ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
́H
U
Ế
------
TÊ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
IN
H
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
K
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA RAU AN TOÀN
̣C
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
Đ
H
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
K
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA RAU AN TOÀN
̣C
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
Đ
A
̣I H
O
SIÊU THỊ CO.OPMART HUẾ
Sinh viên thực hiện
Giáo viên hướng dẫn
Lê Thị Yến Nhi
ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
MỤC LỤC.............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU MẪU..............................................................viii
Ế
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU............................................................................ ix
U
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................... 1
́H
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................... 1
2. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 2
TÊ
3. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................... 3
3.1. Mục tiêu tổng quát.......................................................................................... 3
H
3.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm nhu cầu và tháp nhu cầu của Maslow...................................... 10
1.1.1.1. Khái niệm nhu cầu.................................................................................. 10
1.1.1.2. Tháp nhu cầu của Maslow...................................................................... 10
1.1.2. Hành vi người tiêu dùng............................................................................ 12
SVTH: Lê Thị Yến Nhi
ii
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
1.1.2.1. Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng ............................................ 12
1.1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng ............................ 14
1.1.3. Một số vấn đề cơ bản về nhu cầu tiêu thụ rau an toàn của khách hàng.... 15
1.1.3.1. Đặc điểm của rau an toàn ....................................................................... 15
1.1.3.2. Tiêu chuẩn VietGAP dành cho rau an toàn............................................ 16
1.1.4. Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ rau an toàn ............... 18
U
Ế
1.1.5. Đặc điểm, phân loại và tầm quan trọng của siêu thị trong cuộc sống hiện
đại........................................................................................................................19
́H
1.1.5.1. Đặc điểm của siêu thị ............................................................................. 20
̣I H
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ RAU AN TOÀN CỦA
KHÁCH HÀNG TẠI SIÊU THỊ CO.OPMART HUẾ QUA CÁC NĂM 2014 –
2016 ..................................................................................................................... 28
2.1. Tổng quan về siêu thị Co.opmart Huế ......................................................... 28
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển................................................................ 28
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ............................................................................. 29
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của siêu thị ....................................... 30
2.1.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của siêu thị Co.opmart Huế .................. 33
2.1.5. Khách hàng................................................................................................ 34
2.1.6. Đối thủ cạnh tranh ..................................................................................... 35
2.1.7. Tình hình hoạt động kinh doanh của siêu thị Co.opmart Huế qua các năm
2014 - 2016.......................................................................................................... 36
SVTH: Lê Thị Yến Nhi
iii
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
2.1.7.1. Đánh giá về tình hình lao động của siêu thị Co.opmart Huế qua các năm
2014 - 2016.......................................................................................................... 36
2.1.7.2. Đánh giá về tình hình sử dụng tài sản của siêu thị Co.opmart Huế qua
các năm 2014 - 2016 ........................................................................................... 40
2.1.7.3.Đánh giá về tình hình sử dụng nguồn vốn của siêu thị Co.opmart Huế
qua các năm 2014 - 2016..................................................................................... 42
̣C
2.2.1.5. Mức độ thường xuyên mua rau an toàn của siêu thị Co.opmart Huế .... 49
O
2.2.1.6. Mức chi tiêu trung bình mỗi lần mua rau an toàn.................................. 49
̣I H
2.2.1.7. Cách hiểu về định nghĩa rau an toàn ...................................................... 50
2.2.1.8. Cách hiểu về rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP............................... 52
