ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
***
TRẦN THỊ GIANG
NGHIÊN CỨU NGHỆ THUẬT HÁT XẨM PHỤC VỤ PHÁT
TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH
Hà Nội, 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
***
TRẦN THỊ GIANG
NGHIÊN CỨU NGHỆ THUẬT HÁT XẨM PHỤC VỤ PHÁT
TRIỂN DU LICH TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH DU LỊCH
Mã số: Thí điểm
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRIỆU THẾ VIỆT
Hà Nội, 2017
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu..............................................................................13
5.
Những vấn đề mới được nghiên cứu của luận văn.......................................................................15
6.
Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................................15
7.
Bố cục luận văn.................................................................................................................................16
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGHỆ THUẬT HÁT
XẨM TẠI HÀ NỘI........................................................................................................................................17
1.1.
Khái niệm, đặc điểm khách du lịch, khách du lịch quốc tế.........................................................17
1.1.1. Khái niệm khách du lịch...................................................................................................................17
1.1.2. Đặc điểm khách du lịch quốc tế........................................................................................................19
1.1.3. Đặc điểm tâm lý, thị hiếu, tiêu dùng khách du lịch quốc tế.............................................................22
1.2.
Giá trị văn hóa truyền thống và những giá trị phi vật thể của các loại hình nghệ thuật biểu
diễn truyền thống..........................................................................................................................................23
1.2.1. Những giá trị văn hóa truyền thống.................................................................................................23
1.2.1.1. Văn hóa và bản sắc văn hóa truyền thống.......................................................................................23
Hệ thống làn điệu và lời ca........................................................................................................39
1.4.2.4.
Kỹ thuật trình diễn.....................................................................................................................42
1.4.3. Giá trị của nghệ thuật hát Xẩm đối với sự phát triển du lịch..............................................................43
1.4.3.1. Gía trị văn hóa – nghệ thuật.............................................................................................................43
1.4.3.2. Giá trị của nghệ thuật hát Xẩm đối với sự phát triển du lịch Hà Nội.............................................43
Tiểu kết chương 1...........................................................................................................................................46
Chương 2. THỰC TRẠNG KHAI THÁC LOẠI HÌNH NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN TRUYỀN
THỐNG HÁT XẨM HÀ NỘI TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH..............................................................47
2.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của du lịch Hà Nội......................................................47
2.1.1. Khái quát về ngành du lịch Hà Nội..................................................................................................47
2.1.2. Mục tiêu phát triển du lịch Hà Nội đến 2020..................................................................................50
2.1.2.1.
Điểm mạnh.................................................................................................................................51
2.1.2.2. Điểm yếu cần khắc phục..................................................................................................................52
2.1.3. Tình hình thị trường khách du lịch quốc tế đến Hà Nội giai đoạn 2011 – 2016..........................53
2.2.
Hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển du lịch và vấn đề gìn giữ bản sắc văn hóa, trong đó có
việc giữ gìn các giá trị văn hóa phi vật thể................................................................................................57
2.2.1. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế tới hoạt động biểu diễn nghệ thuật truyền thống..........57
2.2.2. Hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển du lịch và vấn đề gìn giữ các giá trị văn hoá phi vật thể
58
3.2.1.2.
Tiếp thị trực tiếp thông qua đội ngũ nhân viên tiếp thị.............................................................80
3.2.1.3.
Phương pháp khai thác triển khai thị trường du lịch quốc tế thông qua các mối quan hệ và
hệ thống bạn hàng truyền thông....................................................................................................................81
3.2.1.4.
Phương pháp thu hút khách hàng bằng thương hiệu................................................................81
3.2.1.5.
Phương pháp khai thác thị trường bằng sản phẩm đa dạng và độc đáo.................................82
3.2.1.6.
Phương pháp khai thác thị qua mạng.......................................................................................82
3.2.2. Quy trình khai thác thị trường khách du lịch quốc tế trong phát triển loại hình nghệ thuật
biểu diễn truyền thống hát xẩm Hà Nội......................................................................................................83
3.2.2.1.
