BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************
TRẦN THANH HẰNG
KHẢO SÁT BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG TRÊN ĐƯỜNG HÔ
HẤP Ở CHÓ VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG MẠCH
THÚ Y K9 QUẬN 8 TP.HCM
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ thú y
Giáo viên hướng dẫn
TS. NGUYỄN TẤT TOÀN
ThS. BÙI NGỌC THÚY LINH
Tháng 08/2011
1
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: Trần Thanh Hằng
Tên luận văn: Khảo sát bệnh có triệu chứng trên đường hô hấp ở chó và
hiệu quả điều trị tại phòng mạch thú y K9 quận 8 Tp.Hồ Chí Minh
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến
nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa ngày 18 tháng 8 năm
2011
Giáo viên hướng dẫn 1
những người đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian vừa qua.
Trần Thanh Hằng
3
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Khảo sát bệnh có triệu chứng trên đường hô hấp ở chó và ghi nhận kết
quả điều trị tại phòng mạch thú y K9 quận 8 TP.HCM” được tiến hành từ
02/01/2011 đến ngày 02/05/2011.
Qua thời gian khảo sát lâm sàng 935 chó bệnh được mang đến phòng mạch, có
168 chó có biểu hiện triệu chứng bệnh hô hấp. Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng hô hấp
là 17,96 %. Trong đó không có sự khác biệt về tỷ lệ bệnh giữa chó nội và chó ngoại.
Tỷ lệ bệnh đường hô ấp theo nhóm tuổi có sự khác biệt, trong đó nhóm chó dưới 2
tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 22,13 %. Tỷ lệ nhiễm bệnh ở chó đực cao hơn chó cái
(20,59 % so với 15,25 %).
Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu trong bệnh hô hấp là ho (48,8 %), chảy mũi
(60,71 %), sốt (11,3 %), mắt ghèn (9,52 %), và bỏ ăn (27,38 %)
Phân lập được 4 loại vi khuẩn có từ trong dịch mũi chó bệnh đường hô hấp
như: Staphylococus spp, Staphylococus aureus, Streptococcus spp, Klebsiella
pneumonia.. Trong số đó có Staphylococus aureus, Streptococcus spp, Klebsiella
pneumonia có tỷ lệ tương đương nhau 22,22 %, còn lại Staphylococus spp chiếm tỷ
lệ cao nhất 33,33 %. Các vi khuẩn có khả năng nhạy cảm với nhiều loại kháng sinh.
Hiệu quả điều trị bệnh có triệu chứng đường hô hấp chiếm tỷ lệ thấp 18,45 %.
Hiệu quả điều trị bệnh sẽ cao hơn khi phát hiện bệnh sớm, điều trị đúng liệu trình và
có chế độ dinh dưỡng, chăm sóc hợp lý.
4
2.4 Một số nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp trên chó ........................................... 7
2.4.1 Bệnh trên đường hô hấp do virus ......................................................................... 7
2.4.2 Bệnh đường hô hấp do vi khuẩn .......................................................................... 7
2.4.3 Bệnh đường hô hấp do ký sinh vật....................................................................... 8
2.4.4 Do nấm ................................................................................................................. 9
2.4.5 Do tân bào ............................................................................................................ 9
2.4.6 Do dị tật bẩm sinh ............................................................................................... 9
2.4.7 Do tổn thương ...................................................................................................... 9
2.4.8 Do chất kích ứng .................................................................................................. 10
2.4.9 Do ngoại vật ......................................................................................................... 10
2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp trên chó .................................... 10
2.5.1 Yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng................................................................................ 10
2.5.2 Yếu tố thời tiết...................................................................................................... 10
2.5.3 Yếu tố tiêm phòng và xổ giun .............................................................................. 10
2.5.3.1 Yếu tố tiêm phòng ...............................................................................................