Đ
A
2.2.1.9. Cách thức biết đến rau an toàn của siêu thị Co.opmart Huế.................. 53
2.2.1.10. Lý do quan trọng nhất để chọn mua/sử dụng mặt hàng rau an toàn tại
siêu thị Co.opmart Huế........................................................................................ 54
2.2.2. Xác định các nhân tố tác động tới quyết định mua của khách hàng......... 55
2.2.2.1. Kiểm tra độ tin cậy biến Cronbach’s Alpha của các biến phân tích...... 55
2.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA – Exploratory Factor Analysis) ...... 56
2.2.2.3. Kiểm định sự khác biệt theo đặc tính cá nhân đến nhu cầu tiêu thụ rau an
toàn của khách hàng tại siêu thị Co.opmart Huế................................................. 60
2.2.3. Kiểm định giá trị trung bình từng yếu tố tác động tới quyết định mua rau
an toàn của khách hàng tại siêu thị Co.opmart Huế............................................ 61
SVTH: Lê Thị Yến Nhi
iv
IN
H
3.1. Phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ kinh doanh của siêu thị Co.opmart
Huế trong thời gian tới ........................................................................................ 72
3.1.1. Phương hướng ........................................................................................... 72
K
3.1.2. Mục tiêu..................................................................................................... 73
̣C
3.1.3. Nhiệm vụ ................................................................................................... 73
̣I H
O
3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao mức tiêu thụ rau an toàn tại siêu thị Co.opmart
Huế ...................................................................................................................... 74
3.2.1. Bình ổn về giá cả....................................................................................... 74
Đ
A
3.2.2. Nâng cao kiểm soát chất lượng rau an toàn .............................................. 75
3.3.3. Nâng cao uy tín thương hiệu Co.opmart trong tâm trí khách hàng .......... 76
3.2.4. Xây dựng tiện ích sử dụng ........................................................................ 77
H
TÊ
́H
U
Ế
KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU.............................................................................. 89
SVTH: Lê Thị Yến Nhi
vi
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Vệ sinh an toàn thực phẩm
ISO
Là tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International
Organisation for Standardisation) ban hành hay còn gọi là tiêu chuẩn
Pb
Kim loại chì
Cd
Kim loại Cadimi
TÊ
H
IN
K
̣C
O
̣I H
Kim loại Asen
Đ
A
As
́H
́H
Sơ đồ 1.7: Mô hình nghiên cứu đề xuất ........................................................................27
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của siêu thị Co.opmart Huế .......................................31
TÊ
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kết quả xây dựng mô hình nghiên cứu ..............................................70
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ lượng lao động phân theo giới tính...............................................38
H
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ lượng lao động phân theo trình độ ..............................................39
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ kiểm định phân phối chuẩn của phần dư Histogram...................69
SVTH: Lê Thị Yến Nhi
Bảng 2.8: Giới tính ........................................................................................................47
H
Bảng 2.9: Độ tuổi...........................................................................................................47
IN
Bảng 2.10: Nghề nghiệp ................................................................................................48
Bảng 2.11: Mức độ thường xuyên đi siêu thị ................................................................48
K
Bảng 2.12: Mức độ thường xuyên mua rau an toàn của siêu thị Co.opmart Huế .........49
̣C
Bảng 2.13: Mức chi tiêu trung bình mỗi lần mua rau an toàn.......................................49
O
Bảng 2.14: Cách hiểu về định nghĩa rau an toàn...........................................................50
̣I H
Bảng 2.15: Cách hiểu về rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP ...................................52
Bảng 2.16: Cách thức biết đến rau an toàn của siêu thị Co.opmart Huế.......................53
Đ
A
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Bảng 2.31: Kết quả hồi quy với các giả thiết ................................................................71
SVTH: Lê Thị Yến Nhi
x
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
khoảng 250 - 500 vụ ngộ độc, 7.000 - 10.000 nạn nhân và 100 - 200 ca tử vong. Thống
kê của Bộ Y tế cho thấy, mỗi năm Việt Nam có khoảng 150.000 ca mới mắc và trên
K
75.000 trường hợp tử vong do ung thư, trong đó có nguyên nhân từ việc sử dụng thực
̣C
phẩm “bẩn” (Các loại rau củ nhiễm hóa chất, thịt tồn dư kháng sinh...).
O
Cuộc sống càng hiện đại, đã khiến con người ngày càng trở nên hẹp hòi ích kỉ.
