KHẢO sát một số BỆNH ở hệ SINH dục và HIỆU QUẢ điều TRỊ ở BỆNH xá THÚ y TRƯỜNG đại học cần THƠ - Pdf 48

Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y

SVTH: Tiết Thị Kiều Lan

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SHUD
BỘ MÔN THÚ Y


TIẾT THỊ KIỀU LAN

Đề tài:
Trung
tâm Học
liệu ĐH
Cần SỐ
Thơ BỆNH
@ Tài liệu
và nghiên
cứu
KHẢO
SÁT
MỘT
Ởhọc
HỆtậpSINH
DỤC

VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH XÁ THÚ Y
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ


Nguyễn Văn Biện

Trường ĐHCT-Khoa Nông Nghiệp

Sinh viên thực hiện:
Tiết Thị Kiều Lan
MSSV: 3042083
Lớp: CNTY30A

Cần thơ, 6/2008
2

GVHD: Nguyễn Văn Biện


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y

SVTH: Tiết Thị Kiều Lan

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SHUD
BỘ MÔN THÚ Y


Đề tài:

KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH Ở HỆ SINH DỤC VÀ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG

là chia bệnh chó theo từng hệ, mỗi hệ có sự đặc trưng riêng về biểu hiện bệnh, mức độ nguy
hại cũng như tần số xuất hiện. Ở loài chó, bệnh ở hệ sinh dục khá phổ biến và mức độ nguy
hại cũng khá nặng. Được sự đồng ý của Bệnh Xá Thú y chúng tôi thực hiện đề tài:
“Khảo sát một số bệnh ở hệ sinh dục trên chó và theo dõi hiệu quả điều trị tại Bệnh Xá
Thú y trường Đại học Cần Thơ”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Xác định tỷ lệ mắc bệnh ở hệ sinh dục trên chó, khảo sát các triệu chứng lâm sàng, cận lâm
sàng và phương pháp điều trị.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trường ĐHCT-Khoa Nông Nghiệp

4

GVHD: Nguyễn Văn Biện


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y

SVTH: Tiết Thị Kiều Lan

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Cấu tạo, chức năng của hệ sinh dục cái (Theo Lăng Ngọc Huỳnh, 2000)
Gồm có noãn sào, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo, âm hộ. Ngoài ra còn có tuyến vú, mặc dù
là tuyến của da nhưng cũng được ghép vào cơ quan sinh dục cái vì nó liên hệ chặt chẽ với cơ
quan sinh dục cái.
2.1.1. Noãn sào
Là tuyến sinh dục chính của sinh vật cái, có 2 chức phận: dưỡng trứng cho trứng chín và tiết
ra những hormone sinh dục có ảnh hưởng đến những đặc điểm giới tính và chức năng của tử

Mỗi noãn sào thường ở sau hay tiếp xúc với cực sau của thận tương ứng và như thế nằm đối
diện với đốt sống hông 3,4.
2.1.2. Ống Dẫn Trứng
Còn được gọi là vòi Fallop, nhỏ dài hơi cong (có khi xoắn), bắt đầu từ cạnh bên buồng trứng
bởi một phần loe rộng gọi là loa kèn, ống dẫn trứng thông với đầu sừng tử cung. Sự thụ tinh
được thực hiện ở đầu 1/3 của ống dẫn trứng. Ống dẫn trứng nhỏ dài khoảng 5-8cm.
2.1.3. Tử Cung
Là nơi thai phát triển, nằm ở trong xoang chậu, phía dưới trực tràng và phía trên bóng đái.
Tử cung thông với ống dẫn trứng về phía trước và với âm đạo về phía sau. Tử cung gồm các
phần sau: 2 sừng tử cung, Thân tử cung, Cổ tử cung.
Trường ĐHCT-Khoa Nông Nghiệp