Xác định thị trường khách mục tiêu và nhu cầu của ho...........................................................83
3.2.2.2.
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................................121
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN
ASEM
APEC
UNESCO
Bộ VHTTDL
Sở VTTDL
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Diễn đàn hợp tác Á - ÂU
Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
Ủy ban Văn hóa, Khoa học, giáo dục của Liên hợp quốc
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
DSVH
NSUT
NSND
GS
GS.NSND
CLB
DN
Nxb
Di sản văn hóa
Trong những năm gần đây, du lịch Hà Nội đã đạt được nhiều thành tựu
khả quan, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế để phát triển theo hướng bền
vững, hiện đại, nâng cao vị thế trong khu vực và quốc tế. Xác định vị trí quan
trọng của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế xã hội và khai thác hợp lý
tiềm năng du lịch phong phú.
Những năm qua, du lịch Hà Nội đã tập trung khai thác các loại hình du
lịch văn hóa phi vật thể, trong đó tập trung vào các lễ hội truyền thống, phát
triển du lịch làng nghề và đặc biệt hơn nữa là khai thác các giá trị nghệ thuật
biểu diễn truyền thống như múa rối nước, chèo, ca trù hay các giá trị văn hóa
dân gian.
Các loai hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống được tạo dựng trên nền
tảng văn hóa dân tộc với bề dày hàng mấy nghìn năm. Trong đó, có sự chắt lọc,
tạo nên nét tinh túy của nghệ thuật biểu diễn truyền thống. Chính vì vậy, việc
khai thác đầy đủ và hợp lý các giá trị văn hóa phi vật thể với các loại hình nghệ
thuật biểu diễn truyền thống sẽ góp phần thúc đẩy du lịch Việt Nam phát triển
tương xứng với tiềm năng sẵn có, đồng thời bảo tồn, duy trì và phát triển bản
sắc văn hóa dân tộc.
Bên cạnh đó, dù đã đạt được nhiều những thành quả khích lệ trong việc
phát triển du lịch Hà Nội thông qua việc khai thác các loại hình nghệ thuật biểu
diễn truyền thống như múa rối nước, ca trù, chèo, chầu văn,…, nhưng trên thực
tế du lịch Hà Nội chưa khai thác được các lợi thế của mình đang có về các loại
hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống.
7
Tất nhiên, trong mối quan hệ bảo tồn và phát huy có những mâu thuẫn có
thể ảnh hưởng đến sự phát triển của nghệ thuật này. Có những tác động tốt,
nhưng cũng sẽ có những mặt trái làm ảnh hưởng đến phát triển bền vững di sản.
Thực tế cho thấy, trong mối quan hệ với du lịch, hát xẩm, mặc dù đã và đang
chưa có công trình nào nghiên cứu sâu sắc về hát Xẩm mà chỉ đề cập sơ qua,
còn chủ yếu là nghiên cứu về các làn điệu Xẩm. Tiêu biểu như các tác giả: nhạc
sĩ Thao Giang, tác giả Khương Văn Cường (Nghệ thuật hát Xẩm, Xuất bản
2009), Trần Việt Ngữ ( Hát Xẩm, Nxb Âm nhạc Hà Nội, 2002), Bùi Đình Thảo
(Hát Xẩm, Sở VHTT Ninh Bình, NB. 1995), là những nghệ sĩ, tác giả đã dành
nhiều tâm huyết với loại hình nghệ thuật này. Hay một số các bài báo viết đăng
trên các báo và tạp chí như : Hát Xẩm - “Nghệ thuật của cội nguồn dân gian”
(Phương Lan, baomoi.com), “Nghệ thuật hát Xẩm” (Thanh Ngoan, 2009,
