ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
h
tế
H
uế
----------------
cK
in
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
họ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA
ại
BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE Ô TÔ CỦA KHÁCH HÀNG
Tr
ườ
cK
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA
họ
BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE Ô TÔ CỦA KHÁCH HÀNG
ườ
n
g
Đ
ại
TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM PJICO HUẾ
Giáo viên hướng dẫn
Lê Thị Ngọc
ThS. Nguyễn Như Phương Anh
Tr
Sinh viên thực hiện
in
h
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Công
cK
ty Bảo hiểm PJICO Huế đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu và tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp lần này.
họ
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã động viên, khích
lệ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận
ại
văn.
Đ
Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của
bản thân còn nhiều hạn chế khiến bài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu
ườ
n
g
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
tế
2.1 Mục tiêu chung ..........................................................................................................2
2.2 Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................................2
in
h
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
cK
3.1 Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................3
3.2 Khách thể nghiên cứu ...............................................................................................3
họ
3.3 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
ại
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu....................................................................................3
Đ
1.1.1.2 Các loại hình bảo hiểm ......................................................................................11
1.1.1.3 Bảo hiểm xe cơ giới...........................................................................................12
1.1.1.4 Bảo hiểm vật chất xe ô tô ..................................................................................14
1.1.2 Lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHVC xe ô tô...................26
1.1.2.1 Khái niệm hành vi người tiêu dùng ...................................................................26
1.1.2.2 Quá trình quyết định mua của người tiêu dùng .................................................27
1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng..........................................32
uế
1.2 Cơ sở thực tiễn.........................................................................................................36
H
1.2.1 Các mô hình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng ...............................................36
tế
1.2.1.1 Mô hình học thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action ModelsTRA) ..............................................................................................................................36
in
h
1.2.1.2. Mô hình hành vi hoạch định (Theory of Planned Behaviour- TPB) ................38
1.2.2 Các nghiên cứu liên quan .....................................................................................39
cK
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức ...................................................................................................55
2.1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của PJICO Huế ..............................................................56
2.1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận ...........................................57
2.2 Thực trạng kinh doanh bảo hiểm vật chất xe ô tô tại PJICO Huế ...........................59
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của PJICO Huế qua 3 năm 2015-1017................59
SVTH: Lê Thị Ngọc
iii
SVTH: Lê Thị Ngọc
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
2.2.2 Tình hình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô tại Công ty bảo hiểm
PJICO Huế.....................................................................................................................60
2.2.3 Những thuận lợi, khó khăn và kết quả đạt được..................................................62
2.3 Kết quả nghiên cứu..................................................................................................64
2.3.1 Thống kê mô tả .....................................................................................................64
2.3.1.1 Thống kê mô tả chung đối tượng phỏng vấn.....................................................64
2.3.1.2 Thống kê mô tả đặc điểm hành vi mẫu nghiên cứu...........................................69
uế
2.3.2 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo trước khi tiến hành rút trích các nhân tố ảnh
H
hưởng đến quyết định mua BHVC xe ô tô của khách hàng. .........................................71
ườ
n
g
quyết định mua bảo hiểm vật chât xe ô tô của khách hàng ...........................................86
