KHẢO sát NHỮNG TRIỆU CHỨNG lâm SÀNG BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU hóa của CHÓ và kết QUẢ điều TRỊ tại BỆNH xá THÚ y TRƯỜNG đại học cần THƠ - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y

NGUYỄN THỊ HOÀNG OANH

KHẢO SÁT NHỮNG TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA CỦA CHÓ VÀ
Trung tâm KẾT
Học liệu
ĐHĐIỀU
Cần Thơ
@TẠI
Tài liệu
học XÁ
tập và
nghiên
QUẢ
TRỊ
BỆNH
THÚ
Y cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y

Cần Thơ - 2008

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT NHỮNG TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA CỦA CHÓ VÀ
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Cần Thơ, Ngày…tháng…năm 2008
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Cần Thơ, Ngày…tháng…năm 2008
DUYỆT BỘ MÔN

Nguyễn Văn Biện
Cần Thơ, Ngày…tháng…năm 2008
DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG


TÓM LƯỢC
Trong thời gian thực hiện đề tài tại Bệnh xá Thú Y trường Đại Học Cần Thơ tôi nhận
thấy bệnh ở chó rất đa dạng và phong phú trong đó phổ biến và thường gặp nhất là
bệnh ở đường tiêu hóa (58,57%).
Các nguyên nhân gây bệnh ở đường tiêu hóa cũng rất đa dạng bao gồm: nguyên nhân
do vi khuẩn (Salmonella, Clostridium, Campylobacter…), nguyên nhân do virus (bệnh
Carê, bệnh do Parvovirus, bệnh do Coronavirus…), nguyên nhân do ký sinh trùng
đường ruột (giun đũa, giun móc, amip, giardia…) và các nguyên nhân khác.
Bằng phương pháp hỏi bệnh và khám lâm sàng là chủ yếu kết hợp với việc xét nghiệm
phân bằng phương pháp phù nổi để tìm trứng giun chúng tôi có thể sơ bộ chẩn đoán
khá chính xác các bệnh ở đường tiêu hóa.

Bảng 4.2: Các triệu chứng lâm sàng bệnh đường tiêu hóa xếp vào nhóm I .............. 42
Bảng 4.3: Các triệu chứng lâm sàng bệnh đường tiêu hóa xếp vào nhóm II.............. 42
Bảng 4.4: Các triệu chứng lâm sàng bệnh đường tiêu hóa xếp vào nhóm III ............ 43
Bảng 4.5: Các triệu chứng lâm sàng bệnh đường tiêu hóa xếp vào nhóm IV ............ 44
Bảng 4.6: Các triệu chứng lâm sàng bệnh đường tiêu hóa xếp vào nhóm V.............. 44
Bảng 4.7: Các triệu chứng lâm sàng bệnh đường tiêu hóa xếp vào nhóm VI ............ 45
Bảng 4.8: Sơ bộ chẩn đoán chó bị bệnh đường tiêu hóa.............................................. 46
Bảng 4.9: Tỉ lệ các nhóm bệnh đường tiêu hóa ở chó ................................................. 46
Bảng 4.10: Hiệu quả điều trị chó bị bệnh đường tiêu hóa ........................................... 47

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐHCT: Đại Học Cần Thơ
LVTN: Luận Văn Tốt Nghiệp
NXB: Nhà Xuất Bản
TPCT: Thành Phố Cần Thơ
TPHCM: Thành Phố Hồ Chí Minh
TTTN: Thực Tập Tốt Nghiệp

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu


MỤC LỤC
Trang
TÓM LƯỢC ............................................................................................................................ i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................................ ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................................. iii


2.3.8. Bệnh giun đũa (Ascaridiosis)............................................................................. 28
2.3.9. Bệnh do Entamoeba histolytica ( Amip )........................................................... 30
2.3.10. Bệnh lỵ do Giardia (Giardia intestinalis) ......................................................... 31
2.4. Một số thuốc quan trọng được sử dụng trong đề tài ............................................. 33
2.4.1. Baytril 2,5% (công ty Bayer) ............................................................................. 33
2.4.2. Septotryl 24% (Vétoquinol)............................................................................... 33
2.4.3. Metronidazol (CTCPDP Hà Tây) ...................................................................... 34
2.4.4. Exotral (Virbac) ................................................................................................. 34
2.4.5. Bio – Dexa ......................................................................................................... 35
2.4.6. Atropin sulfate (Vemedim) ................................................................................ 35
2.4.7. Vitamin C........................................................................................................... 35
2.4.8. Glucose 5% ........................................................................................................ 35