2.5.3.2 Yếu tố xổ giun ................................................................................................... 10
2.6 Một số bệnh thường gặp trên đường hô hấp chó .................................................... 11
2.6.1 Bệnh nội khoa ...................................................................................................... 11
2.6.1.1 Chảy máu mũi ................................................................................................... 11
2.6.1.2 Bệnh viêm mũi .................................................................................................. 11
2.6.1.3 Bệnh viêm thanh quản, khí quản ....................................................................... 12
2.6.1.4 Bệnh viêm phế quản .......................................................................................... 13
2.6.1.5 Bệnh viêm phổi ................................................................................................. 14
2.6.2 Bệnh truyền nhiễm .............................................................................................. 14
2.6.2.1 Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm .......................................................... 14
2.6.2.2 Bệnh Carré ........................................................................................................ 15
2.6.3 Bệnh ký sinh trùng .............................................................................................. 17
2.7 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu bệnh đường hô hấp trên chó ............... 18
có triệu chứng đường hô hấp ......................................................................................... 30
4.3.1 Kết quả xét nghiệm máu ...................................................................................... 30
4.3.2 Phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ .............................................................. 32
7
4.3.2.1 Kết quả phân lập vi khuẩn................................................................................. 32
4.3.2.2 kết quả kháng sinh đồ........................................................................................ 33
4.4 Đánh giá hiệu quả điều trị tại phòng khám Thú y ................................................... 37
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................... 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 39
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 43
8
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp ............................................ 23
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó nhiễm bệnh đường hô hấp theo giống ....................................... 24
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó nhiễm bệnh đường hô hấp theo nhóm tuổi ................................ 24
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó nhiễm bệnh đường hô hấp theo giới tính ................................... 26
Bảng 4.5 Các dấu hiệu lâm sàng trên thú bệnh có triệu chứng đường hô hấp .......... 26
Bảng 4.6 Tỷ lệ thú bệnh đường hô hấp ghép với những bệnh khác ......................... 27
Bảng 4.7 Các nhóm nguyên nhân nghi ngờ gây bệnh đường hô hấp ....................... 28
Bảng 4.8 Bảng tổng hợp các ca bệnh nội khoa ......................................................... 29
Bảng 4.9 Kết quả sinh lý máu trên chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp ............. 31
Bảng 4.10 Kết quả phân lập vi trùng trong dịch mũi chó có triệu chứng hô hấp ..... 32
Bảng 4.11 Bảng kháng sinh đồ của Staphylococcus spp và
staphylococcus aureus .............................................................................................. 33
Đánh giá tình hình bệnh trên đường hô hấp ở chó, để đưa ra những biện pháp
để nâng cao hiệu quả trong việc phòng trị chống bệnh.
10
1.3 Yêu cầu
Khảo sát tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo từng nhóm: giống,
tuổi, giới tính.
Xét nghiệm, phân lập vi khuẩn, thử kháng sinh đồ trên mẫu dịch đường hô
hấp.
Theo dõi và ghi nhận kết quả chó khỏi bệnh.
11
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Đặc điểm sinh lý chó
2.1.1 Thân nhiệt
Thân nhiệt trung bình ở chó vào khoảng 38-390C. Chó sơ sinh trong hai tuần
đầu thân nhiệt dao động vào khoảng 35,6 – 36,10C do không tự điều hòa được; sau
đó sẽ tăng lên 37,80C trong vòng một tuần (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang,
2006).
2.1.2 Tần số hô hấp
Chó trưởng thành có tần số hô hấp vào khoảng 10-40 lần/phút. ở chó con, tần
số hô hấp là 15-35 lần/phút. Khi chó hoạt động mạnh tần số hô hấp có thể tăng 1015 nhịp.
2.1.3 Tần số tim
Chó trưởng thành có nhịp tim bình thường là 70-130 lần/phút, còn chó con vào
khoảng 200-220 lần/phút.
Là ngã tư thông thương giữa xoang miệng, xoang hốc mũi.
2.2.3 Thanh quản
Là một xoang ngắn nằm giữa yết hầu và khí quản, phần dưới thanh quản thông
với yết hầu, có nắp thanh quản, phần trên thông với khí quản. Ngoài chức năng hô
hấp thanh quản còn là cơ quan chính để phát âm, bảo vệ đường hô hấp không chó
thức ăn tràn vào khí quản nhờ một miếng sụn đặc biệt gọi là sụn tiểu thiệt.
