KHẢO SÁT BỆNH CARRÉ TRÊN CHÓ VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************

DƯƠNG TẤN ĐẠT

KHẢO SÁT BỆNH CARRÉ TRÊN CHÓ VÀ HIỆU QUẢ
ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ thú y

Giáo viên hướng dẫn
TS. Võ Thị Trà An
BSTY. Nguyễn Văn Sớm

Tháng 08/2011
i


XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn: TS. Võ Thị Trà An
Họ và tên sinh viên thực tập: Dương Tấn Đạt
Tên đề tài: “Khảo sát bệnh Carré trên chó và hiệu quả điều trị tại Trạm thú y Thành
Phố Biên Hòa”.
Đã hoàn thành sửa chữa đề tài theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và
các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi
Thú Y ngày………………...……………
Giáo viên hướng dẫn

TS. Võ Thị Trà An

Hòa, thời gian từ ngày 05/01/2011 đến ngày 05/05/2011.
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 782 con chó đến khám và điều trị. Qua chẩn
đoán lâm sàng, có 123 con chó nghi bệnh Carré chiếm tỷ lệ 15,73 %. Tiến hành thử
test CDV Antigen (test Witness) trên 25 chó nghi bệnh Carré cho kết quả 19 test
dương tính chiếm tỷ lệ 76 %, 6 test âm tính chiếm tỷ lệ 24 %. Tỷ lệ chó nghi bệnh
Carré ở giống chó nội là 16,86 %, ở giống chó ngoại là 14,84 %. Tỷ lệ chó nghi
bệnh Carré ở chó đực là 16,91 %, ở chó cái là 13,92 %. Về lứa tuổi thì tỷ lệ chó
nghi bệnh Carré cao nhất ở chó 2 – 6 tháng tuổi (28,57 %), thấp nhất ở chó trên 12
tháng tuổi (6,91 %). Sự khác biệt về giống, giới tính không có ý nghĩa về mặt thống
kê nhưng sự khác biệt về lứa tuổi có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức 1 ‰. Khi khảo
sát các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh Carré ta thấy chó nuôi nhốt, cho ăn thức ăn công
nghiệp và được tiêm phòng vaccine đúng liệu trình thì tỷ lệ bệnh, nghi bệnh thấp.
Trong 19 chó đã được xác định mắc bệnh Carré bằng test Witness thì số chó
có biểu hiện bệnh theo thể hô hấp – tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao (89,47 %). Dấu hiệu
lâm sàng trên hầu hết các ca thử test dương tính với bệnh Carré gồm sốt, chảy dịch
mũi, mắt đổ ghèn, phân sệt đen hay tiêu chảy máu lẫn chất nhày, mụn mủ ở vùng
bụng, sừng hóa gan bàn chân, triệu chứng thần kinh (co giật, chảy nước bọt, mất
thăng bằng). Chúng tôi cũng tiến hành xét nghiệm một số chỉ tiêu sinh lý máu trên
19 chó mắc bệnh Carré, với 15 chó có số lượng bạch cầu tăng, 3 chó có số lượng
bạch cầu giảm và 1 chó có số lượng bạch cầu bình thường. Trong khi đó các chỉ tiêu
huyết cầu (hồng cầu, hemoglobin, hematocrit, tiểu cầu) đều giảm.
Hiệu quả điều trị khỏi bệnh trên 19 chó mắc bệnh Carré là 63,16 %, thời gian
điều trị trung bình trên 19 ca mắc bệnh Carré là 5,632 ± 2,216, trên 104 ca nghi
bệnh Carré là 4,327 ± 2,395. Tuy bệnh Carré là bệnh do virus nhưng nếu được phát
hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ cho kết quả khả quan.
iv