12/3/2013), “Nghệ thuật hát Xẩm - di sản văn hoá Ninh Bình” (Trần Hữu Bình,
ninhbinh.gov.vn, 12/6/2012)… và bài viết“Một số tương đồng và dị biệt giữa
hát Xẩm và âm nhạc nhân thanh truyền thống Huế” (tạp chí sáng tác phê bình
nghiên cứu văn học nghệ thuật - văn hoá, 27/08/2012), đặc biệt là sự ra mắt của
album hát Xẩm mang phong cách Hà Nội chào đón đại lễ kỷ niệm 1000 năm
Thăng Long - Hà Nội của 3 NSƯT Thanh Ngoan, Mai Tuyết Hoa và nhạc sĩ
Nguyễn Quang Long. Trong đó đáng chú ý nhất là hai công trình “Hát Xẩm,
1000 năm Âm nhạc Thăng Long - Hà Nội” (Nxb Âm nhạc, 2002) của tác giả
Bùi Trọng Hiền và tác phẩm “Hát Xẩm” (Nxb Âm nhạc, 2002 ) của tác giả Trần
Việt Ngữ. Ngoài ra còn có tác phẩm “Nghệ thuật hát Xẩm” (Xb. 2009) của tác
giả Khương Văn Cường. Trong cuốn “Hát Xẩm, 1000 năm Âm nhạc Thăng
Long - Hà Nội” tác giả Bùi Trọng Hiền đã khái quát về lịch sử của hát Xẩm nói
chung (từ lịch sử cho đến nội dung nghệ thuật ca từ trong hát Xẩm). Ông cũng
có sự tìm tòi nghiên cứu các loại nhạc khí độc đáo được sử dụng trong loại hình
nghệ thuật này. Với tác phẩm “Hát Xẩm” của tác giả Trần Việt Ngữ. Ngoài việc
giới thiệu khái quát về hát Xẩm, tác giả còn đi sâu vào nghiên cứu về những làn
9
điệu Xẩm cổ, trong đó tác giả có sưu tầm, trích dẫn rất nhiều lời của các bài hát
Xẩm thuộc các làn điệu cổ theo các điệu Xẩm Ba bậc, Huê tình, Phồn huê, Thập
những hiểu biết về âm nhạc hát Xẩm theo lối hiểu cổ truyền. Những kiến thức
như vậy là cứ liệu cho nhà nghiên cứu về âm nhạc đời sau tìm hiểu âm nhạc
trong quá khứ. Nhìn chung, đây là những công trình nghiên cứu kỹ lưỡng về
nghệ thuật hát xẩm trên nhiều phương diện, từ nghệ thuật biểu diễn, giá trị văn
học, văn hóa, đến đặc trưng vùng miền.
Đối với nhóm các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa di sản nói
chung và du lịch riêng, có không nhiều các nghiên cứu mang tính hệ thống và
chuyên sâu về mối liên hệ giữa văn hóa, di sản văn hóa và phát triển du lịch, đặc
biệt là di sản văn hóa phi vật thể trong đó có các loại hình nghệ thuật biểu diễn
truyền thống. Đặc biệt, mối quan hệ giữa hát Xẩm và phát triển du lịch thì hầu
như vắng bóng.
Đa số các công trình, hội thảo chỉ dừng lại ở một số quan điểm, bài báo,
bài chuyên đề viết về vấn đề cảm nhận của du khách khi đi xem, nghe hát xẩm
hay những cảm nhận chủ quan của du khách. Trong một số các nghiên cứu về di
sản, du lịch văn hóa hoặc các vấn đề có liên quan, các học giả trong và ngoài
nước ít nhiều cũng đã có đề cập và xem xét đến mối quan hệ này nhưng chủ yếu
là làm rõ các vấn đề như: tác động qua lại giữa hai ngành như các tác động tích
cực và tiêu cực của du lịch lên cộng đồng, di sản, môi trường; tiềm năng di sản
văn hóa trong phát triển du lịch; định hướng phát triển nhằm hạn chế các tác
động của du lịch;... Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu này đều chưa xem xét
đến thực tế năng động và phức tạp của mối quan hệ này ở các điểm di sản của
nước ta, khiến cho những nhận định khoa học và đề xuất chính sách quản lý
trong các nghiên cứu này thiếu tính thuyết phục liên quan đến thực tế năng động
của mối quan hệ này.