2.2.4 Khí quản
Là ống hình trụ, có cấu trúc chính là các vòng sụn hình chữ C được ghép liên
tục với nhau, chạy dài từ thanh quản đến nơi bắt đầu của phổi. Chức năng chính của
khí quản là dẫn khí vào phổi.
13
2.2.5 Phế quản
Là hai nhánh tận cùng của khí quản, mỗi phế quản đi vào một lá phổi tương
ứng. Khi đi vào trong phổi nó tiếp tục phân chia ra nhiều nhánh nhỏ tạo thành một
hệ thống ống nhiều cỡ ngày càng nhỏ dần tới tận cùng ở các phế nang và thường đi
song song với các mạch máu.
Không khí đi qua đường hô hấp từ mũi đến nhánh phế quản không tiến hành
sự trao đổi khí với cơ thể mà chỉ được sưởi ấm, lọc sạch bụi bẩn và giữ được hơi
nước. Vùng này được gọi là vùng vô hiệu (Phan Quang Bá. 2004).
2.2.6 Phổi
Phổi nằm trong lồng ngực, gồm phổi phải và trái có thành mỏng và đàn hồi.
Mỗi lá phổi có nhiều thùy phổi, trong thùy phổi có các tiểu thùy, ống phế nang,
chùm phế nang và ống phế nang. Phổi trái gồm 3 thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy
hoành cách mô. Phổi phải gồm 3 thùy như phổi trái và thùy thứ tư gọi là thùy
Azygot.
Đơn vị nhỏ nhất của phổi là phế nang và cũng là nơi trao đổi khí chính. Mặt
trong là mô bì lát đặc biệt xếp sát nhau, bên dưới là mô liên kết, một hệ thống sợi và
Khi lượng khí oxy trong mô bị giảm và lượng cacbonic trong máu dư sẽ kích
thích trung khu hô hấp làm tăng tần số và cường độ hoạt dộng của tim gây tăng
huyết áp và tăng tuần hoàn máu.
Nguyên nhân làm rối loạn các hoạt động hô hấp chủ yếu do:
Điều kiện ngoại cảnh như: nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng của không khí,
chất độc… chế độ chăm sóc làm cho hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp bị suy yếu
hoặc không còn hiệu lực.
Virus, vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm.
Các bất thường về hệ hô hấp như bướu, ngoại vật, hẹp khí quản…
Ngoài ra, bệnh tim mạch cũng ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của chó
(Nguyễn Như Pho, 2000).
2.4 Một số nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp trên chó
2.4.1 Bệnh trên đường hô hấp do virus
2.4.1.1 Paramyxovirus: Là virus thuộc họ Paramyxoviridae, acid nhân là ARN một
sợi, có vỏ bọc là lipoprotein dễ bị vô hoạt ở môi trường bên ngoài và bị phá hủy bởi
15
các dung môi chất béo. Virus gây bệnh Carré hay còn gọi là bệnh sài sốt chó con.
Bệnh xảy ra khắp nơi trên thế giới và trên nhiều ký chủ, bệnh có tính lây lan mạnh,
hầu hết thú ăn thịt đều có thể nhiễm bệnh. Riêng trên chó thì tất cả các giống đều
cảm thụ nhưng nhạy cảm nhất là các giống chó chăn cừu và chó Berger (Trần
Thanh Phong, 1996).
2.4.1.2 Canine Adenovirus 2 (gây bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm): là virus
thuộc họ Adenoviridae, có acid là nhân ADN 2 sợi, ái lực với mô lympho, phổi và
đường tiêu hóa. Virus kháng với ether, chloroform nhưng không bền với nhiệt độ,
nhạy cảm với tia tử ngoại, formol và các chất sát trùng thông thường (Lê Anh
Phụng, Trần Thị Bích Liên, 2001).
2.4.2 Bệnh đường hô hấp do vi khuẩn
Mycobacterium tuberculosis: Là trực khuẩn dài mảnh, có khi hơi cong,
Gram+, thường đứng riêng lẻ hay kết dính thành từng đám. Vi khuẩn xâm nhập vào
cơ thể qua đường hô hấp hoặc đường tiêu hóa nhưng đường hô hấp là đường lây
nhiễm quan trọng. Khi hít phải vi khuẩn lao trong không khí, vi khuẩn sẽ vào các
phế nang, bám vào các phế nang và tạo các vị trí gây bệnh đầu tiên.