5

GVHD: Nguyễn Văn Biện


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y

SVTH: Tiết Thị Kiều Lan

Sừng tử Cung
Có chức năng chứa thai. Dài khoảng 12-15cm. Các sừng có đường kính đồng đều và gần
như thẳng. Từ thân chúng rẽ ra thành hình chữ V hướng về mỗi thận.
Thân Tử Cung.
Có hình ống, phía trước thông với đầu sừng tử cung, phía sau thông với âm đạo qua một eo
hẹp gọi là cổ tử cung. Thân tử cung dài khoảng 2-3cm.
Cổ Tử Cung
Là chỗ eo lại, cách ngăn thân tử cung với âm đạo. Có tính chất cứng rắn hơn các phần khác
do ở trong có các nếp xoắn nhô lên thành giồng. Cổ tử cung ở chó rất ngắn, thành cổ tử cung


6

GVHD: Nguyễn Văn Biện


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y

SVTH: Tiết Thị Kiều Lan

Là tuyến sinh dục chính của con đực. Ở giai đoạn bào thai, tinh hoàn nằm trong xoang bụng,
khi bào thai phát triển gần hoàn chỉnh thì tinh hoàn di chuyển ra ngoài xoang bụng, xuyên
qua kênh bẹt và nằm trong bao tinh hoàn. Bao tinh hoàn được cấu tạo bởi các phần sau:
- Ngoài cùng là da có tính đàn hồi.
- Kế đến là lớp mô cơ trơn và tổ chức liên kết. Lớp này đi vào giữa làm thành vách ngăn
giữa 2 tinh hoàn.
- Cơ nâng tinh hoàn: là lớp cơ vân bao quanh giáp mạc.
- Trong cùng là lớp giáp mạc gồm 2 lá: lá thành và lá tạng của màng bụng
Tinh hoàn có hình bầu dục đều đặn, được treo lên nhờ thừng tinh hoàn, thừng tinh hoàn gồm
có các cơ cấu: mạch máu(động mạch, tỉnh mạch, hệ bách huyết), thần kinh, ống dẫn tinh và
cơ treo tinh hoàn.
Ở chó bao tinh hoàn nằm giữa vùng háng và hậu môn, tinh hoàn tương đối nhỏ và có hình
hơi tròn - bầu dục.
2.2.2. Mào Tinh
Nằm sát tinh hoàn, có các ống sinh tinh uốn lại quanh co. Tinh trùng sau khi được thành lập
trong tinh hoàn sẽ đến nằm trong mào tinh chờ dịp đi ra ngoài.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.2.3. Ống Dẫn Tinh


vùng cận rốn, gồm có 3 giai đoạn:
- Rễ dương vật: là phần bám vào phía xương háng.
- Thân dương vật là đoạn giữa.
- Đoạn cuối là qui đầu: là đoạn tận cùng hướng về phía trước.
Ở chó, trong phần trước dương vật có xương, xương dương vật dài khoảng 10cm. Phía dưới
xương có một rãnh dành cho ống thoát tiểu. Qui đầu rất dài, chạy khắp trên chiều dài của
xương dương vật, phần sau qui đầu có dạng củ hành.
2.2. Viêm (inflammation).
2.2.1. Khái niệm viêm (Theo Nguyễn Văn Khang, 2004)

Trung
Thơ
@giai
Tàiđoạn
liệukhác
học
tậpphụ
vàthuộc
nghiên
cứuvà
Viêm làtâm
hiện Học
tượng liệu
chungĐH
nhấtCần
bao gồm
nhiều
nhau,
vào nhau
nối tiếp theo một thứ tự ổn định. Tuy nhiên, tùy theo bản chất của yếu tố gây bệnh, tùy theo

