TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LĂNG QUANG TUÂN
KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH Ở HỆ
TIÊU HÓA CỦA CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI
HỌC CẦN THƠ
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y
Cần Thơ, 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
Đề tài: “Kết quả chẩn đoán và điều trị các bệnh ở hệ tiêu hóa của chó tại
Bệnh xá Thú Y Trường Đại học Cần Thơ”
Do sinh viên: Lăng Quang Tuân MSSV: 3072618 thực hiện tại: Bệnh Xá Thú Y
Trường Đại học Cần Thơ. Từ ngày 4/01/2011 đến 15/3/2011.
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2011
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2011
Duyệt Bộ Môn
Duyệt giáo viên hướng dẫn
TÓM LƯỢC ............................................................................................................... viii
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................... 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................. 2
2.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ ......................................................... 2
2.1.1. Thân nhiệt .................................................................................................... 2
2.1.2. Nhịp thở........................................................................................................ 2
2.1.3. Nhịp tim........................................................................................................ 2
2.1.4. Màu sắc kết mạc........................................................................................... 2
2.2. SINH LÝ TIÊU HÓA CỦA CHÓ .......................................................................... 3
2.2.1. Tiêu hóa ở miệng .......................................................................................... 3
2.2.2. Tiêu hóa ở dạ dày ......................................................................................... 3
2.2.3. Tiêu hóa ở ruột non...................................................................................... 3
2.2.4 Tiêu hóa ở ruột già ........................................................................................ 4
2.3. HIỆN TƯỢNG NÔN VÀ RỐI LOẠN CÂN BẰNG NƯỚC- ĐIỆN GIẢI ........... 4
2.3.1. Hiện tượng nôn............................................................................................. 4
2.3.2. Hiện tướng rối loạn cân bằng nước-điện giải ............................................. 5
2.3.2.1 Hiện tượng mất nước ngoại bào ................................................................ 5
2.3.2.2 Hiện tượng tăng ngấm nước tế bào ........................................................... 5
2.4. CƠ CHẾ GÂY TIÊU CHẢY.................................................................................. 5
2.5. SỐT ......................................................................................................................... 6
2.6. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH HỆ TIÊU HÓA CỦA CHÓ ....................... 6
2.6.1. Các nguyên nhân không truyền nhiễm ....................................................... 6
2.6.2. Các nguyên nhân do vi khuẩn, virus, protozoa .......................................... 7
2.6.2.1. Bệnh do Parvovirus.................................................................................... 7
2.6.2.2. Bệnh Carê .................................................................................................. 9
iv
2.6.2.3. Bệnh viêm ruột cấp do nhiễm khuẩn ......................................................14
2.6.2.4. Bệnh do giun móc .....................................................................................15
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1. Virus lây nhiễm chủ yếu ở tim và hệ tiêu hóa ................................................. 8
Hình 2. Virus gây bệnh ở hệ hô hấp, tiêu hóa, thần kinh ..........................................10
Hình 3. Phân lỏng đỏ có màng nhầy ............................................................................34
Hình 4. Chó đi phân kiết ..............................................................................................34
Hình 5. Phân lỏng đỏ ....................................................................................................35
vi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1. Thành phần một số dịch truyền .....................................................................21
Bảng 2. Phác đồ I điều trị bệnh Carê ..........................................................................30
Bảng 3. Phác đồ II điều trị kiết lỵ ................................................................................30
Bảng 4. Phác đồ III điều trị bệnh do Parvovirus .........................................................31
Bảng 5. Phác đồ IV điều trị bệnh do giun móc............................................................31
Bảng 6. Phác đồ V điều trị rối loạn tiêu hóa................................................................31
Bảng 7. Kết quả khảo sát tỷ lệ bệnh đường tiêu hóa trên chó ....................................32
Bảng 8. Tần suất xuất hiện các triệu chứng lâm sàng phổ biến ở chó bị bệnh
đường tiêu hóa ..............................................................................................................33
Bảng 9. Trạng thái màu sắc phân ................................................................................35
Bảng 10. Tỷ lệ nhiễm giun móc trên chó (n=161)........................................................36
Bảng 11. Kết quả định danh bệnh qua chẩn đoán lâm sàng và xét nghiệm phân .....37
Bảng 12. Tỷ lệ điều trị khỏi các bệnh đường tiêu hóa.................................................38
vii
và điều trị bệnh đường tiêu hóa trên chó ở bệnh xá thú y rất phổ biến và quan trọng.