11
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Thứ nhất: Xây dựng một công trình khoa học vừa có cơ sở lý luận, vừa có giá
đã có hiểu biết cơ bản về loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống nên nhìn
chung khách du lịch nội địa không có nhu cầu tìm hiều vấn đề này trong chương
trình du lịch đến Hà Nội. Thực trạng khảo sát cho thấy khách du lịch nội địa
không có nhu cầu thực sự khi đến du lịch Hà Nội về xem, tham quan, nghe nhìn
các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống.
+ Nghiên cứu tác động qua lại giữa phát triển du lịch Việt Nam với phát triển,
bảo tồn giữ gìn nghệ thuật hát Xẩm tại Hà Nội.
+ Bên cạnh đó, nghiên cứu, đánh giá những nội dung sau:
Nghiên cứu đánh giá của cộng đồng, khách du lịch về các hoạt động trình
diễn, giới thiệu hát Xẩm của các CLB, giáo phường tại nội thành Hà Nội.
Nghiên cứu đánh giá của chính các nghệ nhân dân gian, nghệ sĩ hát Xẩm,
các nhà quản lý CLB, giáo phường, một số nhà nghiên cứu về hát Xẩm và
nghệ thuật âm nhạc truyền thống.
+ Cuối cùng, đề xuất giải pháp hiệu quả nhằm phát triển du lịch.
- Về không gian:
+ Do giới hạn của luận văn tập trung nghiên cứu trong phạm vi thủ đô Hà Nội,
trong đó tập trung vào khu vực nội thành, các điểm du lịch, các điểm biểu diễn
truyền thống nhiều khách du lịch quốc tế.
- Về thời gian:
+ Tập trung nghiên cứu thực trạng khai thác nghệ thuật hát Xẩm trong việc phát
triển du lịch Hà Nội và định hướng nghiên cứu theo mục tiêu phát triển, định
hướng xây dụng nghệ thuật hát Xẩm trở thành một sản phẩm du lịch hấp dẫn.
+ Trong quá trình nghiên cứu, luận văn cũng sẽ tìm tòi và tổng hợp tư liệu cũng
như dùng phương pháp phỏng vấn hồi cố để có được cái nhìn tổng thể về hát
Xẩm giai đoạn trước.
13
nhân, nhà quản lý, chính quyền địa phương, từ đó bổ sung, hoàn thiện nội dung
luận văn.
- Phương pháp khảo sát thực tế, quan sát tham dự: Do thời gian và khả năng
của bản thân có hạn nên tập trung chủ yếu cho công tác khảo sát thực tế tại một
số điểm biểu diễn hát xẩm nhằm phục vụ phát triển thu hút du khách trong phạm
vi khu vực Hà Nội, trong đó tập trung chuyên sâu ở các CLB, giáo phường hát
Xẩm tại nội thành Hà Nội để có cái nhìn tổng thể, có thể đưa ra được những đối
chiếu, so sánh khách quan.
- Phương pháp chuyên gia: Nghệ nhân, nghệ sĩ hát Xẩm, nhà quản lý CLB, giáo
phường hát Xẩm; nhà nghiên cứu văn hóa và âm nhạc truyền thống, đại diện
lãnh đạo quản lý nhà nước về văn hóa, du lịch,...