sưng, phù như trong các trường hợp do cồn trùng đốt, bỏng ở độ 2, bỏng do hóa chất (Theo
Huỳnh Văn Kháng, 2000).
Viêm hóa mủ
Là loại viêm trong đó dịch rỉ viêm thành phần chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính sống
hoặc chết kết hợp với tổ chức hoại tử đã bị men phân giải protein làm tan rữa thành nước,
cùng với huyết thanh, tơ huyết và một số tế bào khác như lympho bào, đại thực bào (viêm
hóa mủ mãn tính). Men phân giải protein phần lớn là do bạch cầu tan rữa và do vi khuẩn
sinh ra. Trạng thái của mủ phụ thuộc vào nguyên nhân và điều kiện hình thành ra nó. Mủ
lỏng thường do liên cầu trùng (streptococcus), mủ sền sệt do tụ cầu trùng (Staphylococcus),
mủ đặc do bị cơ thể hấp thu nước. Màu của mủ có thể có màu trắng sữa, trắng xám hoặc
màu vàng kem là do các loại cầu khuẩn gây ra. Mủ có màu đỏ nâu, đỏ thẫm, màu máu cá là
của các loại vi khuẩn yếm khí sinh ra (Theo Huỳnh Văn Kháng, 2000).

Trung
tâmmủ
Học
liệulớnĐH
Thơ
học
tập và nghiên
cứu
Viêm hóa
phần
là Cần
do các
loại@
vi Tài
trùngliệu
như:
Streptococci,

tính, bao liên kết sợi rất dày.
Mủ lan tràn dưới da:
mủ lan tràn trong mô liên kết, dễ xâm nhập mô khác và không có giới hạn. Mủ thường mềm
lỏng, mô hoại tử lẫn với dịch phù và hồng cầu.
Mủ trong xoang cơ thể:
- Mủ trong xoang thanh mạc (viêm màng phổi, viêm màng bao tim, viêm phúc mạc có mủ).
- Mủ trong xoang niêm mạc (mủ trong tử cung, viêm xoang có mủ).
Mủ trong da:
- Nốt mủ: Mủ tập trung trong lớp biểu bì, ở lớp sừng như nốt mủ trong bệnh Carre trên chó
hoặc sâu gần lớp bì như mủ đậu, chàm.
- Mụn mủ: viêm có mủ trong các tuyến bã nang chân lông thường do Staphylococcus gây ra.
- Mủ có trong vết thương trên da nếu có vi trùng sinh mủ xâm nhập.

Trung
tâmsinh
Học
liệu
ĐHVăn
Cần
Thơ2000).
@ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Viêm tăng
(Theo
Huỳnh
Kháng,
Là quá trình viêm trong đó sự tăng sinh của tế bào tổ chức cục bộ chiếm ưu thế, còn hiện
tượng hoại tử, xung huyết, dịch rỉ viêm xuất hiện là thứ yếu. Hiện tượng tăng sinh chủ yếu
phát sinh ở mô kẽ. Trong tổ chức tăng có nhiều đại thực bào, lympho bào và tế bào plasma
hậu quả của viêm tăng sinh thường làm cho tế bào tổ chức bị xơ hóa, bị cứng lại. Nếu trong
các xoang bị viêm tăng sinh sẽ làm cho xoang hẹp thậm chí tắc lại như viêm ống dẫn sữa ở

vì thiếu máu.
Biểu hiện đại thể:
Bệnh tích xung huyết thường kết hợp với đốm xuất huyết lan rộng hoặc phân tán, cơ quan có
các đốm đỏ, điểm đỏ nổi lên như vân cẩm thạch
Biểu hiện vi thể:

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Các mạch máu xung huyết, kèm theo nhiều hồng cầu ở ngoài mạch và lan tràn trong mô liên
kết. Nếu xuất huyết nặng, hồng cầu sẽ che lấp cấu trúc cơ quan.