Đi từ thực tiễn trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Kết quả chẩn đoán và điều trị các
bệnh hệ tiêu hóa của chó tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ”
Đề tài được thực hiện với mục đích:
Thu thập sơ bộ các biểu hiện của bệnh đường tiêu hóa chó, từ đó làm cơ sở để
chấn đoán xác định bệnh tiêu hóa xảy ra trên chó.
Thông qua kết quả chẩn đoán lâm sàng trên chó để phân loại bệnh đường tiêu
hóa.
Xác định hiệu quả điều trị bệnh đường tiêu hóa trên chó tại Bệnh xá Thú y
trường Đại học Cần Thơ thông qua các phác đồ điều trị.
1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ
2.1.1. Thân nhiệt
Thân nhiệt trung bình ở trực tràng: 38,5-390C
Chó con mới sinh, trong 2 tuần đầu không điều hòa được thân nhiệt. Chó sơ sinh
thân nhiệt dao động từ 35,6-36,10C, sau đó sẽ tăng lên 37,80C trong vòng một tuần
(Bunch và Nelson, 1982).
2.1.2. Nhịp thở
Chó con: 15-35 lần/phút. Chó trưởng thành: 10-35 lần/phút.
Tần số hô hấp tăng trong các trường hợp chó bị sốt, bị bệnh truyền nhiễm cấp
tính, bị thiếu máu nặng, cơ năng tuần hoàn bị trở ngại, các bệnh làm hẹp thể tích của
phổi, chó bị đau đớn.Tần số hô hấp giảm trong các trường hợp hẹp thanh quản, khí
quản, phế quản, trúng độc, bệnh gan nặng, chức năng thận bị rối loạn, liệt sau khi sinh,
hấp hối (Hồ Văn Nam,1982).
2.1.3. Nhịp tim
Chó con: 200-220 lần/phút
Ở dạ dày thức ăn được tiêu hóa bằng hai quá trình cơ học và hóa học. Tiêu
hóa bằng hóa học chủ yếu là tác động của dịch vị. Dịch vị có các chất vô cơ HCl
(acid chlohydric), các chất hữu cơ, chất nhầy mucin, nguyên men Pepsinogen,
Prezurase, Lipase. Pepsinogen nhờ có HCl xúc tác biến thành pepsin hoạt động,
phân hủy các chất protid thức ăn thành polypeptid. Prezurase thường thấy ở dạ dày
con vật còn đang bú sữ, có tác dụng tiêu hóa đạm của sữa. Lipase phân hủy những
hạt mỡ đã nhũ tương hóa thành glycerol và acid béo (Phạm Sỹ Lăng và ctv, 2006).
HCl tác dụng biến pepsinogen thành pepsin hoạt động, ngăn thức ăn khỏi
lên men thối trong dạ dày, điều khiển đóng mở van hạ vị, gián tiếp kích thích tụy
tạng tiết dịch tụy. Kết quả thức ăn vào dạ dày chó, biến thành chất nhuyễn gọi là
dưỡng chất. Dưỡng chất gồm có những chất bột đã chín tiêu hóa dở tiếp tục tiêu
hóa ở dạ dày thành đường maltose. Chất protid vào dạ dạy được thủy phân thành
polypeptid và một số acid amin. Cũng ở dạ dày một số rất ít lipid được tiêu hóa
(Phạm Sỹ Lăng và ctv, 2006).
