KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở CHÓ VÀ GHI NHẬN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở
CHÓ VÀ GHI NHẬN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y
QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện: LÊ THANH TUYỀN
Ngành: THÚ Y
Niên khóa: 2003 – 2008

Tháng 06/2009


KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở CHÓ VÀ GHI
NHẬN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tác giả

LÊ THANH TUYỀN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành
Thú Y

Giáo viên hướng dẫn
Th.S NGUYỄN THỊ KIM LOAN

Tháng 06/2009

luận tốt nghiệp.
● Xin chân thành cám ơn
○ Ban lãnh đạo Trạm Thú Y Quận Tân Bình TP. Hồ Chí Minh.
○ Các cô chú, anh chị đã và đang công tác tại Trạm Thú Y Quận Tân Bình
TP. Hồ Chí Minh.
Đã hết lòng giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian
thực tập tốt nghiệp.
● Chân thành cảm ơn và gởi lời chúc tốt đẹp đến toàn thể các bạn trong và ngoài
lớp đã cùng chia sẻ, đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.

iii


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
● Đề tài: “Khảo sát một số bệnh trên đường tiêu hóa ở chó và ghi nhận hiệu
quả điều trị tại Trạm Thú Y Quận Tân Bình-Thành Phố Hồ Chí Minh”.
● Trong thời gian thực tập từ 12/08/2008 đến 12/12/2008, chúng tôi tiến hành khảo
sát trên 2304 trường hợp chó được đem đến khám và điều trị tại Trạm. Qua chẩn đoán
trên lâm sàng có 1102 trường hợp chó bệnh trên đường tiêu hóa, chiếm tỷ lệ 47,82%.
● Kết quả cho thấy trong 1102 trường hợp bệnh trên đường tiêu hóa được phân bố
thành 13 dạng bệnh với tỷ lệ như sau: răng miệng (0,73%), thực quản (2,36%), nghi
bệnh do Carré (23,50%), nghi bệnh do Parvovirus (15,06%), nghi bệnh do Leptospira
(3,09%), viêm ruột (16,33%), ngộ độc (3,18%), gan (054%), táo bón (2,18%), nghi
bệnh do giun sán (26,95%), nghi bệnh do vi khuẩn khác (4,63%), nghi bệnh Carré
ghép giun sán (0,82%) và nghi bệnh Parvovirus ghép giun sán (0,63%).
- Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa theo tuổi: < 2 tháng (20,33%), 2 – 6 tháng
(38,57%), > 6 – 12 tháng (30,67%) và > 12 tháng (10,44%).
- Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa theo giống: chó nội (48,02%) và chó ngoại
(47,66%).
- Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa theo giới tính: chó đực (44,68%) và chó cái

2.1.2. Một số thuốc thường sử dụng tại Trạm .................................................................2
2.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ...........................................................3
2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH TRÊN CHÓ ...................................5
2.4. CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN CHÓ..................................................7
2.5. SƠ LƯỢC CẤU TẠO BỘ MÁY TIÊU HÓA CỦA CHÓ ......................................8
2.6. MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA CỦA CHÓ ...................................10
2.6.1. Bệnh viêm miệng.................................................................................................10
2.6.2. Ngoại vật ở thực quản..........................................................................................11
2.6.3. Bệnh Carré (Canine Distemper) .........................................................................11
2.6.4. Bệnh do Parvovirus.............................................................................................15
2.6.5. Bệnh do Leptospira (Leptospirosis) ....................................................................20
2.6.6. Bệnh viêm ruột ....................................................................................................23
2.6.7. Ngộ độc................................................................................................................25
2.6.8. Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó.................................................................26

v


2.6.9. Chứng táo bón .....................................................................................................28
2.6.10. Bệnh do giun sán ...............................................................................................29
2.6.10.1 Bệnh do giun móc............................................................................................29
2.6.10.2. Bệnh do giun đũa............................................................................................30
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH........................................32
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT ............................................................32
3.2. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT.....................................................................................32
3.3. DỤNG CỤ KHẢO SÁT.........................................................................................32
3.4. NỘI DUNG KHẢO SÁT .......................................................................................32
3.5. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH .............................................................................33
3.5.1. Hỏi bệnh và lập hồ sơ bệnh án ............................................................................33
3.5.2. Chẩn đoán lâm sàng.............................................................................................33