2.3. U (Tumor)
2.3.1. Định nghĩa (Theo Trần Thị Minh Châu, 2000)
U là khối mô tân tạo được hình thành do sự tăng sản bất thường của các tế bào thường tồn
tại lâu dài hoặc là vĩnh viễn trên sinh vật. u có thể tiến triển lành tính (u lành) hoặc là ác tính
(ung thư) và có những đặc tính sau đây:
- Sự sinh sản của chúng không được kiểm soát.
- Không có nhiệm vụ hữu ích.
-Sắp xếp hỗn độn.
2.3.2. Các loại khối u thường thấy (Theo Huỳnh Văn Kháng, 2000)
Có nhiều loại khối u trên cơ thể gia súc, nhưng về mặt lâm sàng có mấy loại thường thấy
sau:

Trường ĐHCT-Khoa Nông Nghiệp

11

GVHD: Nguyễn Văn Biện



gồm những
tổ chức
liênThơ
kết thưa
chứa liệu
nhiềuhọc
tế bào
xơ và
sắp nghiên
xếp xung cứu
quanh
mạch quản đôi khi cũng có những sợi hồ.
U dạng đầu vú (papillome)
Khối u dạng đầu vú là loại khối u lành của liên bào phủ, bao gồm liên bào và tổ chức liên
kết. nó xuất phát từ biểu bì của da và niêm mạc, trên vách của các ống tuyến phân tiết, tuyến
sữa. khối u này ở chó có thể to bằng hạt đậu hoặc bằng ngón tay cái. Khối u thường có chân
rất to, đôi khi có thể di động, nó sinh trưởng rất chậm. về hình dáng nó có thể là những khối
hình bán cầu hình bầu dục, hình hoa xúp lơ có màu trắng xám hay màu nâu xám. U dạng đầu
vú nếu hình thành trên các ống tuyến làm cho cơ năng bài tiết của các tuyến bị trở ngại. nó
phát sinh ở tuyến sữa làm tắc ống dẫn sữa của đầu vú, lượng sữa giảm hoặc mất hoàn toàn.
Khối u sắc tố
U sắc tố là những khối u hình nấm, hình cầu, có màu nâu đen hay màu đen thường thấy ở da,
tổ chức dưới da, ít khi thấy ở các tổ chức khác của cơ thể, màu đen là trong tế bào khối u
chứa nhiều hạt melanin. Lượng sắc tố màu đen chứa trong khối u to bằng nắm tay. Khối u
thường phát sinh ở vùng hậu môn, cuốn đuôi, đầu và vai. Những u sắc tố mà không di căn
thì thuộc loại u lành có tên là Melanoma, khối u lớn nhanh theo cách lan tràn, gây lở loét, di
Trường ĐHCT-Khoa Nông Nghiệp

12


bào mỡtâm
đã thành
thục
và chưa
2.4. Thành phần và tác dụng một số loại thuốc sử dụng điều trị bệnh ở hệ sinh dục ở
bệnh xá thú y
2.4.1. Nước muối sinh lý (Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ. 1997)
Dung dịch tiêm Natri Clorid 0.9%
Tên khác: Nước muối sinh lý, sinh lý mặn, dung dịch Natri Clorid đẳng trương.
Tác dụng
Natri Clorid dùng ngoài có tác dụng sát khuẩn, làm tan các dịch nhầy, các tế bào chết, chất
bẩn ở các vết thương và ổ viêm. Ngoài ra, Natri Clorid đóng vai trò quan trọng trong hàng
loạt các quá trình trao đổi chất trong cơ thể sống. Trường hợp tiêm tĩnh mạch, dung dịch
Natri Clorid 0.9% làm tăng lượng dịch thể, tăng tuần hoàn và phục hồi huyết áp khi bị
choáng ngất. Mặc khác nước muối sinh lý còn có vai trò cung cấp và cân bằng các chất điện
giải cho cơ thể trong các trường hợp mất máu, ỉa chảy, nôn mửa, mất nước… Trong các
trường hợp bị ngộ độc, nước muối sinh lý làm loãng các chất độc và tăng cường đào thải,
giải phóng chúng ra khỏi cơ thể qua việc tăng bài tiết ở thận. Nếu đưa một lượng lớn nước
Trường ĐHCT-Khoa Nông Nghiệp