2.2.3. Tiêu hóa ở ruột non
Niêm mạc ruột non có 2 loại tuyến có nhiệm vụ tiết dịch ruột: Tuyến
Brunner, Liberkiihe.Dịch ruột mang tính kiềm (pH=7,4-7,7) gồm có các chất hữu
cơ và các chất vô cơ (chất nhầy, men maltase, lactase, saccharase, amylase…).
Tham gia tiêu hóa ở ruột non có gan và tụy tạng tiết dịch tụy gồm các chất vô cơ
và chất hữu cơ như: amylapsin nguyên men trysinogen men lipase và maltase. Gan
tiết mật tiêu hóa mỡ, mật trung hòa đường dưỡng chất để men trysin hoạt động,
3
mật sát trùng tránh lên men thối, làm tăng nhu động ruột, gan có nhiệm vụ phân
hủy và tổng hợp chất đường, tổng hợp ure, giải độc, tiêu hủy hay dự trữ mỡ, sản
xuất fibrinogen làm đông máu và heparin chống đông máu trong quá trình tuần
hoàn, sản xuất và tiêu hủy hồng cầu, dự trữ sắt, biến caroten thành vitamin A.
(Phạm Sỹ Lăng và ctv, 2006).
Ở ruột, protid được tiêu hóa theo quá trình phân giải của men trypsin.
mức, đặc biệt là ở dạ dày và tá tràng thì nôn sẽ xảy ra để tống thức ăn ở phần trên
đường tiêu hóa ra ngoài. Động tác nôn là do sức ép của cơ thành bụng lên dạ dày
phối hợp với sự mở đột ngột của các thắt thực quản làm cho thức ăn trong dạ dày
bị tống ra ngoài (Trần Cừ, 1975).
2.3.2. Hiện tượng rối loạn cân bằng nước-điện giải
2.3.2.1. Hiện tượng mất nước ngoại bào.
Hiện tượng mất nước ngoại bào là hiện tượng mất nước do thiếu nước và
muối với với đặc điểm chủ yếu là giảm thể tích huyết tương. Mất chất điện phân
ngoại bào gây giảm thể tích của khu vực ngoại bào có thể lên đến 30%. (Hồ Văn
Nam và ctv,1997)
Dấu hiệu lâm sàng: dầu hiệu đầu tiên là suy nhược, mệt mỏi, kiệt sức dẫn
đến tình trạng toàn thân sút kém. Khi khám da: lấy 2 ngón tay véo vào da, da nhăn
và lâu trở lại trạng thái cũ cho thấy tình trạng độ đàn hồi của da kém. Có xu hướng
bị xẹp mạch như huyết áp hạ, mạch yếu và hơi nhanh, hiệu số huyết áp giảm.
Nước tiêu chứa ít Clorua và Natri. Trong máu thường có dầu hiệu cô máu thể hiện
qua tăng thể tích huyết cầu, tăng hàm lượng protein huyết tương đồng thời tỷ trọng
và độ nhớt huyết tương tăng, giảm hàm lượng Clorua và Natri của huyết tương.
Hàm lượng urê trong máu tăng. (Hồ Văn Nam và ctv,1997)
2.3.2.2. Hiện tượng tăng ngấm nước tế bào
Hiện tượng tăng ngấm nước tế bào là hiện tượng quá nhiều nước tập trung
ở khu vực tế bào. Hiện tượng này ít xảy ra đơn độc mà thuộc phạm vi những rối
loạn cùng xảy ra một lúc của 2 khu vực ngoại bào và tế bào. (Hồ Văn Nam và
ctv,1997)
Cơ chế: giảm trương lực khu vực ngoài tế bào do tiết quá nhiều nước hoặc
mất những ion Na+ của khu vực ngoại bào dẫn đến tăng áp lực thẩm thấu khu vực
tế bào nên làm cho nước bị hút từ nội mô đến tế bào. %. (Hồ Văn Nam và
ctv,1997).