2.3.5.1 Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố trong thang đo “Động cơ mua BHVC
xe ô tô”...........................................................................................................................86
Tr
2.3.5.2 Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố trong thang đo “Các rào cản mua bảo
hiểm vật chất xe ô tô” ....................................................................................................87
2.3.5.3 Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố trong thang đo “Ý kiến nhóm tham
khảo”..............................................................................................................................88
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KINH DOANH BẢO HIỂM VẬT
CHẤT Ô TÔ CHO CÔNG TY BẢO HIỂM PJICO HUẾ.............................................89
3.1. Định hướng kinh doanh của công ty bảo hiểm PJICO Huế đến năm 2020..................89
3.1.1 Định hướng chung ................................................................................................89
SVTH: Lê Thị Ngọc
iv
SVTH: Lê Thị Ngọc
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
3.1.2 Định hướng kinh doanh BHVC xe tô tại công ty bảo hiểm PJICO Huế..............90
3.2 Giải pháp kinh doanh BHVC xe ô tô cho công ty bảo hiểm PJICO Huế................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................99
SVTH: Lê Thị Ngọc
v
SVTH: Lê Thị Ngọc
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
DANH MỤC VIẾT TẮT
Khách hàng
PJICO Huế
Công ty Bảo hiểm PJICO Huế
ATGT
An toàn giao thông
BHVC
Bảo hiểm vật chất
CB, CNV
Cán bộ, công nhân viên
Công ty Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
PTI
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu Điện
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện công tác khai thác bảo hiểm vật chất xe ô tô................61
h
tại công ty PJICO Huế ...................................................................................................61
in
Bảng 2.3 : Thống kê giới tính của khách hàng..............................................................64
cK
Bảng 2.4: Thống kê độ tuổi khách hàng........................................................................65
Bảng 2.5: Thống kê trình độ học vấn của khách hàng ..................................................65
họ
Bảng 2.6: Thống kê nghề nghiệp của khách hàng.........................................................66
Bảng 2.7 : Thống kê thu nhập trung bình của khách hàng ............................................67
ại
Bảng 2.8: Thống kê nơi cư trú của khách hàng.............................................................67
Đ
Bảng 2.9: Thống kê tình trạng hôn nhân của khách hàng .............................................68
g
Bảng 2.22: Kiểm định định One Sample T-Test theo ý kiến nhóm tham khảo ............88
Biểu đồ 1: Dự báo số lượng ô tô cá nhân tại Việt Nam (triệu chiếc) ............................41
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Biểu đồ 2: Cơ cấu thị phần doanh thu phí bảo hiểm năm 2017 ....................................42
in
h
tế
H
uế
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý Công ty Bảo hiểm PJICO Huế..............................................56
SVTH: Lê Thị Ngọc
ix
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam đã chính thức tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế, nền kinh tế của đất nước đang có những bước tiến mạnh mẽ điều này đồng
nghĩa với việc tạo ra nhiều cơ hội phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp và một
mặt cũng tạo ra nhiều khó khăn, thách thức mới trong cạnh tranh. Trong đó, thị trường
uế
cực. Như là, từ 01/01/2018, thuế nhập khẩu các mẫu xe ô tô từ ASEAN sẽ giảm xuống
Đ
mức 0%. Bộ Công thương cũng đã đề xuất cách đánh thuế tiêu thụ đặc biệt nhằm ưu
đãi tối đa cho xe sản xuất trong nước. Sự cạnh tranh giữa ô tô nhập khẩu và sản xuất
ườ
n
g
trong nước sẽ đem tới nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng, mang đến sự kỳ vọng vào
sự tăng trưởng của thị trường ô tô tại Việt Nam. Mặt khác, mối lo về an toàn giao
thông hay giá dịch vụ sửa chữa xe cộ tăng,…sẽ tác động tới nhu cầu mua bảo hiểm của
Tr
khách hàng. Trong khi đó, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông ở nước ta còn thấp kém,
chưa đáp ứng được với sự gia tăng của các phương tiện giao thông, dẫn đến tai nạn
giao thông ngày một tăng cao và mức độ tổn thất ngày càng nghiêm trọng. Theo số
liệu của Tổng Cục Thống kê, năm 2017, trên địa bàn cả nước đã xảy ra 20.280 vụ tai
nạn giao thông. Trong đó, bao gồm 9.770 vụ tai nạn giao thông từ ít nghiêm trọng trở
lên và 10.310 vụ va chạm giao thông. Những yếu tố trên hứa hẹn sẽ tạo thuận lợi cho
các công ty bảo hiểm phi nhân thọ triển khai kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm cho
xe cơ giới.
SVTH: Lê Thị Ngọc
1
in
2.1 Mục tiêu chung
cK
Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm vật
chất xe ô tô của khách hàng tại Công Ty Bảo Hiểm PJICO Huế từ đó đưa ra những đề
họ
xuất giúp công ty phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng, khai thác thị trường bảo
ại
hiểm vật chất xe ô tô hiệu quả hơn.