13

GVHD: Nguyễn Văn Biện


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y

SVTH: Tiết Thị Kiều Lan

muối sinh lý vào trong cơ thể sẽ gây phá vỡ cân bằng điện giải của cơ thể và làm loãng các

nước trong cơ thể, tăng cường chức năng gan.
Chỉ dẫn
Nhiễm độc gan do chất độc, nấm mốc, thức ăn…
Cơ thể gầy yếu, những khi mắc các bệnh truyền nhiễm, nhiễm khuẩn máu, những bệnh nội
khoa.
Trường ĐHCT-Khoa Nông Nghiệp

14

GVHD: Nguyễn Văn Biện


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y

SVTH: Tiết Thị Kiều Lan

Động vật làm việc nặng nhọc, nhất là mùa hè nóng nực.
Choáng ngất do hạ đường huyết, sau khi mổ.
Những bệnh cấp tính, mãn tính cơ tim. Tê liệt, quỵ sau khi đẻ.
Những trường hợp mất máu, chảy máu.
Cân bằng các chất điện giải dịch thể nhất là sau khi chảy máu, mất nước do ỉa chảy, nôn
mửa.
Liều lượng và cách sử dụng
Liều lượng: dùng theo hướng dẫn của bác sỹ.
Cách sử dụng: tiêm vào tĩnh mạch.
2.4.3. Atropin (Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ. 1997)
Tác dụng
Atropin tác dụng phong tỏa hệ thống M-Cholin-phản ứng, từ đó ức chế chức năng của tế bào
và mô cảm nhận Acetylcholin-phản ứng tương tự như trường hợp liệt các dây thần kinh phó
giao cảm, gây giảm tiết dịch của các tuyến ngoại tiết như: tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt, các

Giảm trương lực cơ trơn, cắt những cơ co thắt cơ trơn như đau thắt ruột, dạ dày, đường tiết
niệu, đường mật…
Giảm đau toàn thân.
Dùng nhỏ mắt giãn đồng tử để khám đáy mắt…
Chống chỉ định: bệnh tim mạch, huyết áp cao…
Trường ĐHCT-Khoa Nông Nghiệp

15

GVHD: Nguyễn Văn Biện


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y

SVTH: Tiết Thị Kiều Lan

Liều lượng và cách sử dụng
Liều lượng: 0.1ml/kg.
Cách sử dụng: tiêm dưới da.
* Chú ý:
Khi dùng Atropin thường gặp các phản ứng phụ như khô miệng, giãn đồng tử, loạng choạng,
run rẩy cơ, tứ chi, ở động vật nhai lại-gây chướng bụng, đầy hơi.
Nếu nhiễm độc atropin thi tiêm pilocarpin.
2.4.4. Oxitocin (Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ. 1997)
Dung dịch tiêm hormon thúc đẻ
Tác dụng
Oxitocin là dung dịch trong suốt, không đạm của Oxitocin tổng hợp, nhưng có tác dụng hoàn
toàn giống Oxitocin thiên nhiên thu từ thùy sau tuyến yên.
Oxitocin tác dụng chọn lọc lên hệ cơ trơn của tử cung, ruột non, ruột già, thành mạch máu,
ống dẫn mật, đường tiết niệu, cũng như đường tiết sữa.

Trường ĐHCT-Khoa Nông Nghiệp

16

GVHD: Nguyễn Văn Biện


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y

SVTH: Tiết Thị Kiều Lan

* Chú ý:
Nếu tiêm tĩnh mạch, dùng liều bằng ½ liều chỉ định trên, pha với dung dịch đường glucosa
5%, tiêm chậm tĩnh mạch.
Không chỉ định cho gia súc đang chửa.
Nếu để kích tiết sữa, có thể dùng liều cao hơn.
2.4.5. Vitamin C 5% (Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ. 1997)
Dung dịch Acid Ascorbic 5% tiêm.
Tác dụng
Acid Ascorbic tham gia trong các quá trình của phản ứng oxy hóa khử và hô hấp của tế bào.
Nó làm giảm sự rò rỉ, thẩm lậu qua các màng sinh học, làm bền vững thành mạch, từ đó có
tác dụng chống xuất huyết và tác dụng hạn chế, ngăn cản những phản ứng gây viêm, thẩm
lậu, thoát dịch cũng như các phản ứng dị ứng…
Vitamin C biểu hiện khả năng tiêu độc và chống mẫn cảm tốt, nó tương tác trực tiếp quá
trình trao đổi acid folic, từ đó kích thích quá trình tạo hồng cầu, tăng cường chức năng lưới
nội mô, tăng cường khả năng miễn dịch, kháng bệnh của cơ thể, tác dụng kích thích hoạt
động các tuyến nội tiết như tuyến thượng thận, từ đó làm vững chắc và ổn định Adrenalin,
Trung
tâm
liệucác