- Phương pháp điều tra xã hội hoc: Trong quá trình khảo sát thực tế, ngoài việc
quan sát tác giả còn sử dụng phương pháp:
+ Phỏng vấn bằng bảng hỏi với các đối tượng khách: Khách du lịch quốc tế và
trong nước (200 phiếu); Người Việt Nam (đối tượng đại diện là các sinh viên
đang học tập tại Hà Nội: 300 phiếu);
7. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của
luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Tổng quan nguồn gốc và sự phát triển của Nghệ thuật hát Xẩm Hà
Nội
Chương 2: Thực trạng khai thác loại hình Nghệ thuật biểu diễn truyền thống hát
Xẩm Hà Nội trong phát triển du lịch
Chương 3: Các giải pháp khai thác loại hình Nghệ thuật biểu diễn truyền thống
hát Xẩm nhằm nâng cao hiệu quả phát triển du lịch Hà Nội.
15
ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; là người Việt Nam, người nước ngoài
thường trú ở Việt Nam ra nước ngoài du lịch.
Có thể thấy, định nghĩa trong Luật Du lịch của Việt Nam đã bao trùm được
cả hai đối tượng khách quốc tế cơ bản, đó là khách quốc tế In-bound (khách
quốc tế chủ động hay còn gọi là khách quốc tế vào du lịch tại Việt Nam và Outbound (khách quốc tế bị động hay còn gọi là khách quốc tế đi ra ngoài Việt Nam
du lịch).
Tuy vậy, ở nhiều quốc gia, đối tượng khách du lịch quốc tế đầu tiên luôn
được khuyến khích phát triển tăng cả về lượng và chất. Thu nhập xã hội từ du
lịch tăng cao, xuất khẩu thu ngoại tệ tại chỗ là giải pháp tốt nhất. Còn đối tượng
khách thứ hai thì ít được khuyến khích bởi nếu như số lượng khách du lịch là
người trong nước đi du lịch quá đông thì sẽ dẫn đến tình trạng chảy máu ngoại
tệ.
Trong khi đó, khách du lịch nội địa cũng luôn đóng vai trò rất quan trọng
trong việc phát triển du lịch của bất kỳ quốc gia nào. Quốc gia nào càng phát
triển, dân số đông và lượng khách du lịch nội địa đi du lịch có khả năng thanh
toán chi trả cao thì quốc gia đó sẽ rất phát triển du lịch nội địa.
Theo Luật Du lịch Việt Nam thì khách du lịch nội địa được định nghĩa như
sau: Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú
tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Như vậy, khách du lịch nội địa nói chung sẽ là những người công dân của
một quốc gia hay những người nước ngoài đang thường trú, công tác và làm
việc tại quốc gia đó, đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Khách du lịch
nội địa thường được coi là những khách du lịch có địa bàn di chuyển không lớn
như khách du lịch quốc tế. Tuy nhiên, nếu như quốc gia nào có diện tích rộng
lớn như Canada, Mỹ, Trung Quốc, Nga, ấn Độ,... thì việc di chuyển trong lãnh
thổ quốc gia đó sẽ là một phạm vi lớn.
17
lớn của đất nước họ, khách du lịch quốc tế sẽ đi du lịch trong nước và rất nhiều
người sẽ chọn cho mình các chuyến du lịch nước ngoài.
- Khách nội quốc tế thích lựa chọn những loại hình du lịch đặc trưng là du
lịch biển, du lịch nghỉ núi và du lịch văn hoá - tín ngưỡng – lễ hội để họ có thể
khám phá một vùng đất mới thông qua phong tục tập quán, tín ngưỡng, văn hoá
và cản quan của đất nước đó.
- Khách du lịch quốc tế ở quốc gia có thu nhập bình quân đầu người GDP
cao thì thường có khả năng chi trả cao và ngược lại. Tuy vậy, đã là khách du lịch
đi du lịch quốc tế thì mức độ chi trả cũng phải đạt được tiêu chuẩn và mức độ
phù hợp khi đi du lịch nước ngoài.
- Khách du lịch quốc tế thường phải mất nhiều thời gian cho việc chuẩn bị
thủ tục, giấy tờ hợp lệ để đi du lịch. Khách sẽ phải làm hộ chiếu, visa hay chuẩn
bị đổi ngoại tệ, thẻ tín dụng quốc tế, hoá đơn thanh toán trả trước Voucher,...,
- Khách du lịch quốc tế khi đi du lịch thường chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ
cần thiết để đảm bảo cho chuyến du lịch của họ thành công nhất.