̣I H
Lòng tham lợi ích, tiền bạc đã đẩy những người nông dân “thôn dã tịch điền” đến con
đường tạo ra “thực phẩm bẩn” để đáp ứng nhu cầu tồn tại của nhân loại. Tỉ lệ thuận
Đ
A
với nó là cuộc sống vội vã nhưng nhu cầu về thực phẩm lại là thứ thiết yếu mỗi ngày
nên tất cả con người đều phải sử dụng rau, thịt, cá… làm thức ăn, dẫu biết “độc”, “hại”
nhưng vẫn phải tiêu thụ. Và điều này làm cho các siêu thị, doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất bắt đầu thể hiện năng lực cạnh tranh của mình bằng cách tạo ra các thực phẩm
sạch, chất lượng và độ an toàn tuyệt đối. Nền kinh tế phát triển ở trình độ nào với quy
mô nào thì sản xuất và lưu thông hàng thực phẩm đều được quan tâm và chú trọng.
Nước ta, với dân số trên 85 triệu người, thu nhập bình quân đầu người đến nay đã đạt
TÊ
Tuy nhiên, với hàng loạt các sản phẩm từ nhiều nguồn gốc khác nhau, việc cạnh
tranh với các tiểu thương nhỏ ở chợ và thói quen tiêu dùng truyền thống của người
H
Việt, việc kinh doanh rau an toàn ở siêu thị cũng gặp không ít khó khăn. Do đó, việc
IN
nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng rau an toàn và khả năng phục vụ của siêu thị đối với
khách hàng đã trở thành vấn đề đáng quan tâm đối với các siêu thị, trong đó có siêu thị
K
Co.opmart Huế.
̣C
Từ những vấn đề thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh
O
hưởng đến quyết định mua rau an toàn của khách hàng cá nhân tại siêu thị
̣I H
Co.opmart Huế’’ làm đề tài khóa luận của mình, từ đó làm sáng tỏ được đâu là động cơ
3.2. Mục tiêu cụ thể
H
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
TÊ
́H
U
Ế
- Tổng hợp những vấn đề lý luận và thực tiễn về nhu cầu, hành vi mua của người
tiêu dùng, siêu thị, và rau an toàn.
- Tìm hiểu thực trạng, đo lường và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
mua rau an toàn của khách hàng.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao mức tiêu thụ rau an toàn tại siêu thị Co.opmart
Huế.
IN
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những khách hàng đã từng mua và sử dụng
K
mặt hàng rau an toàn tại siêu thị Co.opmart Huế.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện qua 2 giai đoạn chính: (1) Nghiên cứu định tính
nhằm xây dựng bảng hỏi khảo sát ý kiến khách hàng. (2) Nghiên cứu định lượng nhằm
thu thập thông tin, phân tích dữ liệu phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
5.1.1. Nghiên cứu định tính
- Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết.
Ế
- Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm mục tiêu (Focus group) với 6 người là khách
U
hàng thường xuyên tiêu thụ rau an toàn tại siêu thị Co.opmart Huế. Các khách hàng
́H
này là những người tiêu thụ rau an toàn lớn trong một thời gian ngắn, đó là những
TÊ
khách hàng tiêu thụ rau an toàn phục vụ cho các nhà hàng, khách sạn ở Huế. Nhờ vào
các mã khách hàng có xuất hóa đơn đỏ được lưu ở quầy dịch vụ khách hàng. Chúng ta
H
- Ngoài ra còn sử dụng phương pháp chuyên gia để tập hợp ý kiến của những
người thường xuyên tiếp xúc với khách hàng. Cụ thể đối tượng phỏng vấn là 1 chuyên
viên tư vấn và 2 chuyên viên dịch vụ tại siêu thị Co.opmart Huế. Đây là những người
thường xuyên tiếp xúc, tư vấn và giải đáp thắc mắc cho khách hàng nên sẽ hiểu rõ
được hành vi khách hàng khi lựa chọn mua và sử dụng rau an toàn tại siêu thị
Co.opmart Huế.
SVTH: Lê Thị Yến Nhi
4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
5.1.2. Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực
tiếp các khách hàng đã và đang tiêu thụ rau an toàn tại siêu thị Co.opmart Huế. Kết
quả nghiên cứu chính thức dùng để kiểm định lại mô hình lý thuyết. Các bước thực
hiện:
- Thiết kế bảng hỏi, điều tra thử và tiến hành điều chỉnh bảng câu hỏi sao cho thật
rõ ràng nhằm thu được kết quả để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu.