Trường ĐHCT-Khoa Nông Nghiệp

17

GVHD: Nguyễn Văn Biện


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y

SVTH: Tiết Thị Kiều Lan

Bệnh phù tim, chảy máu, xuất huyết, những trạng thái rò rỉ, thẩm lậu dịch…
Các dị ứng như: xuất huyết, mề đay, mẩn ngứa, sốt dị ứng mùa…
Trường hợp nhiễm độc arsen (thạch tín), các kim loại nặng, phenol…, ngộ độc thuốc
sulfonamid, Barbiturat, Oestrogen tổng hợp, cồn…
Tăng cường sức đề kháng của cơ thể, động vật chửa, đẻ con, gia súc cao sản, làm việc nặng
nhọc.
Tăng cường hoạt động các tuyến nội tiết, như tuyến yên, tuyến thượng thận.
Dùng khi thời tiết nóng bức hay quá lạnh, độ ẩm cao,…
Liều lượng và cách sử dụng
Liều lượng: dùng theo hướng dẫn của bác sỹ thú y.
Cách sử dụng: tiêm bắp thịt dưới da hoặc tĩnh mạch.
2.4.6. F2 α -Prostaglandin (Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ. 1997)
Thuốc gây động dục
Tên khác: Prostaglandin, Estrophan (Tiệp khắc cũ), Dinoprost.
Tác dụng
Trung
tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
F2 α -Prostaglandin là một hormon tổng hợp. prostaglandin có tác dụng đặc biệt làm tan thể
vàng ở buồng trứng, tăng cường co bóp của hệ cơ trơn, đặc biệt hệ cơ trơn của dạ con, âm

Gây sảy thai khi thụ thai không như ý hay có tai nạn rủi ro phải cứu con mẹ.
Khoảng ngày thứ 7 đến ngày thứ 150 của thời kì thai nghén, thể vàng hiện diện để giữ thai.
Tiêm 7ml sẽ dẫn đến tan thể vàng và sảy thai sẽ xảy ra trong vòng 15 ngày. Hãy xem cẩn
thận liệu bào thai có qua được cổ tử cung không. Tỷ lệ khỏi bệnh trong các trường hợp này
còn phụ thuộc vào giai đoạn nào của thời kì thai nghén.
Chống chỉ định:
Động vật đang chửa, những bệnh hen suyễn mãn tính.
Liều lượng và cách sử dụng
Liều lượng: 0.25ml/kg.

Trung
liệubắpĐH
Cách sửtâm
dụng:Học
chỉ tiêm
thịt.Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
* Chú ý:
Không được tiêm tĩnh mạch.
Không cho phụ nữ có thai, những bệnh nhân bệnh hen suyễn hay các bệnh đường hô hấp
tiếp súc với thuốc.
Khi dùng thuốc có vây ra da tay, chân phải rửa sạch bằng nước và xà phòng.
Áp dụng các biện pháp vô trùng trong quá trình tiêm.
2.4.8. Shotapen L.A (Theo công ty Virbac)
Huyền dịch kháng sinh dùng tiêm có tác động kéo dài
Mô tả
Shotapen L.A là một huyền dịch dùng tiêm cho tác động dài chứa 2 loại kháng sinh là
penicillin G và Dihydrostreptomycin. Penicillin G trong sản phẩm hiện diện dưới 2 dạng:
Penicilline G procaine tạo hiệu quả nhanh chóng tức thời trong khi Penicillin G Benzathine
cho tác động chậm hơn và kéo dài trong 5 ngày.
Trường ĐHCT-Khoa Nông Nghiệp