MỤC LỤC


2.4.3.1 Phân loại học ................................................................................................... 6
2.4.3.2 Hình thái virus ................................................................................................. 6
2.4.3.3 Sức đề kháng ................................................................................................... 7
2.4.3.4 Tính kháng nguyên và tính sinh miễn dịch ..................................................... 7
2.4.3.5 Đặc tính nuôi cấy của virus ............................................................................. 8
2.4.4 Dịch tễ học ......................................................................................................... 8
2.4.5 Triệu chứng ...................................................................................................... 10
2.4.6 Bệnh tích .......................................................................................................... 11
2.4.6.1 Bệnh tích đại thể............................................................................................ 11
2.4.6.2 Bệnh tích vi thể ............................................................................................. 12
2.4.7 Chẩn đoán bệnh ................................................................................................ 12
2.4.7.1 Chẩn đoán lâm sàng ...................................................................................... 12
2.4.7.2 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm ............................................................... 13
2.4.8 Điều trị ............................................................................................................. 13
2.4.9 Phòng bệnh ....................................................................................................... 14
2.4.9.1 Vệ sinh phòng bệnh ....................................................................................... 13
2.4.9.2 Phòng bệnh bằng vaccine .............................................................................. 14
2.5 Giới thiệu về test chẩn đoán nhanh bệnh Carré trên chó (test CDV Antigen).... 15
2.6 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài .......................... 15
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ............................... 18
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài ................................................................ 18
3.2 Đối tượng khảo sát .............................................................................................. 18
3.3 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 18
3.4 Phương pháp tiến hành và các chỉ tiêu khảo sát ................................................. 18
3.4.1 Khảo sát tỷ lệ chó nghi bệnh Carré và các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh .......... 18
3.4.1.1 Dụng cụ ......................................................................................................... 18
3.4.1.2 Cách thực hiện............................................................................................... 18
3.4.1.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính ............................................................... 19
vi


vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ARN: Acid Ribonucleic
CAM: Chorio Allantoic Membrane
CDV: Canine Distemper Virus

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG

TRANG

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa trên chó trưởng thành .......................... 4
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré ......................................................................... 22
Bảng 4.2 Kết quả thử test CDV Antigen (test Witness) ........................................... 23
Bảng 4.3.Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo giống, tuổi, giới tính ............................... 24
Bảng 4.4.Tỷ lệ chó mắc bệnh Carré theo giống, tuổi, giới tính ................................ 26
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của việc tiêm phòng đến tỷ lệ chó bệnh và nghi bệnh Carré .. 27
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi và thức ăn đến tỷ lệ chó bệnh và
nghi bệnh Carré. ........................................................................................................ 28
Bảng 4.7 Tỷ lệ chó mắc bệnh Carré theo thể bệnh ................................................... 30
Bảng 4.8 Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng trên chó mắc bệnh Carré .......... 30
Bảng 4.9 Kết quả xét nghiệm máu trên chó mắc bệnh Carré ................................... 33
Bảng 4.10 Chỉ tiêu sinh lý máu trên chó bệnh Carré (n = 19) .................................. 34
Bảng 4.11 Hiệu quả điều trị bệnh, nghi bệnh Carré trên chó.................................... 37
Bảng 4.12 Thời gian điều trị trung bình (ngày) ........................................................ 38


DANH SÁCH SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ

TRANG

Sơ đồ 2.1 Sinh bệnh học của Carré ........................................................................... 10

xii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Phong trào nuôi chó làm thú cưng ngày càng gia tăng tại các thành phố và
khu vực đông dân cư. Bên cạnh đó nuôi chó còn để phục vụ cho công tác an ninh,
quốc phòng, cứu hộ... Do chó có khứu giác rất thính và khả năng bơi lội rất giỏi.
Hơn thế nữa với nhiều tên gọi quen thuộc, những chú chó Cún Con, Milu, Lucky,
Mina..., cũng là những người bạn thông minh và hết mực trung thành của con
người, chính vì vậy chó đã thực sự trở thành thành viên không thể thiếu của mỗi gia
đình.
Hiện nay do nhu cầu và sở thích của con người mà ta thấy giống chó ở Việt
Nam ngày càng đa dạng và phong phú. Ngoài việc gia tăng về số lượng và chủng
loại chó thì tình hình bệnh tật cũng tăng lên, đó cũng là nỗi lo cho những người nuôi
chó. Trong những căn bệnh do virus gây ra đang được mọi người quan tâm phải kể
đến bệnh có tính chất lây lan cao là bệnh Carré. Bệnh hiện chưa có thuốc đặc trị mà
chỉ có biện pháp phòng bệnh là hữu hiệu nhất mà chủ nuôi cần phải biết đến. Bệnh
này rất nguy hiểm, bệnh đe dọa sức khỏe chó và bệnh có thể lây lan rộng cho những
chó khác trong khu vực nếu chó không được tiêm phòng đầy đủ, làm chủ nuôi phải
tốn nhiều chi phí khi chó mắc bệnh. Việc nắm rõ tình hình dịch bệnh và phát hiện