Trung

2.4.9. Lactate ringer ..................................................................................................... 36
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ....................... 37
3.1. Phương tiện thí nghiệm......................................................................................... 37
3.1.1. Thời gian thí nghiệm.......................................................................................... 37
3.1.2. Địa điểm thí nghiệm........................................................................................... 37
3.1.3. Đối tượng thí nghiệm ......................................................................................... 37
3.1.4. Dụng cụ thí nghiệm............................................................................................ 37
3.1.5. Các thuốc sát trùng và thuốc dùng trong chẩn đoán và điều trị......................... 37
3.2. Phương pháp thí nghiệm ....................................................................................... 37
3.2.1. Lấy thông tin về con vật..................................................................................... 37
3.2.2. Chẩn đoán lâm sàng ........................................................................................... 38
3.2.3. Chẩn đoán cận lâm sàng (Chẩn đoán phòng thí nghiệm) .................................. 39
3.2.4. Phân loại bệnh.................................................................................................... 39
3.2.5. Phương pháp điều trị bệnh ................................................................................. 39

tiêu hóa không những gây nhiều thiệt hại mà còn có tỉ lệ chết cao. Để góp phần tìm
hiểu rõ hơn về các bệnh ở đường tiêu hóa xảy ra trên chó cùng với sự đồng ý của Bộ
Môn Thú y, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ và
sự giúp đỡ của Bệnh Xá Thú Y trường Đại Học Cần Thơ đã tạo nhiều điều kiện thuận
lợi để tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát những triệu chứng lâm sàng bệnh đường tiêu
hóa của chó và kết quả điều trị tại Bệnh Xá Thú Y trường Đại Học Cần Thơ”
Đề tài thực hiện với mục đích: Khảo sát những triệu chứng lâm sàng của chó bị bệnh
đường tiêu hoá. Ghi nhận kết quả chẩn đoán, phương pháp điều trị và kết quả điều trị
những ca chó bị bệnh đường tiêu hoá.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu


CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Sinh lý tiêu hoá của chó
2.1.1. Tiêu hóa ở miệng
Chó dùng mồm và lưỡi để lấy thức ăn, nếu là thức ăn thịt khối thì chó dùng răng nanh
để xé. Các loại thức ăn vào xoang miệng được nhai sơ bộ, có nước bọt làm ướt,
chuyển xuống dạ dày theo thực quản. Nước bọt có các muối vô cơ, chất hữu cơ, các
men tiêu hoá (enzyme) như amylase thuỷ phân tinh bột (Phạm Ngọc Thạch, 2006).
2.1.2. Tiêu hoá ở dạ dày
Ở dạ dày thức ăn được tiêu hóa bằng hai quá trình cơ học và hóa học. Tiêu hóa hóa
học chủ yếu bằng tác động của dịch vị. Dịch vị có các chất vô cơ HCl (axit chlohyric),
các chất hữu cơ, chất nhày mucine, nguyên men pepsinogen, men Chymosin (hay
Presur hay Rennin), men Lipase.
Pepsinogen nhờ có HCl xúc tác biến thành Pepsin hoạt động, phân huỷ các chất protid
của thức ăn thành polipeptid. Prezura thường thấy ở dạ dày con vật còn đang bú sữa,
có tác dụng tiêu hoá đạm của sữa. Lipase phân huỷ những hạt mỡ đã nhũ tương hoá
thành Glycerol và axit béo. HCl có tác dụng biến pepsinogen thành pepsin hoạt động,
ngăn thức ăn khỏi lên men thối trong dạ dày, điều khiển sự đóng mở van hạ vị, gián