Rickettsia: Là những vi sinh vật rất nhỏ, đa hình thái, có kích thước nhỏ hơn vi
khuẩn, bắt màu Gram-, sống ký sinh nội bào bắt buộc và gây bệnh sốt phát ban với
triệu chứng điển hình là xuất huyết ồ ạt hai bên mũi.
2.4.3 Bệnh đường hô hấp do ký sinh vật (Theo Lương Văn Huấn và Lê Hữu
Khương, 1997)
Capillaria aerophila: ký sinh trong khí quản và phế quản thú ăn thịt.
Crenosoma vulpis: ký sinh trong khí quản, phế quản, chỗ gây viêm khí quản,
phế quản và viêm xoang mũi.
Linguatala serrata (Giun xoang mũi): ký sinh trong hốc mũi, các xoang vùng
mũi chó mèo.
Paragonimus westermani (Sán lá phổi chó)
Angiostrogylus vasorum (Baillet, 1866): ký sinh ở động mạch phổi chó, sẽ lấy
chất dinh dưỡng và nguyên sinh chất của tế bào và hút máu, làm thú kém ăn, ho
khan kéo dài, thở khó, chảy dịch mũi, làm cho thú gầy còm rồi chết.
17
Toxocara larvae (Ấu trùng giun đũa): khi ấu trùng di hành qua mặt phổi gây
hoại tử, viêm phổi, phù thủng và xuất huyết.
Dirofilaria immitis (Giun tim): khí sinh ở động mạch phổi, động mạch chủ và
tim chó.
Spirocerca lupi (Giun thực quản)
2.4.4 Do nấm
Aspergillus fumigatus (nấm phổi): xâm nhập chủ yếu vào phổi qua đường hô
uống vào đường hô hấp. Nếu ngoại vật lớn có thể làm tắc nghẽn đường hô hấp gây
nghẹt thở, tím tái và có thể dẫn đến chết. Ngoại vật nhỏ có thể gây viêm và gây tổn
thương niêm mạc đường hô hấp.
2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp trên chó
2.5.1 Yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng
Vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sức đề kháng của
cơ thể thú. Nếu ta quan tâm chăm sóc, nuôi dưỡng tốt ăn uống đầy đủ dinh dưỡng,
tiêm phòng, xổ giun đúng định kỳ và nuôi nhốt riêng, tránh mưa tạt gió lùa thì thú ít
bệnh tật hơn.
2.5.2 Yếu tố thời tiết
Sự chênh lệch nhiệt độ, ẩm độ lớn giữa ngày và đêm hay thời tiết trong những
lúc giao mùa sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của thú mà mẫn cảm nhất là bệnh
đường hô hấp.
2.5.3 Yếu tố tiêm phòng và xổ giun
2.5.3.1 Yếu tố tiêm phòng
Việc tiêm phòng đầy đủ cho chó nuôi làm bệnh tật hiếm khi xảy ra. Nếu chủ
nuôi không tiêm phòng cho chó nuôi của mình, đó là một yếu tố làm cho các mầm
bệnh dễ phát sinh.
2.5.3.2 Yếu tố xổ giun
Đối với chó nuôi việc xổ giun là hết sức quan trọng. Nếu chó nuôi không được
xổ giun định kỳ, thì cơ thể thú sẽ tồn tại nhiều giun sán sẽ làm giảm sức đề kháng
bệnh và chó dễ mẫn cảm với bệnh tật hơn.
2.6 Một số bệnh thường gặp trên đường hô hấp chó
2.6.1 Bệnh nội khoa (Theo Nguyễn Như Pho, 2007 và Phạm Ngọc Thạch, 2006)
19
2.6.1.1 Chảy máu mũi
Nguyên nhân: Do mũi hay các cơ quan lân cận mũi như phổi, họng, thanh
nhiều và đặc làm thú khó thở. Kiểm tra niêm mạc mũi thấy sung huyết, ướt, đôi khi
còn thấy có những mụn nước, mụn mủ, thậm chí là những nốt loét. Viêm mũi cata
mãn tính thì thấy nước mũi khi ít, khi nhiều, niêm mạc mũi trắng bệch, bệnh kéo dài
hàng tháng.
Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng, kiểm tra số lượng và tính chất của
nước mũi, kiểm tra vi trùng của dịch mũi, kiểm tra niêm mạc mũi cùng sự hiện diện
của ngoại vật.
Điều trị: Loại bỏ nguyên nhân gây bệnh, cải thiện điều kiện chăm sóc nuôi
dưỡng, cho thú nghỉ ngơi ở nơi ấm áp, không cho ăn thức ăn có quá nhiều bụi.
Nước mũi tiết nhiều có thể dùng atropin để giảm sự tiết dịch của các tuyến nhày.
Dùng kháng sinh bôi vào các nốt loét nếu có. Riêng đối với bệnh mãn tính thì ngoài
những biện pháp trên cần dùng thuốc kháng sinh như Marbocyl, Baytril,
Shotapen… kết hợp với các thuốc kháng viêm.
2.6.1.3 Bệnh viêm thanh quản, khí quản
Nguyên nhân: Do thú bị nhiễm lạnh hoặc hít phải một số khí độc như Cl 2 ,
H 2 S, NH 3 , CO 2 ẩm độ không khí cao, thức ăn nhiều bụi và nhiễm trùng kết phát từ
các vùng lân cận (viêm mũi, viêm họng, viêm khí quản) do Staphylococcus,
Streptococcus, Bordetella. Ngoài ra nếu thú bị mắc một số bệnh về tim mạch cũng
có thể gây viêm thanh quản, ứ trệ tuần hoàn máu dẫn đến ứ huyết thanh quản.
Triệu chứng: Bệnh xảy ra trên 3 thể: thể màng giả, thể cấp tính và thể mãn
tính. Viêm thể màng giả có các triệu chứng như sốt cao, kém ăn, hoặc bỏ ăn, ho dữ
dội, ho đau, khó thở, hạch dưới hàm sưng to, hạch amidan sưng to làm chó sủa khan
hoặc mất tiếng, nước mũi đặc xanh, có mùi thối, nghe có tiếng rít thanh quản. Thể
cấp tính thì sốt nhẹ hoặc không sốt, hạch hàm dưới sưng, chó bị khan hoặc mất
tiếng, ấn thanh quản có phản xa đau và ho. Còn viêm mãn tính thì không sốt ho kéo
dài.
Chẩn đoán: Dựa vào triệu chứng lâm sàng như ho, tiếng rít thanh quản, khó
thở, sờ vùng thanh quản có phản xạ đau, chó bị khản hoặc mất tiếng và không có
phát từ các bệnh ký sinh trùng như giun phổi, giun đũa hoặc do các chất độc, khí
độc, khí lạnh gây viêm toàn bộ thùy phổi.
22
Do Streptococcus pneumoniae là một trong những nguyên nhân gây bệnh trên
phổi ở người và động vật. Streptococcus pneumoniae còn là một trong những
nguyên nhân gây viêm mũi, viêm tai giữa, viêm màng não, viêm nội tâm mạc và
viêm khớp (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 1998).
Do Paramyxovirus: bệnh xảy ra hầu hết các giống chó và hầu hết các lứa tuổi
mẫn cảm nhất là chó 3-4 tháng tuổi.
Do Dirofilaria immitis (giun tim) ký sinh ở động mạch phổi, tĩnh mạch chủ và
tim chó.
Triệu chứng: Thú sốt cao 40_410C, bỏ ăn, ho nhiều nhưng tiếng ho yếu, mũi
khô, niêm mạc tím tái, thú thở khò khè , âm rale khô, tần số hô hấp tăng, thú thở thể
bụng, bạch cầu tăng cao.
Chẩn đoán hỗ trợ: Xét nghiệm máu, siêu âm tim, X-quang, test nhanh.