2.4. CƠ CHẾ GÂY TIÊU CHẢY
nên thú phải gia tăng nhịp thở để bớt CO2, lượng acid HCl trong cơ thể gia tăng do
nước tiểu ít được thành lập và việc bay hơi quá mức bị giảm. Kém ăn có thể gây ra
biến chứng thiếu sinh tố. (Đỗ Trung Giã, 2005)
Ý nghĩa của phản ứng sốt: giúp cơ thể tăng cường sức phòng thủ, sự tăng
nhiệt độ sẽ làm gia tăng sự hoạt động của bạch cầu, chúng thoát mạch dễ dàng vì
vậy hiện tượng thực bào xảy ra mạnh hơn. Sốt kích thích tủy xương sản xuất ra
nhiều bạch cầu nhất là bạch cầu đa nhân trung tính tăng gấp 2,3 lần bình thường
nhưng chúng thường ở dạng không trưởng thành. Đồng thời làm tăng tốc độ của
máu lên 4 lần để đưa nhanh bạch cầu tới nơi nhiễm khuẩn, sốt còn giúp cơ thể tăng
cường sản xuất kháng thể. Mức độ sốt mà cơ thể chịu đựng được cũng có thể làm
ngăn cản sức tăng trưởng của một số vi khuẩn và làm giảm độc lực của các độc tố
do chúng tiết ra (Đỗ Trung Giã, 2005).
2.6. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Ở ĐƯỜNG TIÊU HÓA CHÓ
2.6.1. Các nguyên nhân không truyền nhiễm
6
Chất độc: các hóa chất nông dược, thuốc tẩy giun sán, bã chuột lẫn các thức
ăn gây ngộ độc. Biểu hiện tiêu chảy, chảy nước dãi, nghiến răng, đau bụng, nôn
mửa, co giật, suy tim rồi chết.
Dùng thuốc kháng sinh lâu ngày gây tổn thương màng nhày niêm mạc ruột,
rối loạn hệ vi sinh vật đường ruột… gây tiêu chảy.
Bội thực: chó ăn quá nhiều, quá nhanh, stress do thay đổi khẩu phần đột
ngột, quá nhiều chất béo có thể gây tiêu chảy cấp.
Dị ứng thức ăn: thức ăn có nhiều mảnh xương nhỏ không tiêu hóa gây
viêm ruột cấp.
2.6.2. Các nguyên nhân do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, protozoa
2.6.2.1. Bệnh do Parvovirus
Đây là một bệnh lây lan rất mạnh, gây thiệt hại nhiều chó. Thể hiện bằng
tim. Biểu hiện chính là chó thiếu máu nặng, niêm mạc nhợt nhạt hay thâm tím, gan
sưng, túi mật sưng – các biểu hiện ruột không rõ ràng – chó chết nhanh (Phạm
Ngọc Thạch, 2010).
.
Hình 1. Virus lây nhiễm chủ yếu ở tim và hệ tiêu hóa
(http://www.dog-health-guide.org/parvovirustreatment.html)
- Chẩn đoán
Rất khó phân biệt giữa bệnh carê và bệnh do Parvovirus, bởi vì cả 2 bệnh
này đều xảy ra ở chó con và tiêu chảy ra máu, nhưng 2 bệnh này có một số đặc
điểm khác nhau: trong bệnh carê phân thường có màu cà phê, còn bệnh do
Parvovirus phân thường có màu hồng. Bệnh carê có dấu hiệu thần kinh và các
mụn mủ ở da (Phạm Ngọc Thạch, 2010).
- Điều trị
8
Bổ sung nước và chất điện giải cho cơ thể: truyền nước sinh lý hay sinh lý
mặn ngọt, hoặc dung dịch ringer lactate để chống hiện tượng suy sụp do tiêu chảy,
trợ sức bằng vitamin B1 (Phạm Ngọc Thạch, 2010).
Dùng thuốc chống nôn bằng Atropin sunfat 0,1%
Dùng thuốc nâng cao sức đề kháng cho cơ thể và bền vững thành mạch để
chống chảy máu: tiêm canxi clorua 10% và vitamin C, kết hợp tiêm vitamin K.
