cộng đồng, đó chính là cơ sở hạ tầng
nhằm hỗ trợ cho sinh kế của cộng đồng hay cá nhân gồm hệ thống điện, đường,
trường trạm, hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường, hệ thống tưới tiêu và hệ
thống chợ. Đây là phần vốn vật chất hỗ trợ cho hoạt động sinh kế phát huy hiệu quả.
Ở góc độ hộ gia đình, vốn vật chất là trang thiết bị sản xuất như máy móc, dụng cụ
sản xuất, nhà xưởng hay các tài sản nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày
như nhà cửa và thiết bị sinh hoạt gia đình.
Vốn xã hội là một loại tài sản sinh kế, nó nằm trong các mối quan hệ xã hội

thể là lựa chọn cây trồng vật nuôi, thời điểm bán, sự bắt đầu đối với một hoạt động
mới, thay đổi sang một hoạt động mới hay thay đổi quy mô hoạt động.
Cuối cùng là ngữ cảnh dễ bị tổn thương: Đó chính là những thay đổi, những
xu hướng, tính mùa vụ. Những nhân tố này con người hầu như không thể điều khiển
được trong ngắn hạn. Vì vậy trong phân tích sinh kế không chỉ nhấn mạnh hay tập
trung lên khía cạnh người dân sử dụng các tài sản như thế nào để đạt mục tiêu mà
phải đề cập được ngữ cảnh mà họ phải đối mặt và khả năng họ có thể chống chọi
đối với những thay đổi trên hay phục hồi dưới những tác động trên.


10

2.2. Tác động của chính sách thu hồi đất
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng đất có một vị trí quan trọng đối với
người nông dân, không có đất hoặc thiếu đất là một vấn đề lớn đối với nhiều hộ gia
đình. Quyền sở hữu đất đai có ý nghĩa về nhiều mặt và là cơ sở để người nông dân
tiếp cận các loại tài sản khác hay các sinh kế thay thế (Hanstad và cộng sự, 2004).
Tái định cư thuộc các dự án phát triển thường làm phát sinh rủi ro kinh tế, xã
hội và môi trường nghiêm trọng: hệ thống sản xuất bị phá vỡ; người dân phải đối
mặt với nghèo đói khi tài sản sản xuất hoặc các nguồn thu nhập của họ bị mất đi;
người ta bị thay đổi môi trường mới nơi mà các kỹ năng sản xuất của họ có thể ít
phù họp và sự cạnh tranh đối với các nguồn tài nguyên lớn hơn; các thiết chế cộng
đồng và mạng lưới xã hội bị phá vỡ; mối quan hệ họ hàng thân thích bị phân tán; và
bản sắc văn hóa, các yếu tố truyền thống, và khả năng hỗ trợ lẫn nhau bị giảm sút
hoặc mất đi. Chính sách này bao gồm các biện pháp bảo vệ để giải quyết và giảm
thiểu những rủi ro bần cùng hóa (World Bank, 2001).
Theo Ngân hàng Phát triển Châu Á (1995), khi một dự án được triển khai thì
con người sẽ bị ảnh hưởng, những thiệt hại mà người bị thu hồi đất đối mặt như: cư
dân tại khu vực tái định cư thiếu thân thiện, hoặc có sự khác biệt về văn hóa, những
khó khăn về công ăn việc làm nơi ở mới có thể khiến cho người dân muốn sinh tồn

cấu việc làm cũng như góp phần tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ dựa vào
nông nghiệp là chủ yếu sang công nghiệp, thương mại và dịch vụ, do đó cơ cấu lao
động, việc làm của người lao động cũng có sự thay đổi mạnh mẽ. Gia tăng lao động,
việc làm trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ nhưng giảm lao động, việc
làm trong lĩnh vực nông nghiệp. Gia tăng lao động, việc làm có năng suất, thu nhập
cao, tạo nhiều giá trị gia tăng nhưng giảm lao động, việc làm có năng suất, thu nhập
thấp.
Thứ ba, thúc đẩy khả năng tự tạo việc làm và tìm kiếm việc làm đối với người
lao động, đặc biệt, đối tượng là nông dân bị thu hồi đất. Thu hồi đất giúp cho một
bộ phận lao động tham gia vào các chương trình giáo dục, đào tạo, chuyển đổi nghề
nghiệp. Đồng thời làm chuyển biến nhận thức của người dân trong việc thực hiện kế
hoạch hóa gia đình, chuyển từ mô hình đại gia đình nhiều thế hệ đông con truyền
thống nông thôn sang mô hình gia đình ít con theo kiểu đô thị. Điều này giúp cho
những người lao động có điều kiện thuận lợi hơn về thời gian, tiền bạc, công sức để