4.3.3.3. Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa......................................................46
4.3.4. TRƯỜNG HỢP NGHI BỆNH DO PARVOVIRUS.............................................47
4.3.4.1. Triệu chứng.......................................................................................................48
4.3.4.2. Bệnh tích...........................................................................................................49
4.3.4.3. Điều trị..............................................................................................................50
4.3.4.4. Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa......................................................50
4.3.5. TRƯỜNG HỢP NGHI BỆNH DO LEPTOSPIRA..............................................51
4.3.5.1. Triệu chứng.......................................................................................................52
4.3.5.2. Điều trị..............................................................................................................52
4.3.5.3. Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa......................................................53
4.3.6. BỆNH VIÊM RUỘT ...........................................................................................53
4.3.6.1. Triệu chứng.......................................................................................................54
4.3.6.2. Điều trị..............................................................................................................54
4.3.6.3. Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa......................................................55
4.3.7. NGỘ ĐỘC ...........................................................................................................55
4.3.7.1. Triệu chứng.......................................................................................................56
4.3.7.2. Điều trị..............................................................................................................56
4.3.7.3. Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa......................................................56
4.3.8. BỆNH VIÊM GAN .............................................................................................57
4.3.8.1. Triệu chứng.......................................................................................................57
4.3.8.2. Điều trị..............................................................................................................57
4.3.8.3. Hiệu quả điểu trị và biện pháp phòng ngừa......................................................58
4.3.9. CHỨNG TÁO BÓN ............................................................................................58
vii


4.3.9.1. Triệu chứng.......................................................................................................59
4.3.9.2. Điều trị..............................................................................................................59
4.3.9.3. Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa......................................................59
4.3.10. TRƯỜNG HỢP NGHI BỆNH DO GIUN SÁN ...............................................59

○ I.V: intravenous: tiêm tĩnh mạch
○ I.M: intramuscular: tiêm bắp
○ S.C: subcutaneous: tiêm dưới da
○ KgP: kilogam thể trọng

ix


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa của máu ....................................................................... 4
Bảng 4.1: Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa ................................................................... 35
Bảng 4.2: Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa tính theo tuổi ........................................... 36
Bảng 4.3: Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa theo giống ................................................ 37
Bảng 4.4: Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa theo giới tính ........................................... 38
Bảng 4.5: Tỷ lệ các nhóm bệnh trên đường tiêu hóa ......................................................... 39
Bảng 4.6: Tỷ lệ chó bệnh ở răng miệng theo tuổi, giới tính, giống ................................. 40
Bảng 4.7: Tỷ lệ chó bệnh ở thực quản theo tuổi, giới tính, giống ................................... 42
Bảng 4.8: Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo tuổi, giới tính, giống ..................................... 43
Bảng 4.9: Kết quả điều trị chó nghi bệnh Carré ................................................................ 46
Bảng 4.10: Tỷ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus theo tuổi, giới tính, giống .................... 47
Bảng 4.11: Kết quả điều trị chó nghi bệnh do Parvovirus................................................ 50
Bảng 4.12: Tỷ lệ chó nghi bệnh do Leptospira theo tuổi, giới tính, giống ..................... 51
Bảng 4.13: Kết quả điều trị chó nghi bệnh do Leptospira ................................................ 53
Bảng 4.14: Tỷ lệ chó bệnh viêm ruột theo tuổi, giới tính, giống ..................................... 54
Bảng 4.15: Kết quả điều trị chó bệnh viêm ruột ................................................................ 55
Bảng 4.16: Tỷ lệ chó bị ngộ độc theo tuổi, giới tính, giống ............................................. 55
Bảng 4.17: Kết quả điều trị chó bị ngộ độc ........................................................................ 56
Bảng 4.18: Tỷ lệ chó bệnh viêm gan theo tuổi, giới tính, giống ...................................... 57
Bảng 4.19: Kết quả điều trị chó bị viêm gan ...................................................................... 58
Bảng 4.20: Tỷ lệ chó bị táo bón theo tuổi, giới tính, giống .............................................. 58

Hình 4.11: Chó tiêu chảy phân có lẫn giun sán.............................................................62
Hình 4.12: Chó tiêu chảy phân có lẫn máu và giun sán trong trường hợp nghi bệnh do
Parvovirus ghép giun sán...............................................................................................65

xi


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa trên tổng số chó khảo sát .................35
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa tính theo tuổi....................................36
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa theo giống .................................................. 37
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa theo giới tính....................................38