Đ
2.2 Mục tiêu cụ thể
ườ
n
NTD.
g
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của
Khách hàng đã và đang tham gia bảo hiểm vật chất xe ô tô của Công Ty Bảo
H
Hiểm PJICO Huế.
tế
3.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: nghiên cứu được tiến hành ở địa bàn Thừa Thiên Huế.
in
h
- Phạm vi thời gian
cK
+ Để đảm bảo tính cập nhật của đề tài các dữ liệu thứ cấp được thu thập trong
phạm vi thời gian từ năm 2015 đến năm 2017.
họ
+ Các dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin thông qua phỏng vấn khách hàng từ
tháng 2 đến tháng 3 năm 2018.
ại
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
- Các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên về hoạt động kinh doanh của công
ty bảo hiểm PJICO Huế.
- Các tạp chí chuyên ngành, sách báo, giáo trình có liên quan đến quyết định mua
của khách hàng.
- Các bài báo cáo khoa học, công trình nghiên cứu, luận văn, chuyên đề về lĩnh
vực có liên quan,...
- Mô hình tham khảo: mô hình học thuyết hành động hợp lý (Theory of
uế
Reasoned Action model-TRA), mô hình hành vi hoạch định (Theory of Planned
H
Behaviour- TPB),...
tế
Dữ liệu sơ cấp
h
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phát bảng hỏi điều tra khách hàng đã và
in
Tr
hình thành các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHVC xe ô tô của khách hàng
tại công ty bảo hiểm PJICO Huế.
Các đối tượng phỏng vấn ở nghiên cứu định tính
Nhân viên phòng kinh doanh 1, 2, 3 và phòng nghiệp vụ thị trường đang làm việc
tại công ty bảo hiểm PJICO chi nhánh thành phố Huế để biết được các yếu tố khiến
khách hàng tham gia BHVC xe ô tô.
Phỏng vấn 05 khách hàng đã mua và đang sử dụng BHVC xe ô tô để họ tự trình
bày các yếu tố khiến họ quan tâm đầu tiên khi mua BH. Đồng thời cũng phỏng vấn 05
SVTH: Lê Thị Ngọc
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
khách hàng chưa mua hợp đồng BHVC xe ô tô để biết lý do tại sao họ lại từ chối.
Những khách hàng được phỏng vấn tại nhà riêng, qua điện thoại hoặc tại công ty bảo
hiểm PJICO Huế dựa trên danh sách khách hàng hiện tại cũng như danh sách khách
hàng tiềm năng của công ty bảo hiểm PJICO tại thành phố Huế. Sau đó, tác giả đã so
sánh với những nội dung đã chuẩn bị sẵn và nêu ra những yếu tố mà khách hàng có thể
quan tâm nhưng họ không nhắc tới.
Sau khi phỏng vấn sâu các nhân viên và khách hàng thì tiến hành bước tiếp theo là
uế
Đ
khoảng có tất cả các thông tin của một thang thứ tự và nó còn cho phép so sánh sự
khác nhau giữa các thứ tự đó. Các con số biểu thị những điểm cụ thể trên thang đo
g
lường. Sự khác nhau giữa 1 và 2 bằng sự khác nhau giữa 3 và 4, và dĩ nhiên sự khác
ườ
n
nhau giữa 2 và 4 bằng 2 lần sự khác nhau giữa 1 và 2.
Để xác định múc độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua
Tr
bảo hiểm, áp dụng thang đo Likert theo 5 mức độ:
Mức 1 = Hoàn toàn không đồng ý.
Mức 2 = Không đồng ý.
Mức 3 = Trung lập.
Mức 4 = Đồng ý.
Mức 5 = Hoàn toàn đồng ý.
SVTH: Lê Thị Ngọc
5
Khóa luận tốt nghiệp
nguồn lực có hạn cũng như thời gian và nguồn kinh phí không cho phép, tôi tiến hành
cK
khảo sát trên mẫu đại diện và suy rộng kết quả cho tổng thể, đề tài lựa chọn ba phương
pháp tương đối đơn giản, được sử dụng rộng rãi hiện nay và sẽ chọn mẫu nào đủ lớn
họ
để làm mẫu nghiên cứu sao cho tính đại diện là cao nhất.