Điều trị: Diệt giun trưởng thành bằng levamisol 20mg/kgP, diệt ấu trùng bằng
virlamec 1ml/10 kgP. Dùng kháng sinh : Lincospectin 1ml/5 kgP IM ngày 2 lần và
Baytril 2.5 5mg/ kgP IM ngày 2 lần. Ngoài ra dùng thêm Atropine để làm giảm co
thắt phế quản 1ml/10 kgP SC ngày 2 lần, long đờm bằng Bromhexine 0.3 mg/ kgP
IM ngày 2 lần, anazine hạ sốt và vitamin C tăng sức đề kháng
2.6.2 Bệnh truyền nhiễm
2.6.2.1 Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm
Nguyên nhân: Là bệnh xảy ra ở đường hô hấp trên của chó hoặc bệnh do
Bordetella bronchiseptica. Bệnh chiếm tỷ lệ khá cao và lây lan mạnh. Các tác nhân
gây bệnh thường do Parainfluenza, Bordetella bronchiseptica và Mycoplasma,
Canine adenovirus và Canine herpesvirus được xem là những tác nhân phụ gây
bệnh (Trần Thị Bích Liên và Lê Anh Phụng, 2001).
động sau đó đột ngột sốt cao 40-410c kéo dài từ 1-2 ngày rồi giảm xuống 38.5-39.5,
chó tỉnh táo hơn những 3-4 ngày sau chó lại xuất hiện đợt sốt thứ hai do nhiễm
trùng thứ phát, đợt sốt này kéo dài khoảng 3-4 ngày, chó rất mệt, tiên lượng xấu.
Triệu chứng hô hấp thường thấy ở chó là thở khó, khò khè, âm rale ướt do viêm
phổi, ho từng cơn, chảy nước mũi đục, viêm kết mạc mắt chảy nhiều ghèn. Trường
hợp viêm phế quản phổi do nhiễm trùng thứ phát thường có tiên lượng xấu, chó chết
sau 5-10 ngày. Triệu chứng thần kinh là chó sốt cao, và có biểu hiện bị xáo trộn
thần kinh như đi xiêu vẹo, mất định hướng, co giật từng cơn, động kinh, run rẩy,
24
trào ngược nước bọt, nhai giả, sừng hóa gan bàn chân, bong trọc niêm mạc…kết
thúc chó thường bị liệt chân và chết. Triệu chứng tiêu hóa chiếm khoảng 60% chó
bệnh thể hiện qua viêm dạ dày ruột nặng. Ban đầu chó nôn khan và liên tục sau đó
ỉa chảy phân lỏng có lẫn máu màu cà phê hoặc đỏ lờ lờ, mùi tanh khắm. Nhiều
trường hợp chó bệnh có biểu hiện cả triệu chứng thần kinh, hô hấp và tiêu hóa làm
chó chết hàng loạt. Trạng thái bệnh phụ thuộc vào độc lực virus, số lượng và độc
lực vi khuẩn kế phát, sức đề kháng của chó… trên chó lớn tuổi bệnh thường ở thể
bán cấp với những biểu hiện có thể thầm lặng trên đường hô hấp, tiêu hóa trước khi
có những triệu chứng thần kinh và thường đi kèm với sừng hóa gan bàn chân.
Chẩn đoán: Dựa vào đặc tính của bệnh lây lan rộng, nhanh và các triệu chứng
lâm sàng như: chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi. Mắt bị viêm nặng, có mủ gây mù,
mặt méo, mũi đặc hoặc các xáo trộn hô hấp như ho, hắt hơi, khó thở, hơi thở thối,
xáo trộn tiêu hóa như ói mửa, tiêu chảy. Ngoài ra, viêm da, nổi mụn ở vùng da
mỏng, xuất huyết mí mắt, sừng hóa gan bàn chân và gương mũi hoặc chó ở thể nặng
với các triệu chứng xáo trộn thần kinh như ủ rũ, hung dữ, co giật, bại liệt. Ta có thể
test nhanh với bộ kit Antigen Rapid CDV Ag.
Điều trị: Việc điều trị chỉ nhằm tiêu điệt và ức chế sự phát triển của vi trùng
phụ nhiễm, tăng sức đề kháng và giúp con vật vượt qua cơn bệnh. Dùng các loại