Ế
- Phỏng vấn chính thức: dùng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp, người phỏng vấn giải
U
Đ
A
̣I H
O
Nghiên cứu sơ bộ
Điều tra chính thức
Thiết kế bảng hỏi
Điều tra thử để kiểm tra
bảng hỏi
Nghiên cứu định tính
Chỉnh sửa lại bảng hỏi
Tiến hành điều tra theo cỡ mẫu
Mã hóa, nhập và làm sạch dữ liệu
Xử lý và phân tích dữ liệu
Kết quả nghiên cứu
Báo cáo kết quả nghiên cứu
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu
SVTH: Lê Thị Yến Nhi
5
H
Đối với dữ liệu sơ cấp, thì đây là loại dữ liệu được thu thập bằng bảng hỏi thông
IN
qua việc phỏng vấn trực tiếp khách hàng và được sử dụng để tiến hành các phân tích
cần thiết nhằm trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu.
K
5.3. Phương pháp chọn mẫu
̣C
- Số phiếu điều tra: Mẫu điều tra được lấy toàn bộ sao cho phù hợp với mục đích
O
nghiên cứu. Theo Hair & các tác giả (1998), để có thể phân tích nhân tố khám phá cần
̣I H
thu thập dữ liệu với kích thước mẫu là 5 mẫu trên 1 biến quan sát. Trong khi theo
Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cho rằng tỷ lệ đó là 4 hay 5. Trong
Đ
A
phiếu khảo sát ý kiến khách hàng có thang đo về “Quyết định mua của khách hàng:
U
một khách, mỗi tối thứ 3 5 7 chủ nhật sẽ tiến hành điều tra khoảng 17 người với bước
́H
nhảy k là 17 người. Thời gian bắt đầu điều tra từ 08/03/2017 đến khi thu được số mẫu
TÊ
như dự kiến.
5.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu thống kê
H
- Đối với dữ liệu thứ cấp: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, bảng biểu, so
- Đối với dữ liệu sơ cấp:
IN
sánh.
K
Công cụ chủ yếu là phần mềm SPSS 20:
̣C
4. Hài lòng
5. Rất quan trọng
5. Rất đồng ý
5. Rất hài lòng
Đ
A
1. Rất không quan trọng
Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua đại lượng Cronbach’ Alpha để kiểm định
xem số liệu có ý nghĩa về mặt thống kê hay không (theo sách Phân tích dữ liệu nghiên cứu
spss của tác giả Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc năm 2008). Nguyên tắc kết
luận:
SVTH: Lê Thị Yến Nhi
7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
0.8 ≤ Cronbach’ Alpha ≤ 1 thang đo lường tốt
0.7 ≤ Cronbach’ Alpha < 0.8 thang đo có thể sử dụng được
0.6 ≤ Cronbach’ Alpha < 0.7 thang đo có thể sử dụng được trong trường hợp
K
Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance Explained Criteria): Phân tích nhân tố là
̣C
thích hợp nếu tổng phương sai trích không được nhỏ hơn 50%.
O
Kiểm định Independent sample T - Test, One way Anova để biết có sự khác
̣I H
biệt giữa các đối tượng khách hàng (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp).
Kiểm định One samples Test được sử dụng để kiểm định mức độ thỏa mãn
Đ
A
trung bình của tổng thể.
Giá trị H0: Giá trị trung bình của tổng thể bằng với giá trị kiểm định µ = µ0.
Giá trị H1: Giá trị trung bình của tổng thể khác với giá trị kiểm định µ ≠ µ0.
Nguyên tắc bác bỏ giả thiết:
Sig < 0.05: Bác bỏ giả thiết H0.
Sig > 0.05: Chưa đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0.
Phân tích hồi quy: phân tích thống kê để xác định xem các biến độc lập quy
Kết quả của mô hình sẽ giúp ta xác định được chiều hướng, mức độ ảnh hưởng
TÊ
của các nhân tố tác động đến quyết định mua rau an toàn của khách hàng tại siêu thị
Co.opmart Huế.