ại
- Công thức thứ nhất: Theo Hair & ctg (1998), để có thể phân tích nhân tố khám
Đ
phá cần thu thập dữ liệu với kích thước mẫu ít nhất là 5 lần số biến quan sát. Như vậy,
ườ
n
tượng điều tra.
g
với 30 biến quan sát trong bảng hỏi thì kích thước mẫu yêu cầu sẽ là 30*5= 150 đối
- Công thức thứ hai: theo Tabachnick và Fidell (2001), để phân tích hồi quy đạt
tế
Thông thường ta không biết được tỷ lệ p, q của tổng thể chung. Nhưng do tính
h
chất p+q=1, vì vậy p*q sẽ lớn nhất khi p=q=0.5 nên p*q= 0.25. Với độ tin cậy là 95%
in
và sai số cho phép là e = 8% ta sẽ có kích cỡ mẫu là 150.
cK
Vì vậy, tôi quyết định chọn cỡ mẫu nghiên cứu là 155.
họ
4.2.2.2 Phương pháp chọn mẫu
Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để tiến hành thu thập số liệu.
ại
Việc phát các bảng câu hỏi và thảo luận với KH được thực hiện bởi các tư vấn viên
Đ
đang làm việc tại công ty bảo hiểm PJICO Huế. Những KH được phỏng vấn là những
nhân tố.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu để xác định
tập hợp biến cần thiết và tìm mối quan hệ giữa các biến. Trong phân tích nhân tố khám
phá, trị số KMO là chỉ số để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số KMO
phải có giá trị trong khoảng 0,5 – 1 thì phân tích nhân tốt là phù hợp nhất. Nhằm xác
uế
định số lượng nhân tố trong nghiên cứu này sử dụng 2 tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Kaiser
H
(Kaiser Criterion) nhằm xác định số nhân tố được trích từ thang đo. Các nhân tố kém
quan trọng bị loại bỏ, chỉ giữ lại những nhân tố quan trọng bằng cách xem xét giá trị
tế
Eigenvalue. Giá trị Eigenvalue đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi
h
nhân tố. Chỉ có nhân tố nào có Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình
in
phân tích. Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance Explained Criteria): Phân tích nhân
cK
tố là thích hợp nếu tổng phương sai trích không được nhỏ hơn 50%.
- Kiểm định One samples T-Test được sử dụng để kiểm định về mức độ thỏa
mãn trung bình của tổng thể.
SVTH: Lê Thị Ngọc
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
Giả thiết H0: Giá trị trung bình của tổng thể bằng với giá trị kiểm định µ = µ0
Giả thiết H1: Giá trị trung bình của tổng thể khác với giá trị kiểm định µ ≠ µ0
Nguyên tắc bác bỏ giả thiết: Sig 0,05: Chưa đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0
5. Cấu trúc khóa luận
uế
Phần 1: Mở đầu
H
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
tế
. Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi mua
h
SVTH: Lê Thị Ngọc
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN
QUAN ĐẾN HÀNH VI MUA BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE
Ô TÔ CỦA KHÁCH HÀNG
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Khái niệm chung về bảo hiểm
tế
Có nhiều khái niệm khác nhau về bảo hiểm. Đó là:
H
uế
1.1.1 Tổng quan về bảo hiểm và BHVC xe ô tô
h
Theo Dennis Kessler: Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của
công ty bảo hiểm, công ty đó sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất
Tr
thuộc phạm vi bảo hiểm và phân chia giá trị thiệt hại giữa tất cả những người được bảo
hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam (2000): “Kinh doanh bảo hiểm
là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh
nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo
hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ
hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm”[10].
SVTH: Lê Thị Ngọc
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
Tóm lại, bảo hiểm là một sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm với người
được bảo hiểm về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do một rủi ro đã
thỏa thuận gây ra, với điều kiện người được bảo hiểm đã thuê bảo hiểm cho đối tượng
bảo hiểm đó và nộp một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm.