thấp hơn. Chó trưởng thành có nhịp thở từ 10 đến 40 lần/phút và của chó con từ 15
đến 35 lần/phút. Nhịp tim bình thường của chó trưởng thành từ 60 đến 160 lần/phút
và của chó con từ 200 đến 220 lần/phút. Tuổi thành thục sinh dục của chó đực từ 7
đến 10 tháng, của chó cái từ 6 đến 12 tháng và thời gian mang thai từ 57 đến 63
ngày. Sự thành thục thường xuất hiện sớm ở những giống chó nhỏ và muộn ở
những giống chó lớn. Chó thường lên giống mỗi năm 2 lần. Chu kỳ động dục
thường từ 4 – 4,5 tháng và thời gian động dục trung bình từ 12 đến 22 ngày, giai
đoạn thích hợp cho sự phối giống từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 của chu kỳ động
dục. Ngoài ra chó còn có hiện tượng mang thai giả (Trần Thị Dân và Dương
Nguyên Khang, 2006).
Số con trong một lứa và tuổi cai sữa: thông thường từ 3 đến 15 con/lứa (tùy
theo từng giống chó). Chó mẹ đẻ ở độ tuổi 2 đến 3,5 tuổi. Thời gian cai sữa tốt nhất
trên chó từ 8 đến 9 tuần tuổi (Nguyễn Văn Nghĩa, 1999).
Máu gồm có huyết tương và các tế bào máu. Huyết tương bao gồm 92 % là
nước, 7 % protein và 1 % các chất khác, huyết tương vận chuyển chất hữu cơ hòa
tan và chất vô cơ. Máu có 3 loại tế bào máu là hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Chức
năng hồng cầu là vận chuyển O 2 , CO 2 và điều hòa pH, bạch cầu có chức năng bảo
vệ cơ thể, tiểu cầu giúp đông máu. Thể tích máu phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể,
trình trạng sinh lý, dinh dưỡng, tuổi, tiết sữa, mang thai, làm việc, huấn luyện. Thể
tích máu trong cơ thể chó chiếm khoảng 7,2 % trọng lượng cơ thể chó. Một số chỉ
tiêu sinh lý máu trên chó được trình bày qua Bảng 2.1.
3


Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa trên chó trưởng thành
Chỉ tiêu

Thông số lý thuyết

Đơn vị


Lympho bào

30 – 45

%

Bạch cầu đơn nhân lớn

3 – 10

%

(Nguồn: Trạm chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị – Chi cục thú y Tp.HCM, 2011).
2.2 Liệu pháp điều trị (Nguyễn Như Pho, 2009)
2.2.1 Liệu pháp sử dụng dược liệu
Sử dụng thuốc để trị bệnh như thuốc có tác dụng lên hệ thần kinh: bromides,
diazepam, aspirin, coramin, carbachol... Thuốc kháng sinh: ampicillin, amoxcillin,
penicillin, streptomycin, gentamycin, chloramphenicol, oxytetracyline, tylosin...
Thuốc trị kí sinh trùng và nấm: ivermectin, albendazole, fenbendazole, levamisole...
Thuốc kháng viêm: cortisol, prednison, dexamethasone... Thuốc tác động lên hệ hô
hấp: theophyllin, atropin, bromhexine, codein... Thuốc tác động lên hệ tiêu hóa:
atropin, loperamid, than hoạt tính... Thuốc tác động lên hệ sinh dục: oestrogen,
progesterone, oxytocin... và thuốc lợi tiểu như furosemid, triamteren...
2.2.2 Liệu pháp điều chỉnh thức ăn
Đối với thú bệnh thì thức ăn phải đủ dinh dưỡng, ngon miệng, dễ tiêu hóa.
Đối với thú bỏ ăn hoàn toàn thì phải truyền dịch dinh dưỡng hoặc dùng ống thông
da dày. Thú biếng ăn thì ta nên cho thú ăn loại thức ăn dành cho thú mới tập ăn.
2.2.3 Liệu pháp sinh học
Sử dụng acid hữu cơ (acid lactic, acid formic, acid phosphoric) để làm giảm