ĐH
Thơ– @
Tài
học10ml
tậpchứa
và nghiên
cứu
Thuốc trình
dưới
dạng
viênCần
nén 12.5
25mg
và liệu
ống tiêm
10mg trong
1ml
hay ống tiêm 5ml chứa 5mg trong 1ml và dạng cốm 1%.
Tác dụng
Thuốc có tác dụng an thần giống như Chlopromazin: làm suy yếu hệ thần kinh trung ương,
dẫn tới trạng thái yên tĩnh và thư giãn cơ, là chất làm tăng tiềm lực đối với các loại thuốc
ngủ (bacbituric, thuốc phiện) và các chất gây ra an thần cục bộ, làm giảm nhiệt, hạ huyết áp,
chống histamin, chống gây nôn, ức chế Adrenalin, chống sốc, chống co giật.
Chỉ định
Thuốc được dùng cho các gia súc dễ bị kích thích, hung dữ để kiểm tra lâm sàng, hoặc phẩu
thuật (có thể làm giảm 20-30% liều thuốc gây mê), thuốc còn dùng để chăm sóc cục bộ
(miệng, răng, mắt, tai), đóng móng cho ngựa và trâu bò, dùng trong vận chuyển gia súc để
làm giảm tai biến.
Liều lượng và cách sử dụng
Liều lượng:tiêm tĩnh mạch: 1ml/20kg.

một liệu
chất ĐH
lỏng Cần
sánh như
dầu,
K2và
kếtnghiên
tinh ở nhiệt
độ
Trung
Học
Thơ
@màu
Tàivàng.
liệu Vitamin
học tập
cứu
o

thường và nóng chảy ở 54 C. các Vitamin này đều hòa tan trong dầu, không tan trong nước.
Chúng chịu nhiệt và có sức chóng chịu đối với các chất Oxi hóa. Có hoạt tính hơn các
Vitamin K tự nhiên.
Tác dụng
Vitamin K tham dự vào sự tổng hợp prothrombin. Gần đây, người ta thấy Vitamin K tham
gia vào tổng hợp Protein xương, duy trì canxi trong xương, chóng chứng loãng, xốp xương.
Vitamin K có khả năng chống độc do độc tính của coumarin dẫn tới thiếu máu, chảy máu,
kéo dài thời gian đông máu.
Trong thực tế chứng thiếu Vitamin K chỉ thấy ở gia cầm do sự tổng hợp vitamin của khu hệ
vi sinh vật của chúng tỏ ra nghèo nàn.
Chỉ định

có thể làm
choHọc
nướcliệu
tiểu có
màuCần
nâu đỏ.
Trung
tâm
ĐH
Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Tác dụng
Metronidazol có hoạt tính đối với các nguyên trùng có roi (Trichomonas, Histomonas,
Lambia…), các amip và các trực khuẩn kỵ khí.
Chỉ định
Trong thú y, Metronidazol được dùng để điều trị các bệnh do Trichomonas ở chó, mèo và
gia cầm mà chủ yếu là bồ câu.
Liều lượng
Cho gia súc uống viên nén, dung dịch thuốc uống với liều:
25mg/kg thể trọng.
* Chú ý:
Đôi lúc thuốc được kết hợp với kháng sinh Spiramycin (gây tác dụng hiệp đồng).