(chất nhày, men maltase, lactase, saccharase, amylase,…).
Tham gia tiêu hoá ở ruột non có gan và tuỵ tạng. Tuỵ tạng tiết dịch tuỵ gồm các chất
vô cơ và hữu cơ như: amylapsin, nguyên men Trypsinogen, men Lipase và men
maltase. Gan tiết mật tiêu hoá mỡ, mật trung hoà dưỡng chất để men Trypsin hoạt
động, mật sát trùng chống lên men thối, làm tăng nhu động ruột. Gan còn có nhiệm vụ
phân huỷ và tổng hợp chất đường, tổng hợp Ure, giải độc, tiêu huỷ hay dự trữ mỡ, sản
xuất fibrinogen làm đông máu và heparin chống đông máu trong quá trình tuần hoàn,
sản xuất và tiêu huỷ hồng cầu, dự trữ sắt, biến caroten thành vitamin A (Phạm Ngọc
Thạch, 2006).
Kết quả tiêu hoá ở ruột
Protid: Được tiêu hoá theo quá trình phân giải của men Trypsin. Nguyên men
Trypsinogen ở tuỵ mới tiết ra chưa hoạt động, nhờ có men Enterokinase do ruột tiết ra
tác động mới biến thành Trypsin hoạt động phân giải protid thành polipeptid và tiếp


tục biến các polipeptid thành các acid amin. Ngoài ra Erepsin cũng biến polipeptid
thành các acid amin.
Tiêu hoá Glucid: Men amylopsin biến tinh bột sống và chín thành Maltose, biến
Maltose thành Glucose; Lactase biến Lactose thành Glucose và Galactose; Saccharase
biến Saccharose thành Glucose và Levulose.
Tiêu hoá Lipid: Men Lipase hoạt động rất mạnh nhờ tác dụng của muối mật, nhũ
tương hoá chất mỡ rồi biến thành Glycerol và axit béo (Phạm Ngọc Thạch, 2006).
2.1.4. Tiêu hoá ở ruột già
Những chất còn lại chưa tiêu hoá hết ở ruột non bị tống xuống ruột già, tiếp tục tiêu
hoá nhờ các men từ ruột non cùng chuyển xuống. Ở ruột già có sự lên men thối và
sinh ra chất độc, ở đây còn có quá trình tái hấp thu nước và muối khoáng nên phân
thường rắn và tạo khuôn thải ra ngoài.
Phân gồm những chất cặn bã của quá trình tiêu hoá thức ăn, các biểu mô của niêm
mạc bong ra, các muối và vi sinh vật,… (Phạm Ngọc Thạch, 2006).
2.2. Một số hằng số sinh lý của chó và ý nghĩa chẩn đoán

2.2.3. Nhịp tim
Nhịp tim sinh lý: 70 - 100 lần/phút (chó lớn), 100 - 130 lần/phút (chó nhỏ).
Ý nghĩa chẩn đoán: Nhịp tim tăng: máu có nhiều CO2, thần kinh giao cảm tăng, tuyến
nội tiết bị rối loạn, nồng độ Ca++ trong máu cao (Hồ Văn Nam, 1982).
2.2.4. Màu sắc kết mạc
Màu sắc kết mạc sinh lý: có màu hồng nhạt.
Ý nghĩa chẩn đoán: Khám niêm mạc ngoài việc biết được niêm mạc có bệnh gì còn có
thể biết được tình trạng chung của cơ thể, tuần hoàn và thành phần máu, trao đổi khí
CO2 ở phổi qua sự thay đổi của niêm mạc (Hồ Văn Nam, 1982).


2.3. Sơ lược một số bệnh trên đường tiêu hóa của chó
* Bệnh do vi khuẩn:
Các vi khuẩn gây viêm ruột như: Salmonella, E. Coli, Clostridium,… Những vi khuẩn
này phát triển trong niêm mạc đường tiêu hóa gây ra bệnh. Bệnh lây lan trực tiếp từ
chó bệnh sang chó khỏe. Các vi khuẩn cư trú ở đường tiêu hóa tăng nhanh số lượng,
chúng tiết ra các men và độc tố gây viêm, phá hoại niêm mạc đường tiêu hóa, kích
thích tăng co bóp làm chó nôn mửa, tiêu chảy (Nguyễn Văn Biện, 2001).
2.3.1. Bệnh do Salmonella
Nguyên nhân
Do vi khuẩn thuộc giống Salmonella, Gram âm, họ Enterobacteriaceae gây ra. Chó bị
nhiễm khi ăn phải thức ăn có Salmonella hay tiếp xúc trực tiếp với con bệnh. Thỉnh
thoảng có thể phân lập từ ruột già hay hạch màng ruột ở những chó có mang trùng
nhưng không thể hiện triệu chứng bệnh. Bệnh phát triển tùy thuộc vào dòng vi khuẩn,
tuổi gia súc và những nhân tố tác động phụ khác (Nguyễn Văn Biện, 2001).
Cơ chế sinh bệnh