Banh miệng: biện pháp banh miệng được áp dụng trong trường hợp khám
vùng miệng chó. Ta dùng dụng cụ banh miệng để khám vùng miệng chó, trong
trường hợp không có dụng cụ banh miệng ta dùng hai vòng dây cho vào hàm trên và
hàm dưới rồi kéo mạnh về hai phía để mở miệng chó ra.
5


Túm gáy: được thực hiện trong lúc khám, đo thân nhiệt, chích thuốc..., nhằm
khống chế phần đầu của chúng. Cần chú ý đối với những chó mõm ngắn, mắt lồi
(chó Bắc Kinh) vì dễ gây tổn thương cho chó.
Dùng khăn để khống chế: trong lúc khám, đo thân nhiệt, chích thuốc..., có
một số chó mõm ngắn, hung dữ rất khó khớp mõm chúng ta có thể dùng khăn trùm
đầu chúng lại để cố định chúng.
Buộc chó trên bàn mổ: tùy theo mục đích và vị trí của vết mổ mà có các tư
thế buộc khác nhau như buộc nằm ngữa, buộc nằm nghiêng một bên, buộc nằm
sấp...
2.4 Bệnh Carré trên chó
2.4.1 Đặc điểm bệnh Carré
Carré là một bệnh truyền nhiễm cấp tính hay bán cấp tính. Trên chó non,
bệnh thường lây lan rất nhanh đồng thời kết hợp với vi khuẩn phụ nhiễm gây nên
các biểu hiện: sốt, viêm phổi, nổi nốt mụn ở vùng da mỏng, viêm dạ dày ruột và có
triệu chứng thần kinh ở giai đoạn cuối (Nguyễn Như Pho, 2003).
2.4.2 Lịch sử bệnh
Bệnh xuất hiện ở Tây Ban Nha vào thế kỷ 18, có nguồn gốc từ Châu Á hay
từ Peru. Năm 1905, căn bệnh được bác sĩ thú y người Pháp Henri Carré phân lập.
Năm 1923, Puntoni đầu tiên chế vaccine vô hoạt từ chất nghiền bệnh phẩm. Năm
1928 đến 1948 Watson và Green đã biến đổi virus Carré chó bằng việc cấy chuyển
qua chồn để chế vaccine sống biến đổi, tuy nhiên virus vaccine này độc lực còn sót
lại vẫn còn cao. Năm 1948 về sau, với sự phát triển mạnh mẽ của virus học có nhiều
vaccine chống bệnh Carré có hiệu quả ra đời (Trần Thanh Phong, 1996).

tím, tia gamma, ổn định ở pH 7,2 – 8. Cũng như các virus có vỏ bọc khác thì virus
Carré dễ bị vô hoạt bởi nhiều hóa chất hòa tan lipide như: ether, chloroform; những
chất tẩy và những chất hóa học khác như formol 0,05 % vô hoạt virus 4 giờ ở 37 0C,
phenol 0,75 % vô hoạt virus 10 phút ở 4 0C (Trần Thanh Phong, 1996).
2.4.3.4 Tính kháng nguyên và tính sinh miễn dịch
Virus chỉ có một serotype duy nhất nhưng độc lực thay đổi tùy dòng (Trần
Thị Bích Liên và Lê Anh Phụng, 2001). Sự tương tự về cấu trúc kháng nguyên giữa