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Các bước thực hiện Test Anigen Rapid CDV Ag........................................15
Sơ đồ 2.2: Vòng truyền lây bệnh do Parvovirus trên chó .............................................16
Sơ đồ 2.3: Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó..........................................17
Sơ đồ 2.4: Các bước thực hiện Test Anigen Rapid CPV Ag. .......................................19
Sơ đồ 2.5: Cách lây lan trong bệnh do Leptospira. .......................................................21

xii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo thống kê của Trạm Thú Y Quận Tân Bình-Thành Phố Hồ Chí Minh, trung
bình một năm Trạm đã tiếp nhận trên 20.000 trường hợp chó được đem đến khám và
điều trị với nhiều dạng bệnh khác nhau. Từ số liệu trên cho thấy ngày nay việc nuôi
chó không còn xa lạ với chúng ta. Hiện nay sự gia tăng ngày càng nhiều về số lượng

Nơi khám lâm sàng

Nơi lấy thuốc theo
toa chỉ định
Nơi truyền dịch
theo toa chỉ định

Nơi tiêm thuốc
theo toa chỉ
định

- Nơi khám lâm sàng: nhận bệnh, hỏi bệnh và kết hợp với khám lâm sàng để
định bệnh và chỉ định điều trị.
- Nơi lấy thuốc, tiêm thuốc, truyền dịch và phẫu thuật: thực hiện theo toa chỉ
định.
2.1.2. Một số thuốc thường sử dụng tại Trạm
- Nhóm kháng sinh và Sulfamid: Gentamycine, Norfloxacine, Marbofloxacine,
Septotryl, Hisanti, Cephradine, Amoxicillin trihydrate,....
- Nhóm kháng viêm: Bio- Dexa, Prednisolone,.....
- Thuốc trị ho: Bromhexine, Eucalyptyl,.....
- Thuốc chống ói: Priperane, Atropine sulfate,....
- Thuốc trợ sức, trợ lực: Biodyl, Hematopan B12, Lesthionin C, Vitamine C,
Vitamine nhóm B, Aminovital high, ADE,....
2


- Thuốc tê: Lindocain 2%
- Thuốc mê: Zoletil
- Thuốc an thần: Acepromazine
- Thuốc hạ sốt: Anagine

2.2.6. Số con trong một lứa và tuổi cai sữa
- Số lượng con đẻ ra trong một lứa phụ thuộc vào giống chó lớn hay nhỏ vóc,
thông thường từ 3 - 15 con/lứa. Chó mẹ ở độ tuổi 2 - 3,5 năm thường cho số con đẻ ra
và số chó con nuôi sống tốt nhất.
- Tuổi cai sữa : 8 - 9 tuần tuổi.
2.2.7. Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu chó
Bảng 2.1: Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa của máu
Chỉ tiêu

Trị số

Đơn vị

Hồng cầu

5,57 - 7,98

106/mm3

Bạch cầu

6,4 - 15,99

103/mm3

Tiểu cầu

186 – 547

103/mm3


+ Ưa base

0,1 - 0,26

%

+ Ưa acid

0,0 - 17,1

%

ALP (alkalinephosphatase)

0 – 85

IU/L

ALAT (SGPT)

13 – 92

IU/L

ASAT (SGOT)

20 – 67

IU/L

Bilirubine

0–1

mg/dl

Bạch cầu đa nhân

(Harold Tvedten, 1989)

4


2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH TRÊN CHÓ
Việc khám chó được tiến hành theo một trình tự với các nội dung sau sẽ giúp
cho việc chẩn đoán điều trị được chính xác hơn, nhờ đó theo dõi và ghi nhận biện pháp
điều trị hiệu quả.
2.3.1. Đăng kí và hỏi bệnh
Lập bệnh án riêng cho mỗi ca đến khám để theo dõi: ghi lại ngày đến khám, tên
thú, giống, tuổi, giới tính, trọng lượng và các thông tin liên lạc với chủ nuôi khi cần
thiết như tên chủ, địa chỉ, số điện thoại,...
Hỏi bệnh là một biện pháp giúp ta có những định hướng về nguồn gốc gây ra
bệnh. Hỏi chủ nuôi về nguồn gốc thú, chế độ dinh dưỡng, đã xổ giun hay tiêm phòng
chưa, các triệu chứng đã thấy, thời gian xuất hiện triệu chứng, đã sử dụng thuốc gì,
hiệu quả ra sao,...để có hướng chẩn đoán và đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp.
2.3.2. Chẩn đoán lâm sàng
* Khám chung
- Khám tổng quát: đo nhiệt độ (ở trực tràng), quan sát thể trạng, cách đi đứng,
khám niêm mạc, lông da,...
- Khám cục bộ: sờ nắn vùng nghi bệnh để phát hiện dấu hiệu bất thường.