Thụt rữa ruột bằng thuốc tím loãng (0,1%) để thải chất độc ra ngoài.
Chống vi khuẩn bội nhiễm bằng kháng sinh như: Streptomycin,
Kanamycin, Penicillin….
- Phòng bệnh
Phòng bệnh bằng vaccin: Chó con cai sữa nên được tiêm ngừa
vô hoạt bởi môi trường ngoài nên khó lây lan gián tiếp. Trong môi trường lỏng,
virus rất dễ vô hoạt ở 560C trong 2-3 phút, ở 450C trong 10 phút, ở 370C trong 60
phút. Đối với các chất hóa học, virus dễ bị vô hoạt bởi những chất hòa tan lipid:
ether, chloroform. Với tia phóng xạ, virus dễ bị vô hoạt bởi tia cực tím, tia gamma
(Trần Thanh Phong, 1996).
Virus đề kháng kém với ánh sáng mặt trời và dễ cảm thụ bởi hầu hết các
chất kháng khuẩn như xà phòng (Thompson, 1998)
Hình 2. Virus gây bệnh ở hệ hô hấp, tiêu hóa, thần kinh
(http://bakerinstitute.vet.cornell.edu/animalhealth/page.php?id=1088)
- Triệu chứng
Biểu hiện bệnh rất đa đạng, tùy thuộc vào tuổi chó, tình trạng sức khỏe, chế
độ chăm sóc nuôi dưỡng và độc lực của mầm bệnh.
Đầu tiên chó xuất hiện các triệu chứng chung: chó mệt mỏi, ủ rũ ăn ít,
không thích vận động, lông xù, sau đó chó sốt (thân nhiệt tăng lên 40 – 41,50C
trong 24 – 48giờ). Lúc sốt chó bỏ ăn, mắt đỏ. Sau đó cơn sốt giảm xuống, thân
10
nhiệt trở lại bình thường, chó ăn ít tuy vẫn mệt, 3-4 ngày sau xuất hiện đợt sốt thứ
2 (cơn sốt thứ 2 kéo dài, thường kéo dài 3-4 ngày), chó rất mệt. Lúc này nhịp thở
tăng rõ, gương mũi khô, niêm mạc mũi, miệng, đường hô hấp viêm cata. Hiện
tượng viêm phổi và viêm ruột thể hiện rõ (chó thở khò khè, tiêu chảy, trong phân
có lẫn máu và niêm mạc ruột bong ra, làm cho phân có mùi tanh khẳm rất khó
chịu và phân có màu cà phê). Do chó không ăn và tiêu chảy, vì vậy chó bị gầy sút
nhanh chóng, hố mắt trũng sâu, bụng hóp, lông xơ xác, chó đi xiêu vẹo hay nằm
một chỗ. Mắt nhắm nghiền, hậu môn bẩn (Phạm Ngọc Thạch, 2010).
Một dấu hiệu khác thường thấy là sự xuất hiện các mụn mủ ở bụng, ngực,
Các nhà khoa học đã thành công tạo kháng huyết thanh chống bệnh Ca rê
nhưng chỉ đạt hiệu quả khi mới chớm bệnh (sau 2 – 3 ngày nhiễm bệnh). Nên tiêm
kháng huyết thanh cho những con khỏe đã tiếp xúc với chó bệnh. (Vương Đức
Chất và Lê Thị Tài, 2004).
- Phòng bệnh
Có 2 biện pháp phòng bệnh cơ bản: phòng bệnh bằng chăm sóc nuôi dưỡng
và phòng bệnh bằng vaccin.
Phòng bệnh bằng chăm sóc nuôi dưỡng.
Như tất cả các bệnh truyền nhiễm của chó , việc chăm sóc nuôi dưỡng cẩn
thận, vệ sinh chu đáo có vai trò quan trọng trong phòng bệnh.Khi phát hiện chó bị
bệnh Ca rê phải cách ly triệt để, các chất thải của chó bệnh phải được quét dọn, sát
trùng tiêu độc. (Vương Đức Chất và Lê Thị Tài, 2004).