Trung

Vi khuẩn Salmonella tồn tại sẵn trong dạ dày của nhiều loài động vật, đặc biệt là động

nhiễm trùng máu cùng với sự sao chép xảy ra trong tế bào của hệ lưới nội mô trong
gan, lách và hạch lâm ba. Kết quả là nội độc tố được sản sinh làm con vật bị sốt và
gây tổn thương mạch máu (Quin et al., 1997).
Triệu chứng
Salmonella không gây bệnh phổ biến ở chó. Nhưng khi bệnh thì có thể thấy các dạng
như tiêu chảy cấp tính và kéo dài, hoặc nhiễm trùng huyết đặc trưng bởi bỏ ăn, sốt, ói
mửa, suy nhược trầm trọng và chết. Thường thấy nhất ở chó sơ sinh và những chó đã
già hoặc bệnh xảy ra sau khi con vật mới vừa bệnh viêm dạ dày ruột (Nguyễn Văn
Biện, 2001).
Chẩn đoán
Để chẩn đoán chính xác cần nuôi cấy vi trùng từ phân hoặc từ máu (Nguyễn Văn
Biện, 2001).


Phòng bệnh
Không nuôi chó thả rong để tránh tiếp xúc với mầm bệnh (Nguyễn Văn Biện, 2001).
Điều trị
Chủ yếu là dùng kháng sinh nhất là khi chó đã bị nhiễm trùng máu thì phải cho kháng
sinh sớm.
Các thuốc kháng sinh thích hợp là:
Trimethoprim – sufamethoxazone 15 – 30 mg/kg thể trọng, uống hoặc tiêm dưới da
ngày hai lần.
Cephalosporin với liều 20 – 40 mg/kg thể trọng, ngày uống 2 – 3 lần.
Khi con vật bị tiêu chảy và ói thì có thể truyền dịch.
Cho ăn khẩu phần dễ tiêu (Nguyễn Văn Biện, 2001).
2.3.2. Bệnh do Clostridium (Clostridium disease)
Nguyên nhân
Clostridium spp có thể được phân lập từ những chó không bệnh. Nhưng, C.
perfringens và C. difficile có thể gây ra bệnh trầm trọng ở chó (Nguyễn Văn Biện,
2001).

stress, nuôi nhốt chật hẹp và kém vệ sinh, con vật bị những bệnh lý khác ở đường ruột
(Nguyễn Văn Biện, 2001).
Triệu chứng
Dấu hiệu phổ biến của bệnh là chó tiêu chảy như nước, có màng nhày, thỉnh thoảng
còn có máu.
Rất hiếm thấy bệnh gây các triệu chứng sốt, suy nhược, ói mửa hoặc bỏ ăn (Nguyễn
Văn Biện, 2001).
Chẩn đoán
Tìm vi khuẩn trong phân hay làm kháng sinh đồ (Nguyễn Văn Biện, 2001).
Điều trị
Bệnh thường tự giới hạn và ít khi thấy bệnh toàn thân mặc dù tiêu chảy có khi kéo dài.

Trung tâm
liệu sinh
ĐHnhư:
Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Có thểHọc
dùng kháng
Erythromycin với liều 10 – 20mg/kg thể trọng, uống ngày 3 lần.
Cephalosporin với liều 20 – 40mg/kg thể trọng, ngày uống 2 – 3 lần.
Gentamicin với liều 2mg/kg thể trọng, tiêm thịt hoặc tiêm dưới da ngày 3 lần (Nguyễn
Văn Biện, 2001).
* Bệnh do virus:
2.3.4. Bệnh Carré ở chó (Canine distemper)
Tất cả các giống chó đều cảm thụ nhưng mẫn cảm nhất là chó Berger, chó săn, chó
bản xứ thì ít mắc. Trong tự nhiên bệnh xảy ra hầu hết ở chó từ 1 – 12 tháng tuổi, nhiều
nhất là chó từ 3 – 6 tháng tuổi vì ở lứa tuổi này kháng thể chống lại mầm bệnh nhận
được từ chó mẹ không còn đủ bảo vệ, những con chó bị mắc bệnh còn sống sót sẽ
được miễn dịch đến khi trưởng thành, chó đang bú mẹ ít khi mắc bệnh (H. Thompson
, 1998).