H
6. Tóm tắt nghiên cứu
IN
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
K
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
̣C
Chương 2: Đánh giá quyết định mua rau an toàn của người tiêu dùng tại siêu thị
O
Co.opmart Huế qua các năm 2014 - 2016
̣I H
mà con người cảm nhận được. Như vậy cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người
́H
cảm nhận được đó là một trạng thái đặc biệt của con người, nó xuất hiện khi còn người
tồn tại, sự thiếu hụt ấy đòi hỏi phải được thoả mãn, bù đắp.
TÊ
Theo B.Ph Lomov: Nhu cầu là đòi hỏi nào đó của con người về những điều kiện
và phương tiện nhất định cho việc tồn tại và phát triển.
H
Theo Kovaliov: Nhu cầu là sự đòi hỏi của các cá nhân và của các nhóm xã hội
IN
khác nhau muốn có những điều kiện nhất định để sống và phát triển.
K
Theo P.A Rudich: Nhu cầu là trạng thái tâm lý làm rung động người ta thấy một
sự cần thiết nhất định nào đó về một điều gì đó.
̣C
Trong giáo trình “Tâm lý học đại cương” do PGS Nguyễn Quang Uẩn chủ biên
họ sẽ không tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống
hằng ngày.
- Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao. Những
nhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như đòi hỏi sự công bằng, an tâm, an
toàn, vui vẻ, địa vị xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân…
Các nhu cầu cơ bản thường được ưu tiên chú ý trước so với những nhu cầu bậc
cao này. Với một người bất kỳ, nếu thiếu ăn, thiếu uống… họ sẽ không quan tâm đến
Ế
các nhu cầu về vẻ đẹp, sự tôn trọng… Tuy nhiên, tùy theo nhận thức, kiến thức, hoàn
U
cảnh, thứ bậc cơ bản có thể đảo lộn.
́H
Để diễn tả chi tiết những nhu cầu của con người theo thứ bậc, Maslow đã xây
TÊ
dựng Tháp nhu cầu như sau:
IN
H
Thể hiện
liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp.
SVTH: Lê Thị Yến Nhi
11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đến
các nhu cầu cao hơn. Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn
ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp
ứng đầy đủ.
Năm tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:
- Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" (physiological) thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi.
U
thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo.
Ế
- Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về an toàn
́H
- Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc
TÊ
Đ
A
1.1.2. Hành vi người tiêu dùng
1.1.2.1. Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng
Theo “Giáo trình Marketing căn bản của PGS.TS. Trần Minh Đạo” đã chỉ ra
nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng giúp cho doanh nghiệp tìm hiểu xem khách
hàng mua và sử dụng hàng hoá như thế nào. Trên cơ sở nhận thức rõ được hành vi của
người tiêu dùng, doanh nghiệp sẽ có căn cứ chắc chắn để trả lời các vấn đề liên quan
tới các chiến lược Marketing cần vạch ra. Đó là các vấn đề như sau:
- Ai là người mua hàng?
- Họ mua các hàng hoá, dịch vụ gì?
- Mục đích mua các hàng hoá, dịch vụ đó?
SVTH: Lê Thị Yến Nhi
12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
- Họ mua như thế nào? Mua khi nào? Mua ở đâu?
Những yếu tố
kích thích
Những phản
ứng đáp lại
IN
kiểm soát tuyệt đối của doanh nghiệp, bao gồm: môi trường kinh tế, khoa học kỹ thuật,
K
văn hóa, chính trị, xã hội, pháp luật, cạnh tranh…
Hộp đen ý thức của người tiêu dùng
̣C
Đây chỉ là một cách gọi bộ não của con người và cơ chế hoạt động của nó trong
O
việc tiếp nhận, xử lý các kích thích và đề xuất các giải pháp đáp ứng trở lại các kích
̣I H
thích đã tiếp nhận. Hộp đen ý thức chia làm hai phần:
Phần thứ nhất: các đặc tính của người tiêu dùng. Nó ảnh hưởng cơ bản đến việc
Đ
A
người tiêu dùng sẽ tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích đó như thế nào?
Phần thứ hai: quá trình quyết định mua của người tiêu dùng. Đó là toàn bộ quá trình
mà người tiêu dùng thực hiện các hoạt động liên quan đến sự xuất hiện của ước muốn, tìm
kiếm thông tin, mua sắm, tiêu dùng và những cảm nhận của họ có được sau khi tiêu dùng