1.1.1.2 Các loại hình bảo hiểm
Theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam thì căn cứ và tính chất
uế
ại
Bảo hiểm nhân thọ ngày nay phát triển với tốc độ ngày càng nhanh, với doanh
thu phí bảo hiểm ngày càng lớn, có lẽ bởi vai trò to lớn của nó. Đối với mỗi cá nhân,
Đ
mỗi gia đình, bảo hiểm nhân thọ giảm bớt khó khăn về tài chính khi gặp rủi ro, góp
g
phần ổn định cuộc sống. Trên phạm vi rộng, nó góp phần huy động vốn đầu tư từ các
ườ
n
nguồn nhàn rỗi, góp phần thực hành tiết kiệm, chống lạm phát và tạo thêm công ăn
việc làm cho người lao động.
Tr
- Bảo hiểm nhân thọ bao gồm các nghiệp vụ:
Bảo hiểm trọn đời
Bảo hiểm sinh kỳ
Bảo hiểm tử kỳ
Bảo hiểm hỗn hợp
Bảo hiểm trả tiền định kỳ
SVTH: Lê Thị Ngọc
-
h
sắt và đường không.
Bảo hiểm hàng không.
-
Bảo hiểm xe cơ giới.
-
Bảo hiểm cháy, nổ.
-
Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu.
-
Bảo hiểm trách nhiệm chung.
-
Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính.
-
Bảo hiểm xe cơ giới là một trong những loại hình thuộc bảo hiểm phi nhân thọ
Theo Nghị định 103/2008/NĐ-CP ngày 16/09/2008 của Chính phủ, xe cơ giới gồm các
loại: ô tô; máy kéo; xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp, rơ moóc hoặc
sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba
bánh; xe gắn máy và các loại xe tương tự ( kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) có
tham gia giao thông.
SVTH: Lê Thị Ngọc
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
Các loại hình bảo hiểm xe cơ giới: Có 2 loại bảo hiểm:
- Bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
đối với người thứ ba (về người và tài sản).
- Bảo hiểm tự nguyện, gồm các loại hình sau:
+ Bảo hiểm tự nguyện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới ( bao gồm bảo
hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba và đối với hành
uế
khách trên xe).
H
+ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hàng hoá trên xe.
g
là phí bảo hiểm. Khi có tổn thất xảy ra thuộc phạm vi trong bảo hiểm thì chủ xe sẽ
ườ
n
được bồi thường. Điều này giúp cho các chủ phương tiện xe cơ giới khắc phục được
những khó khăn về mặt tài chính, giúp họ ổn định cuộc sống khi có rủi ro xảy ra.
Tr
- Góp phần đề phòng hạn chế tổn thất cho tai nạn giao thông
Số tiền phí thu bảo hiểm ngoài mục đích chính là bồi thường tổn thất cho chủ
xe nếu xảy ra rủi ro, công ty còn sử dụng cho mục đích đề phòng hạn chế tổn thất.
Ngoài ra, công ty bảo hiểm còn đề ra các biện pháp nhằm giúp khách hàng của mình
đề phòng và hạn chế rủi ro có thể xảy ra. Khuyến khích các chủ xe tự thực hiện các
biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành luật lệ giao
thông của người dân.
SVTH: Lê Thị Ngọc
13
Khóa luận tốt nghiệp
-
GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
kinh tế đất nước.
1.1.1.4 Bảo hiểm vật chất xe ô tô
họ
Bảo hiểm vật chất xe ô tô là loại bảo hiểm xe hơi không bắt buộc nhưng lại rất
quan trọng trong quá trình sử dụng xe. Trong trường hợp xe của bạn gặp phải các sự
ại
cố va chạm gây hư hỏng hay bị mất cắp, công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho bạn một
Đ
khoản chi phí để khắc phục thiệt hại, giúp bạn yên tâm hơn về tài chính khi lái xe.
ườ
n
g
Đối tượng bảo hiểm
Đối tượng BHVC xe ô tô chính là bản thân chiếc xe với đầy đủ các yếu tố như:
xe ô tô phải có giá trị cụ thể (có thể lượng hoá bằng tiền), xe có giá trị sử dụng, xe có
Tr
đầy đủ các điều kiện về tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý để được lưu hành, và xe ô tô