Khi virus tấn công sức đề kháng của cơ thể giảm tạo điều kiện cho những vi khuẩn
đường hô hấp và tiêu hóa tấn công.
Triệu chứng bệnh
Hầu hết chó mắc bệnh ở thể cấp tính với các triệu chứng điển hình:
Buồn bã, biếng ăn và sốt(39,40C – 400C (1030F – 1040F)) có thể báo trước sự bắt đầu
của bệnh, kết thúc của bệnh. Nhiều chó có thể chắc chắn phục hồi ở giai đoạn này (H.
Thompson, 1998).

Hình 2.1: Niêm mạc mắt bị viêm, chảy ghèn


Các niêm mạc đều bị viêm tấy, mắt chó bị sưng húp, chảy nước mắt và dữ mắt liên
tục, mũi chó có mủ xanh và dịch nhầy. Chó thở khó khăn, nghe có tiềng khò khè và
rên rỉ do viêm phổi cấp có mủ (Phạm Sỹ Lăng et al., 2006).
Nôn có thể là một dấu hiệu sớm. Tuy nhiên tiêu chảy là chung hơn, phân tiêu chảy
thường vàng và có thể có máu. Mặc dù tiêu chảy không đe dọa sự sống nhưng nó sẽ
khó trị (H. Thompson, 1998).
Chó bị viêm niêm mạc đường tiêu hoá, thể hiện nôn mửa liên tục, tiêu chảy có lẫn
máu và niêm mạc nhầy. Hội chứng viêm ruột làm cho chó kiệt sức và chết nhanh vì
mất nước, mất máu và rối loạn chất điện giải (Phạm Sỹ Lăng et al., 2006).
Sừng hóa gan bàn chân là một điều chắc chắn sau 3 tuần bị bệnh. Đầu tiên gan bàn
chân có thể mềm, sau đó chúng trở nên nhẵn và bóng loáng, nén chặt hai bên và có
cạnh rõ ràng. Bệnh tiến triển gan bàn chân trở nên rất dày và cứng như gỗ (H.
Thompson, 1998).

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Hình 2.2: Sừng hóa gan bàn chân
(www.anova.com.vn/image_taitieu/car6.jpg)
Đi đứng thất thường và bại có thể xuất hiện rời rạc hoặc phối hợp (khoảng 50%

ngày 2 lần tiêm thịt hoặc tiêm dưới da.


Người ta cũng điều trị bệnh bằng kháng huyết thanh Carê giai đoạn đầu, nhưng đắt
tiền và hiệu lực chưa cao (Phạm Sỹ Lăng et al., 2006).
Phòng bệnh
Phòng bệnh bằng vaccin
Chó từ 50 - 60 ngày tuổi trở lên phải tiêm vaccin phòng bệnh.
Hiện nay, một loại vaccin đa giá phòng: bệnh Carê, bệnh viêm gan virus, bệnh do
Parvovirrus và bệnh Lepto do hãng Merial sản xuất được nhập vào nước ta để tiêm
phòng cho chó cảnh và chó nghiệp vụ.
Hai loại vaccin mới nhập từ CH Tchec là:
Biocan DHHi phòng 5 bệnh truyền nhiễm ở chó: bệnh Carê, bệnh viêm phổi do
Adenovirus, bệnh viêm gan virus, bệnh do Parvovirus, bệnh cúm do virus.
Biocan Puppy phòng 2 bệnh: bệnh Carrê và bệnh do Parvovirrus đã được sử dụng có
hiệu quả cho chó nghiệp vụ.
Sau khi tiêm 15 ngày, chó có miễn dịch kéo dài 12 tháng với các bệnh trên. Tuy nhiên,
vaccin trên chưa được sử dụng rộng rãi cho chó nội vì giá thành cao.
Thực hiện vệ sinh thú y
Khi phát hiện chó bị bệnh Carê thì phải cách ly triệt để, điều trị kịp thời bằng kháng
huyết thanh hoặc xử lý nếu không chữa được để tránh lây nhiễm sang chó khoẻ.
Chó chết do bị bệnh Carê không mổ thịt, phải chôn sâu và rắc vôi bột vào hố chôn.
Trung tâm
Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chuồng trại và môi trường nuôi chó phải làm vệ sinh định kì, hạn chế môi giới truyền
bệnh và chống ô nhiễm bằng phun thuốc sát trùng VIM.IODIN hoặc HAN.IODIN –
5%, nước vôi 10% (Phạm Sỹ Lăng et al., 2006).
2.3.5. Bệnh do Parvovirus
Theo Phạm Sỹ Lăng et al., (2006), vai trò của bệnh do Parvovirus trong bệnh tiêu
chảy truyền nhiễm ở chó đã được nghiên cứu cách đây gần 20 năm qua ở Hungari