Phòng bệnh bằng vaccin.
Chó con được tiêm ngừa vaccine sống nhược độc có hiệu quả khi trong cơ
thể chúng không có sự can thiệp của kháng thể từ chó mẹ. Chó con được tiêm
ngừa vaccine sống nhược độc sau khi cai sữa (thường vào 6-9 tuần tuổi), và được
tiêm lặp lại ở 3-4 tháng tuổi (để chủng ngừa cho những con tiêm lần đầu không
hiệu quả do sự can thiệp của kháng thể từ mẹ) (Clarence, 1986).
12
Virus Distemper ở chó
Tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp
Sao chép ở mô lympho của đường hô
hấp trên
Nhiễm virus vào máu (tế bào được kết hợp)
Đáp ứng miễn dịch chậm hoặc
không hiệu quả
Mang di chứng thần
kinh
Diễn biến bệnh carê (Quinn & ctv, 1997)
13
2.6.2.3. Bệnh viêm ruột cấp do nhiễm khuẩn
Các vi khuẩn gây viêm ruột cấp tính như: Salmonnella, E.coli,
Clostridium,… những vi khuẩn này phát triển trong đường tiêu hóa gây ra bệnh.
Bệnh lây lan trực tiếp từ chó bệnh sang chó khác hoặc gián tiếp qua thức ăn, nước
uống nhiễm mầm bệnh (Phạm Ngọc Thạch, 2010).
- Đặc điểm
Bệnh xảy ra ở tất cả các lứa tuổi chó. Đặc biệt ở chó dưới 6 tháng tuổi thì
bệnh thường nặng với tỷ lệ chết cao hơn, có thể đến 90-100%. Chó trưởng thành
có sức đề kháng với bệnh cao hơn với tỷ lệ chết thấp hơn (45-50%) (Phạm Ngọc
Thạch, 2010).
Bệnh lây lan chủ yếu qua đường tiêu hóa (chó mắc bệnh là do ăn uống phải
thức ăn và nước uống có vi khuẩn gây bệnh).Chó nuôi trong điều kiện môi trường
bị ô nhiễm thì tỷ lệ mắc bệnh cao hơn. Chó thường bị bệnh nhiều trong các tháng
nóng có mưa ẩm ướt, tuy nhiên, bệnh vẫn xảy ra quanh năm. Cho đến nay, các nhà
khoa học ở nhiều nước đã xác nhận các vi khuẩn có thể gây ra viêm ruột cấp ở chó
là: (Phạm Ngọc Thạch, 2010)
Nhóm vi khuẩn thương hàn (các chủng Samonella enteritidis, S. paratiphi
A, B, S. murium)
Nhóm vi khuẩn E. Coli (thường do những E. Coli có kháng nguyên O và K
chiếm ưu thế)
Nhóm vi khuẩn yếm khí (Clostridium perfringens, Necrophorus)
Những vi khuẩn khác (Ngoài 4 nhóm vi khuẩn kể trên, một số vi khuẩn khác
con. Ở nước ta đã phát hiện được 3 loài Ancylostoma caninum, A. braziliense,
Uncinaria stenocephala. Một số nơi ở nước ta tỉ lệ nhiễm bệnh giun móc rất cao,
có thể lên trên 70%. Đặc biệt chó trên 12 tháng tuổi tỉ lệ này có thể lên 96%
(Nguyễn Văn Biện, 2001)
- Đặc điểm
Bệnh giun móc là một trong những bệnh về giun tròn gây thiệt hại nhiều
nhất cho chó.Chó nhiễm bệnh giun móc biểu hiện các triệu chứng lâm sàng đặc
trưng: thiếu máu, viêm ruột cấp và mãn tính có kèm theo chảy máu ruột. Đặc biệt
chó non từ 2 – 4 tháng tuổi. Khi mắc bệnh thì chó chết với tỷ lệ cao (50 – 80%).