12

ưu tiên đầu tư cho giáo dục, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, vừa
làm giảm áp lực về nhu cầu phải giải quyết việc làm hiện tại ở đô thị, vừa nâng cao
khả năng tự tạo việc làm hoặc tìm kiếm việc làm cho bản thân và con em họ.
Bên cạnh những tác động tích cực đã nêu trên, quá trình thu hồi đất để phát
triển kinh tế - xã hội cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề cần phải giải quyết (Nguyễn
Dũng Anh, 2014); (i) Thu hồi đất nông nghiệp để phát triển hạ tầng kỹ thuật, khu đô
thị và các công trình công cộng đã làm giảm diện tích đất nông nghiệp, do đó làm
giảm việc làm, thiếu việc làm hoặc thất nghiệp. Từ đó thu nhập của lao động nông
nghiệp thấp hơn so với trước thu hồi đất nên điều kiện sống của họ gặp nhiều khó
khăn hơn; (ii) Việc thu hồi đất gia tăng sức ép tìm kiếm việc làm đối với lao động
nông nghiệp bị thu hồi đất và tạo áp lực giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội
đối với chính quyền địa phương. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, tỷ lệ lao

cán bộ chịu trách nhiệm triển khai.
Như vậy, có thể thấy đánh giá tác động là tìm hiểu xem quá trình triển khai
chương trình có diễn ra theo đúng kế hoạch hay không. Mục tiêu là so sánh kế
hoạch với kết quả thực hiện nhằm xác định xem có khoảng trống nào giữa kế hoạch
và kết quả thực hiện hay không, cũng như tìm ra các bài học kinh nghiệm giúp thiết
kế và triển khai dự án trong tương lai.
2.3.2. Các phương pháp đánh giá tác động chính sách
Theo Jean-Pierre Cling và cộng sự (2012) thì có 2 phương pháp chủ yếu được
sử dụng để đánh giá tác động chính sách.
Phương pháp 1: Sử dụng các dữ liệu về lịch sử của những đối tượng thụ
hưởng và “dự đoán” kết quả thông qua các kỹ thuật kinh tế lượng truyền thống.
Phương pháp 2: So sánh nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách với nhóm đối
tượng không tham gia từ chính sách với điều kiện nhóm đối tượng không thụ hưởng
chính sách có những đặc điểm tương tự nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách.
Leeuw và Vaessene (2009) cho rằng đánh giá tác động chính sách chủ yếu
quan tâm đến kết quả cuối cùng của những can thiệp của chương trình, dự án đến
phúc lợi cộng đồng, gia đình, cá nhân. Theo Khandker và cộng sự (2010), phương
pháp đánh giá tác động chính sách thường được sử dụng gồm có: (1) Đánh giá ngẫu
nhiên hóa; (2) Phương pháp đối chiếu, đặc biệt là so sánh điểm xu hướng; (3)
Phương pháp khác biệt trong khác biệt (còn gọi là khác biệt kép); (4) Phương pháp
biến công cụ; (5) Thiết kế gián đoạn hồi quy; (6) Phương pháp tuần tự.


14

2.3.3. Phương pháp khác biệt trong khác biệt
Phương pháp khác biệt trong khác biệt (difference in difference- DID) có
nhiều ưu điểm và được sử dụng khá rộng rãi trong nghiên cứu để đánh giá tác động
của một chính sách kinh tế. Để áp dụng được phương pháp DID, cần phải có số liệu
bảng, tức là số liệu vừa phản ánh thông tin theo thời gian vừa phản ánh thông tin

Y11[D = 1]
Ước lượng DID

Y10[D = 1]
Y01[D = 0]
Y00[D = 0]

T= 0

T=1

Thời gian, T

Hình 2.2: Đồ thị biểu diễn tác động của phương pháp khác biệt kép
Nguồn: Phân tích tác động chính sách công, Nguyễn Xuân Thành (2006)
Vào thời điểm trước khi có chính sách, đầu ra của nhóm đối chứng là Y00 (D
= 0, T = 0) và đầu ra của nhóm tham gia là Y10 (D = 1, T = 0). Chênh lệch đầu ra
giữa hai nhóm này trước khi có chính sách là Y10-Y00. Tại thời điểm sau khi áp
dụng chính sách, đầu ra của nhóm đối chứng là Y01 (D = 0, T = 1) và đầu ra của
nhóm tham gia là Y11 (D = 1, T = 1).
Khi đó, chênh lệch đầu ra giữa hai nhóm này là Y11-Y01. Tác động của chính
sách là (Y11-Y01) - (Y10-Y00).

2.4. Các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài
2.4.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Chaudhary (2000) đã nghiên cứu về những kinh nghiệm của việc di dời và tái
định cư của người dân ở bang Gujarat, Ấn Độ. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc
thiếu chính sách và hỗ trợ của nhà nước đối với việc di dời, tái định cư đã ảnh
hưởng bất lợi đến đời sống của người dân. Nhiều gia đình bị ảnh hưởng nghiêm
trọng và trở thành người thất nghiệp; quá trình chuyển đổi từ nông nghiệp sang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status