khi hết bệnh nhưng sau khoảng thời gian đó chó lành bệnh vẫn là con vật mang trùng
giúp phát tán mầm bệnh ra ngoài môi trường. CPV-2 sinh sản chủ yếu trong các tế bào
phân chia nhanh chóng và đây là nguyên nhân virus phá hủy các mô bạch huyết, cơ
tim của chó con nhỏ hơn 3 tuần tuổi và trong tế bào hốc ruột (tế bào crypt) của chó ở
mọi lứa tuổi (McCandlish, 1991).

Trung

Từ 1981, sự xuất hiện và lây lan của CPV-2 được thống kê dịch tể ở hầu hết các quốc
gia. Hầu hết các chó lớn ngày nay đã có cơ hội tiếp xúc với mầm bệnh tự nhiên trong
môi trường hay đã được tiêm ngừa vaccine. Ngày nay các ca bệnh viêm cơ tim do
tâm
Họcrấtliệu
Cần
Thơ
@ Tài
liệu học
cứu
Parvovirus
ít khiĐH
xảy ra
và chỉ
xuất hiện
trên những
chó sơtập
sinh và
sốngnghiên
tách biệt với
chó mẹ, không nhận được miễn dịch qua sữa đầu của chó mẹ hoặc do chó mẹ không
có miễn dịch trong thời gian sinh con (McCandlish, 1991).

yếu ở chó. Ngoài ra, khi cơ thể con vật bắt đầu suy yếu thì đây chính là cơ hội để các
vi khuẩn bội nhiễm thứ phát bùng phát và gây bệnh cho chó, khiến bệnh trở nên trầm
trọng hơn và khó điều trị có hiệu quả cao (Uno, 1999).
Triệu chứng và bệnh tích
Bệnh do parvovirus có thể chia thành 3 dạng chính dưới đây:
Dạng đường ruột: gặp phổ biến ở chó 6 tuần đến 1 năm.
Thời gian ủ bệnh ngắn từ 1 - 2 ngày.
Lúc đầu chó sốt nhẹ: 39 - 39,50C cơn sốt kéo dài 1 - 2 ngày, chó mệt, ăn kém hoặc bỏ
ăn, uống nước nhiều, nôn mửa liên tục.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Hình 2.4: Chó nôn mửa liên tục
(vietpet.com/vp/files/parvo01_284.jpg)

Sau đó chó mệt lả, vì tiêu chảy liên tục và rất nặng. Phân loãng dần, có nhiều máu đỏ
nâu, màu hồng, có lẫn niêm mạc ruột lầy nhầy và có mùi tanh khẳm đặc trưng. Khi
tiêu chảy cũng là lúc chó hạ nhiệt dưới mức bình thường (370C).