7


những virus trong giống Morbillivirus thường dẫn đến miễn dịch chéo (Trần Thanh
Phong, 1996).
2.4.3.5 Đặc tính nuôi cấy của virus
Phân lập virus: virus Carré có độc lực được phân lập trên tế bào đại thực bào
phổi của chó con hay chồn sương.
Sự thích ứng với tế bào nuôi cấy: thích ứng với những tế bào có nguồn gốc
từ chó, trên màng nhung niệu mô trứng gà (CAM), tế bào thận bò.
Sự nhân lên của virus Carré: virus kết dính vào thụ thể tế bào nhờ
glycoprotein H. Nucleocapside virus vào trong tế bào chất. Sau khi chúng kết hợp
màng tế bào và vỏ bọc ARN và những protein virus được tổng hợp trong tế bào
chất. Phân tử virus hình thành nụ chồi ở màng tế bào chất. Độc lực tăng trưởng của
virus thay đổi tùy vào chủng virus, vào type tế bào và mức độ cảm nhiễm. Bằng kỹ
thuật miễn dịch huỳnh quang, người ta có thể thấy những hạt nhỏ tế bào chất gần
nhất 12 – 24 giờ sau khi gây nhiễm. Những thể vùi thường xuất hiện chậm có thể
thấy trong nguyên sinh chất hoặc trong nhân tế bào gọi là thể Lentz (Trần Thị Bích
Liên và Lê Anh Phụng, 2001).
2.4.4 Dịch tễ học
Loài thú mắc bệnh: tất cả các giống chó đều cảm thụ, nhưng mẫn cảm nhất là
chó chăn cừu, chó Berger,..., chó bản xứ ít mắc bệnh hơn. Trong tự nhiên, bệnh hầu

chất thải của cơ thể. Vào ngày thứ 14, nếu thú có đầy đủ hàm lượng kháng thể thì
virus sẽ bị tiêu diệt và không còn thấy dấu hiệu của bệnh. Đặc biệt kháng thể IgG có
hiệu lực trung hòa virus ngoại bào và ngăn chặn nó lây lan nội bào. Những thú có
khả năng miễn dịch thấp, vào ngày 9 – 14 virus sẽ đến các mô như: da, tuyến ngoại
tiết và nội tiết, biểu mô dạ dày ruột, hệ hô hấp và đường sinh dục – niệu. Dấu hiệu
lâm sàng ở những con thú này thường nghiêm trọng và kịch tính, virus tồn tại trong
mô của chó đến khi chó chết. Sự phụ nhiễm vi khuẩn sẽ làm tăng tính nguy hiểm
của bệnh (Trần Thanh Phong, 1996).

9


Sơ đồ 2.1 Sinh bệnh học của Carré
(Nguồn: Green và Appel, 2005)
2.4.5 Triệu chứng
Thời gian nung bệnh 3 – 8 ngày có thể xuất hiện các triệu chứng như viêm
kết mạc mắt, viêm xoang mũi, chảy nhiều dịch lỏng lúc đầu, sau đó đặc dần rồi có
mủ..., giảm bạch cầu đặc biệt là bạch cầu lympho. Đối với thể cấp tính, ban đầu là
sốt 2 pha. Sốt cao đầu tiên từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 6 sau khi cảm nhiễm và kéo
dài trong 2 ngày. Sau đó sốt giảm và ngày sau xuất hiện cơn sốt thứ 2, kéo dài cho
đến chết. Sự giảm bạch cầu đặc biệt là lympho bào đi cùng với biểu hiện lâm sàng.
Một số chó biểu hiện xáo trộn hô hấp (thở khò khè, âm rale, ướt, khóe mũi có lẫn cả
máu cùng với biểu hiện viêm phổi...). Một số giống có biểu hiện xáo trộn tiêu hóa
(đi phân lỏng, tanh, có thể có lẫn máu hay phân có lẫn chất nhày) hay những biểu
hiện viêm não (co giật, bại liệt) nổi những mụn mủ ở da. Bên cạnh đó, ở thể bán cấp
tính, chó có biểu hiện xáo trộn hô hấp và tiêu hóa nhưng ở thể thầm lặng (không
biểu hiện rõ triệu chứng) kéo dài 2 – 3 tuần, trước khi biểu hiện những triệu chứng
thần kinh, thường xuất hiện trên những chó có chứng sừng hóa gan bàn chân.
Những biểu hiện thần kinh bao gồm co giật nhóm cơ vùng chân, mắt, ngực,... và
đau cơ, sau đó liệt, nhất là phần sau, chó bị mất thăng bằng, hay chó chỉ có biểu