- Khám tai: quan sát vành tai, màu sắc của dịch tai. Quan sát những cử động bất
thường như cụp tai, lắc đầu, gãy tai. Thử các phản xạ đau, phản xạ co duỗi, co đầu gối.
2.3.3. Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Tùy theo hướng nghi ngờ bệnh lý của thú mà chúng ta tiến hành các chẩn đoán ở
phòng thí nghiệm.
- Kiểm tra máu: đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu, lập công thức bạch cầu, xem
tươi tìm giun tim, thực hiện các phản ứng huyết thanh học, tìm kí sinh trùng đường
máu (Babesia, Ricketsia). Kiểm tra một số chỉ tiêu sinh hóa máu (B.U.N, Creatinine,
SGOT, SGPT, Protein tổng số, Albumine, Bilirubine, glucose,...).
- Kiểm tra nước tiểu: quan sát màu sắc, đo tỉ trọng, độ nhớt, độ pH, glucose,
nitrit, urobilirubine, xét nghiệm vi sinh vật, sự hiện diện của hồng cầu, bạch cầu, cặn
nước tiểu,...
- Kiểm tra phân: tìm kí sinh trùng đường ruột bằng phương pháp phù nổi với
nước muối bảo hòa.
- Kiểm tra dịch chọc dò: để xác định lượng protein trong dịch chọc dò, để phân
biệt với dịch thẩm xuất bằng phản ứng Rivalta.
- Kiểm tra chất cạo từ lông, da và dịch mũi:
+ Kiểm tra kí sinh trùng trên da.
6


+ Nuôi cấy nấm trên môi trường Sabouraud.
+ Xét nghiệm dịch mũi: nuôi cấy, phân lập và thử kháng sinh đồ.
2.3.4. Chẩn đoán đặc biệt
- Chụp X-Quang, siêu âm.
- Dùng test thử nhanh trong các bệnh do Parvovirus, bệnh Carré, giun tim
Tuy nhiên không phải bất cứ trường hợp nào cũng phải khám hết tất cả các nội
dung trên, có trường hợp khám và phát hiện ngay, nhưng cũng có trường hợp phải
khám đi khám lại nhiều lần. Đôi khi phải kết hợp giữa khám thông thường với xét
nghiệm ở phòng thí nghiệm hay các phương pháp chẩn đoán đặc biệt khác.

đi gấp lại nhiều lần, ở một vài chỗ nó phình to ra. Ngoài ra, nó còn có một số các cơ
quan tiêu hóa chuyên biệt nằm ngoài ống tiêu hóa như các tuyến nước bọt, gan và tụy
tạng.
Xét về mặt sinh lý và cơ thể học, các cơ quan trước cơ hoành như xoang miệng,
các cơ quan trong xoang miệng, yết hầu và thực quản có nhiệm vụ đưa thức ăn vào cơ
thể, đồng thời chuẩn bị cho quá trình tiêu hóa như nghiền nát, trộn nước bọt cho
mềm.Còn các cơ quan sau cơ hoành như dạ dày, ruột có nhiệm vụ phân cắt thức ăn
thành các tiểu phần nhỏ để có thể hấp thu vào cơ thể, đồng thời đưa một phần không
được tiêu hóa (cặn bã) ra ngoài.

Hình 2.1: Cấu tạo bộ máy đường tiêu hóa của chó
Theo Phan Quang Bá (2004), tổng quan cấu tạo bộ máy đường tiêu hóa của chó
gồm: miệng và xoang miệng, yết hầu, thực quản, dạ dày, ruột, gan, tụy tạng, hệ thống
các tuyến nước bọt và hậu môn.
8


2.5.1. Miệng và xoang miệng
- Là phần đầu của ống tiêu hóa. Phía trước là môi, phía sau liên tục với yết hầu,
phía trên gồm khẩu cái cứng, khẩu cái mềm, phía dưới là hai nhánh của xương hàm
dưới và các cơ quan của cằm và lưỡi.
- Đây là phần trên của ống tiêu hóa có tác dụng tiếp nhận, nhai nghiền và sơ chế
chủ yếu là phương pháp vật lý để làm cho thức ăn nhỏ hơn, mềm hơn, dễ phân tán hơn
giúp cho các giai đoạn tiêu hóa sau này thuận lợi hơn.
2.5.2. Yết hầu
Là nơi giao nhau của hai hệ thống tiêu hóa và hô hấp, phía sau là xoang mũi và
xoang miệng. Các ranh giới trên, dưới đều do các cơ tạo thành do đó có thể xem yết
hầu như một xoang nhỏ (xoang yết hầu).
2.5.3. Thực quản
Là một ống thông từ yết hầu đến dạ dày, gồm có ba phần