Hình 2.5: Chó mệt lả vì tiêu chảy máu liên tục
tanh

Hình 2.6: Chó tiêu chảy toàn máu

Chó gầy sút rất nhanh vì mất nước và mất máu.
Tổn thương chủ yếu ở tá tràng, không tràng, có khi ở cả manh tràng, rất ít khi có ở dạ
dày, vì vậy gọi bệnh này là viêm ruột cấp do Parvovirus.
Khi mổ khám chỗ bệnh, ta thấy ruột bị xuất huyết nặng, có khi thành vệt dài, thường
niêm mạc ruột bị bong ra, chỗ ít bị tổn thương có các sợi Fibrin mỏng. Hạch lâm ba

Niêm mạc mắt và miệng nhợt nhạt.
Bệnh tiến triển nhanh, con vật suy kiệt, mất nước trầm trọng.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Hình 2.8: Niêm mạc nhợt nhạt
(vietpet.com/vp/files/parvo01_284.jpg)
Chẩn đoán phân biệt trên lâm sàng
Rất khó phân biệt giữa bệnh Carê và bệnh do Parvovirus, bởi vì cả hai bệnh đều xảy ra
ở chó con và tiêu chảy ra máu. Theo kinh nghiệm của các thầy thuốc thú y ở Hà Nội,
có thể phân biệt bệnh Carê và bệnh do Parvovirus như sau:
Trong bệnh Carê thường phân có màu cà phê, còn ở bệnh do Parvovirus phân có màu
hồng.


Bệnh carê có dấu hiệu thần kinh và sài ở da (mụn loét ngoài da), còn tiêu chảy do
Parvovirus thì không có (Phạm Sỹ Lăng et al., 2006).
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Việc phân lập mầm bệnh thường khó. Hiện nay người ta cấy virus vào môi trường tế
bào thận chó, thận khỉ. Nếu dương tính, virus gây bệnh tích ở nhân tế bào, nhân phình
to, bắt màu sẫm. Để nhanh chóng có kết quả, có thể tiến hành phản ứng trung hoà
(NT) bằng cách lấy huyết thanh chó nghi bệnh trộn với virus chuẩn rồi cấy vào môi
trường tế bào hay tiêm cho chó con chưa miễn dịch. Nếu chó dương tính (+) với bệnh
sẽ có phản ứng trung hoà, ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể có trong huyết
thanh chó (Phạm Sỹ Lăng et al., 2006).
Điều trị
Theo Phạm Sỹ Lăng, 2006.
Điều trị viêm ruột do virus ở chó theo 4 nguyên tắc sau:
Phát hiện và điều trị bệnh sớm.
Trợ sức để nâng cao thể trạng và sức đề kháng của chó bệnh để cơ thể chó kháng lại

Thực hiện vệ sinh thú y:
Giữ gìn thức ăn, nước uống và nơi ở của chó luôn sạch sẽ.
Phát hiện sớm bệnh để cách ly điều trị kịp thời.
Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt chó để nâng cao sức đề kháng với bệnh.
2.3.6. Bệnh do Coronavirus (Canine Coronaviral Gastroenteritis)
Theo Nguyễn Văn Biện (2001), đây là một bệnh có đặc tính truyền nhiễm rất mạnh ở
chó trong bất kỳ lứa tuổi nào với triệu chứng nổi bật là ói mửa và tiêu chảy. Chỉ có
chó, cáo và coyote là thấy nhiễm bệnh. Virus mặc dù có thể sinh sản trong cơ thể mèo
nhưng không thấy gây bệnh cho mèo. Hiện nay bệnh có thể đã phát triển rộng rãi khắp
thế giới.
Nguyên nhân
Bệnh gây ra do Canine Coronavirus.
Bệnh truyền đi do chó ăn phải những vật chất có chứa phân chó bệnh hoặc phân của
những loài ăn thịt khác bị nhiễm bệnh. Đây là con đường lây lan chính. Chó gây
nhiễm thực nghiệm thường thải virus qua phân trong vòng 2 tuần.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Triệu chứng

Thời gian nung bệnh từ 24 đến 36 giờ.
Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus tấn công vào các tế bào niêm mạc của vi nhung
ruột non. Sau đó virus nhiễm vào máu rồi nhiễm đến các nội quan khác.
Những triệu chứng nói chung giống như bệnh do Parvovirus nhưng nhẹ hơn. Bệnh
thường xảy ra thình lình với các triệu chứng như bỏ ăn, tiêu chảy, ói và suy sụp.
Phân chó bệnh thì lỏng có thể có máu hoặc chất nhày và đặc biệt có mùi hôi thối khó
chịu.
Sự mất nước có thể xảy ra trầm trọng.
Sốt chỉ xảy ra trong một số trường hợp.
Chẩn đoán
Chó có lịch sử của bệnh viêm dạ dày ruột lây truyền từ những chuồng chó khác thì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status