Bệnh giun móc xảy ra quanh năm ở chó, nhưng thường gặp nhiều nhất vào cuối
mùa xuân và mùa thu nước ta, là thời gian có mưa nhiều, ẩm ướt, thời tiết ấm áp.
(Phạm Ngọc Thạch, 2010)
15
Ancylostoma caninum ký sinh ở ruột non chó, mèo, hổ, báo. Ancylostoma
caninum thường sống ở không tràng, tá tràng hoặc kết tràng. Con đực dài 9-12mm,
con cái dài 10-20mm giun cái đẻ từ 7700-28000 trứng/ngày. Trứng hình bầu dục,
hay đầu thon đều, có lớp vỏ mỏng, trứng mới thảy ra bên ngoài có 8 tế bào phôi.
Khi chui qua da ấu trùng gây viêm da. Bước tiếp ấu trùng đến phổi rồi trở lên khí
quản, hầu để được nuốt vào ruột non, còn ở chó cái ấu trùng thường nằm nghỉ ở
cơ, chờ khi chó cái có thai ấu trùng sẽ hoạt động và truyền cho chó con qua sữa.
Sau 14-16 ngày ấu trùng phát triển thành giun trưởng thành trong ruột chó. Thời
gian giun móc ký sinh trong ruột chó từ 43-100 tuần (Phạm Sỹ Lăng, 2006).
Uncinaria stenocephala nhỏ hơn Ancylostoma caninum chỉ dài trung bình
khoảng 9-12mm. Trứng theo phân ra ngoài, sau đó trứng sẽ phát triển thành ấu
trùng cảm nhiễm L3, từ đây ấu trùng có thểm xuyên qua da gây viêm da, hoặc
được chó ăn vào để đến ruột non và trưởng thành ở đây (Phạm Sỹ Lăng, 2006).
A. braziliense ký sinh ở ruột non chó mèo có khi ở người. Con đực dài 66,75 mm, con cái dài 7-10 mm, giun cái đẻ được 4000 trứng/ngày .Trứng giống
mg/kg ngày 2 lần.
Kanamycin 10 – 12 mg/kg cho uống ngày 4 lần, hoặc 5 – 7,5 mg/kg tiêm
dưới da hay tiêm thịt ngày 2 lần.
Bồi dưỡng trợ sức: Vitamin K, truyền dịch.
- Phòng bệnh
Định kỳ 3 – 4 tháng kiểm tra phân chó một lần. Khi phát hiện thấy có trứng
giun móc thì phải tẩy ngay cho chó. Nếu không có điều kiện kiểm tra thì cứ 4
tháng tẩy giun cho chó 1 lần. Nuôi dưỡng chăm sóc chó chu đáo để nâng cao sức
đề kháng với bệnh dịch nói chung và bệnh giun móc nói riêng. Cho chó ăn uống
sạch sẽ để ngăn ngừa nhiễm mầm bệnh (ấu trùng giun móc) (Phạm Ngọc Thạch,
2010).
2.6.2.5. Bệnh lỵ do Amip
- Đặc điểm
Bệnh lỵ do Amip xảy ra ở tất cả các lứa tuổi của chó, nhưng thường gặp cấp
tính ở chó dưới 1 năm tuổi và thể mãn tính ở chó trưởng thành trên 1 năm tuổi.
Người mắc bệnh lỵ amip có thể lây sang chó, mèo và ngược lại. Chó bị bệnh mãn
tính là nguồn tàng trữ mầm bệnh và là nguồn lây lan cho chó khỏe mạnh (Nguyễn
Văn Biện, 2001)
- Triệu chứng
Trong thời kỳ ủ bệnh, chó thường kém ăn, di tiêu táo bón nhưng không tăng
nhiệt độ. Sau đó chó tiêu phân lỏng có màu vàng xám, có mùi tanh. Đặc biệt chó
17