- Gan không phải là cơ quan tiết ra các enzyme tiêu hóa nhưng dịch tiết của nó
(mật) đóng vai trò rất quan trọng trong sự tiêu hóa các chất béo.
- Gan nằm phía trước xoang bụng, tiếp xúc với mặt sau của cơ hoành, hơi
nghiêng từ trên xuống dưới, từ sau ra trước. Mặt trước của gan lồi và trơn láng gọi là
mặt thành. Mặt sau lồi lõm và tiếp xúc với dạ dày, thận gọi là mặt tạng.
2.5.8. Tụy tạng
- Là cơ quan vừa có chức năng nội tiết vừa có chúc năng ngoại tiết.
- Tụy có màu vàng nhạt, nằm ở ngay phía trước của dạ dày, phần lớn nằm bên
phải mặt phẳng giữa và liên kết chặt chẽ với tá tràng, có dạng chữ L.
2.5.9. Các tuyến nước bọt
- Chất dịch của tuyến nước bọt đổ vào xoang miệng có tác dụng làm ẩm ướt,
mềm thức ăn giúp cơ hoành vị thức ăn được nhận biết tốt hơn. Ngoài ra trong nước bọt
còn có enzyme tiêu hóa tinh bột, một chất diệt khuẩn là Lyzozim.
- Có 3 tuyến nước bọt chính là: tuyến dưới tai, tuyến dưới hàm, tuyến dưới
lưỡi. Ngoài các tuyến trên trong xoang miệng còn rất nhiều tuyến nước bọt nhỏ khác
nằm rãi rác trong niêm mạc của môi, má, khẩu cái, yết hầu....
2.6. MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA CỦA CHÓ
2.6.1. Bệnh viêm miệng
- Nguyên nhân: ngoại vật, phỏng, tiểu đường, ngộ độc kim lọai nặng.
- Triệu chứng: bỏ ăn, hôi miệng, chảy nước dãi, nước bọt có máu, có thể
rụng răng.
- Điều trị: loại bỏ ngoại vật, làm sạch và đánh bóng răng, dùng kháng sinh
10


Metronidazole, Spiramycin, Chloreheidine (Nguyễn Văn Nghĩa, 2007).
2.6.2. Ngoại vật ở thực quản
- Nguyên nhân: do ăn uống nhanh, chó phàm ăn làm mắc xương.
- Triệu chứng: bỏ ăn, chảy nước dãi, nước bọt, thú đau, ho, khạc.
- Chẩn đoán: triệu chứng, khám tìm ngoại vật, X_Quang, nội soi.

Thanh Phong (1996), việc truyền bệnh qua nhau thai đã được ghi nhận.
- Phương thức lây lan:
+ Trực tiếp: thường xảy ra qua đường khí dung.
+ Gián tiếp: qua thức ăn, nước uống, phân, nước tiểu,... nhưng hiếm khi xảy ra
vì virus không bền ở môi trường bên ngoài.
Sinh bệnh học
Sau khi xâm nhiễm bằng đường khí dung, virus sẽ nhân lên đầu tiên trong những
đại thực bào và những tế bào lympho của đường hô hấp và những hạch bạch huyết vệ
tinh.
Sau sáu đến chín ngày cảm nhiễm, virus vào máu và lan rộng đến tất cả cơ quan
lympho (lách, hung tuyến, hạch bạch huyết, tủy xương) rồi đến những cơ quan khác và
những tế bào biểu mô.
Trong 10 ngày sau khi cảm nhiễm, nếu kháng thể trung hòa được tổng hợp thì
biểu hiện lâm sàng sẽ không rõ ràng và virus sẽ ít phân tán trong cơ quan thú. Nếu
không có kháng thể, virus sẽ xâm lấn tất cả cơ quan, nhất là não, gây ra những biểu
hiện lâm sàng và gây chết.
b. Triệu chứng và bệnh tích
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh kéo dài từ 3 - 8 ngày tùy theo độ tuổi, giống, tình trạng sức
khỏe, dinh dưỡng và độc lực của virus (Nguyễn Như Pho, 2003). Chó bệnh có thể xuất
hiện những triệu chứng như viêm kết mạc mắt, viêm xoang mũi lúc đầu chảy nhiều
dịch lỏng, sau đặc dần rồi có mủ... (thời kỳ này có thể giảm bạch cầu, đặc biệt là bạch
cầu lympho).

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status