• Về mục đích đi du lịch
Mục đích đi du lịch của khách du lịch quốc tế rất đa dạng và khó có thể tóm
lược được trong một, hai vấn đề. Khách du lịch quốc tế thường đi theo nhiều
loại hình du lịch khác nhau đáp ứng cho đối tượng khách này như : Du lịch tham
quan, tìm hiểu; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch công vụ; du lịch lễ hội; du lịch Sinh
thái và mua sắm. Tuy nhiên nhu cầu hưởng thụ trong các chuyến đi của họ là rất
lớn và bao trùm. Nhu cầu này được thể hiện trong hầu hết các loại hình du lịch
phổ biến, với hầu hết các đối tượng du khách không phân biệt tuổi tác, nghề
nghiệp, giới tính.
• Về xuất xứ nguồn khách:
Theo mục đích chuyến đi và chủ yếu là họ đi cá nhân tập hợp lại thành
một đoàn lớn. Khách cao cấp đi theo tour trọn gói cao cấp, còn khách Tây Balô
19
chơi giải trí hấp dẫn, độc đáo. Về vấn đề này thì các laọi hình nghệ thuật biểu
diễn truyền thống được coi là rất quan trọng để phát triển du lịch.
1.1.3. Đặc điểm tâm lý, thị hiếu, tiêu dùng khách du lịch quốc tế
Hình thức đi du lịch thường theo kiểu mua tour in - bound rồi sau đó đến
nơi sẽ tự tổ chức hoặc nếu không thì khách du lịch quốc tế sẽ lựa chọn các tour
du lịch cao cấp với dịch vụ đắt tiền. Tuy nhiên, xu thế sử dụng các chương trình
du lịch trọn gói của các doanh nghiệp lữ hành đang có xu hướng gia tăng trong
những năm gần đây. Nếu khách du lịch quốc tế đã sử dụng và hài lòng với sản
phẩm của một doanh nghiệp lữ hành thì họ sẽ có xu hướng sẽ trung thành với
các sản phẩm của doanh nghiệp đó bởi họ rất tin tưởng vào việc làm ăn nghiêm
túc của các doanh nghiệp bán tour.
Thể lực của khách du lịch quốc tế thường là tốt nên họ có khả năng đi du
lịch dài ngày, di chuyển liên tục và ít nghỉ ngơi. Tất nhiên, khách du lịch quốc tế
thích được thưởng thức các món ăn ngon và lạ, nhất là các món ăn đặc sản tại
địa phương họ đến. Tuy vậy, dù như thế nào đi chăng nữa thì họ vẫn thích các
món ăn có chất lượng, đảm bảo vệ sinh.Thời gian lưu lại ở mỗi điểm du lịch
thường ngắn bởi họ muốn tận dụng khoảng thời gian tối đa để có thể biết được
nhiều nơi. Khi đi du lịch, khách quốc tế quan tâm đến cả giá cả, nội dung, chất
lượng của sản phẩm du lịch.
Do đi du lịch rất nhiều nên họ thường không “sành” về du lịch, họ luôn
đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao và có khá nhiều khách kỹ tính, yêu cầu chất
lượng cao khi sử dụng các dịch vụ du lịch. Cơ sở lưu trú được lựa chọn thường
là các khách sạn từ 3* trở lên hoặc loại hình cơ sở lưu trú khác có mức chất
lượng tương đương. Dịch vụ họ rất quan tâm trong các chuyến du lịch là mua
sắm và vui chơi giải trí.
Chi tiêu có kế hoạch và không theo cảm xúc, không có chuyện chạy theo
tâm lý lây lan đám đông hay tâm lý bầy đàn. Một người mua kéo theo nhiều
21