thường gặp trong tế bào thần kinh đệm.
2.4.7 Chẩn đoán bệnh
Theo Trần Thanh Phong (1996), việc chẩn đoán thường luôn gặp nhiều khó
khăn do triệu chứng luôn biến đổi. Người ta chú ý tới 6 triệu chứng như sau: (1)
chảy nhiều chất tiết ở mắt, mũi. (2) Xáo trộn hô hấp cùng với ho. (3) Tiêu chảy, có
thể kết hợp với các bệnh truyền nhiễm khác. (4) Sừng hóa ở mõm và gan bàn chân,
thường gặp ở thể mãn tính. (5) Xáo trộn thần kinh, khó trị trong trường hợp nặng.
(6) Bệnh kéo dài 2 – 3 tuần.
2.4.7.1 Chẩn đoán lâm sàng
Ta cần phân biệt với bệnh do Parvovirus gây tiêu chảy phân lẫn máu (do
viêm dạ dày ruột cấp tính), ói mửa dữ dội, mất nước. Lây lan thông qua vấy nhiễm
11


từ phân, vật dụng có dính phân. Chó con bị ảnh hưởng nhiều nhất (đặc biệt là chó
dưới 3 tháng tuổi). Kiểm tra máu thấy số lượng bạch cầu giảm. Chó có thể chết
trong vòng 2 ngày nếu mất nước nặng (VõThị Trà An và Võ Ngọc Bảo, 2011).
Bệnh do Parvovirus dễ nhầm lẫn với 6 triệu chứng bệnh Carré: (1) chảy nhiều chất
tiết ở mắt, mũi. (2) Xáo trộn hô hấp cùng với ho. (3) Tiêu chảy, có thể kết hợp với
các bệnh truyền nhiễm khác. (4) Sừng hóa ở mõm và gan bàn chân, thường gặp ở
thể mãn tính. (5) Xáo trộn thần kinh, khó trị trong trường hợp nặng. (6) Bệnh kéo
dài 2 – 3 tuần.
Ngoài ra ta cần phân biệt với bệnh do Leptospira gây viêm dạ dày ruột chảy
máu, viêm loét miệng và thường xuất huyết ở chó lớn, vàng da và niêm mạc ở chó
con. Số lượng bạch cầu tăng. Sau cùng ta phân biệt với bệnh viêm gan truyền nhiễm
làm gan sưng to, dễ vỡ, đục giác mạc, viêm hạch.
2.4.7.2 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Hiện nay đã có một phương pháp giúp xác định nhanh và chính xác nguyên
nhân gây bệnh do virus Carré gây ra đó là phương pháp chẩn đoán bằng test nhanh
(test CDV Antigen) là dụng cụ để chẩn đoán phát hiện nhanh virus Carré gây bệnh

chuồng nuôi nhốt chung, các vật dụng chăm sóc, dụng cụ ăn uống... cách ly theo dõi
những chó mới nhập. Những người đã tiếp xúc với chó bệnh không nên tiếp xúc với
chó khỏe vì có thể trở thành yếu tố mang trùng là nhân tố trung gian lây truyền
bệnh. Đảm bảo vệ sinh thức ăn, nước uống hằng ngày phải sạch sẽ.
2.4.9.2 Phòng bệnh bằng vaccine
Năm 2005, Green và Appel đã chỉ ra rằng miễn dịch tự nhiên đối với CDV
được xem là dài hạn, bền vững và là miễn dịch đồng nhất, đã thực hiện được sự
ngăn chặn bệnh thông qua tiêm phòng vaccine đúng liệu trình. Kháng thể chó non
nhận được từ mẹ trong giai đoạn mang thai và qua sữa đầu đã tạo được miễn dịch
thích hợp cho chó con một thời gian sau khi sinh và sau khi cai sữa. Kháng thể mẹ
truyền sẽ giảm một nửa sau 8 ngày.
Sau khi hồi phục từ sự nhiễm trùng tự nhiên hay từ sự tiêm chủng tăng
cường khả năng miễn dịch có thể kéo dài lên tới hằng năm. Sự bảo vệ này có thể
đầy đủ trừ khi chó tiếp xúc với một chủng virus có độc lực cao hay một lượng lớn
virus, cũng có thể do bị căng thẳng hay hệ miễn dịch bị tổn thương. Sau mỗi lần
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status