Trường ĐHCT-Khoa Nông Nghiệp

22

GVHD: Nguyễn Văn Biện


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y

những vi trùng ở tử cung bệnh cũng giống như từ âm đạo.
Nguyên nhân
Những rối loạn về nội tiết tố, sự lên giống dẫn đến gây bất thường ở nội mạc tử cung thường
là điều kiện dẫn đến nhiễm trùng tử cung. Trong hoạt động sinh dục, khi mức độ
progresterone tăng lên thì nội mạc tử cung phát triển trong khi các hoạt động của cơ tử cung
giảm đi, kế đó là sự tăng sinh nội mạc tử cung và cuối cùng là sự tiết dịch tử cung tăng lên.
Dịch tiết từ các tuyến tử cung là môi trường rất tốt cho vi trùng phát triển. Hệ vi khuẩn ở âm
Trường ĐHCT-Khoa Nông Nghiệp

23

GVHD: Nguyễn Văn Biện


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y

SVTH: Tiết Thị Kiều Lan

đạo là nguồn chủ yếu xâm nhập lên gây nhiểm trùng tử cung, có lẻ vi trùng này xâm nhập
lúc cổ tử cung dãn nở trong thời kì tiền lên giống. ngoài ra vi khuẩn đường tiết niệu và vi
khuẩn huyết cũng là nguồn bệnh đáng chú ý. Escherichia coli là vi khuẩn đáng kể nhất trong
tình trạng này. Mặc dù vậy các vi khuẩn như Staphylococcuc, Proteus spp, Streptococcuc,
Pseudomonas, và một số loại vi khuẩn khác cũng tìm thấy khi phân lập.
Triệu chứng
Các triệu chứng lâm sàng thường tùy thuộc vào sự mở hay đóng của cổ tử cung và mức độ
bệnh của tử cung.
Trường hợp viêm mủ tử cung mở thì dịch tiết có mủ lẫn máu từ âm đạo có thể xuất hiện 4-8
tuần sau khi lên giống. Những dấu hiệu khác có thể thấy như lừ đừ, suy nhược, tiểu nhiều,
khát nước nhiều, không thèm ăn và ói mửa. Khi khám lâm sàng thì ngoài các triệu chứng
trên ta có thể thấy tử cung nở lớn, và có dịch tiết với mủ lẫn máu từ âm đạo chảy ra. Trong

Điều trị
Có hai phương pháp điều trị là mổ cắt bỏ buồng trứng và tử cung và dùng prostaglandin.
Phương pháp giải phẫu:
Cắt bỏ buồng trứng và tử cung là phương pháp trị liệu hiệu quả nhất, trừ trường hợp muốn
tận dụng chó tiếp tục cho đẻ. Tuy nhiên những con có vấn đề về sức khỏe thì rất nguy hiểm
khi thực hiện phương pháp này. Với những trường hợp nặng thì cần điều trị thật tích cực
Trường ĐHCT-Khoa Nông Nghiệp

24

GVHD: Nguyễn Văn Biện


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y

SVTH: Tiết Thị Kiều Lan

bằng cách truyền dịch đường tĩnh mạch và dùng kháng sinh có hoặc phổ rộng. chờ cho con
vật tạm ổn thì cắt bỏ tử cung. Sau đó tiếp tục cho con vật uống thuốc kháng sinh trong 7-10
ngày. Tuy nhiên sự nhiễm trùng huyết xuất phát từ tử cung nhiễm trùng sẽ làm cho con vật
bị nặng thêm và bệnh sẽ không trị khỏi nếu không cắt bỏ đi tử cung. Tỉ lệ chết trong trường
hợp giải phẩu là 8% ở chó chưa bị vỡ tử cung, 62% ở chó bị vỡ tử cung
Phương pháp trị bằng thuốc Prostaglandin F2 α (Pg F2 α ): gây co thắt tử cung, dãn nở cổ tử
cung và tống các chất chứa trong tử cung ra. Thuốc cũng làm tiêu hoàng thể hoặc ngăn trở
chức năng của nó, kết quả là làm giảm nồng độ Progesterone trong huyết tương. Thuốc này
cũng có thể dùng trong trường hợp muốn cứu lấy khả năng sinh sản của chó cái. Phải rất cẩn
thận khi dùng Prostaglandin F2 α cho chó cái bị chứng tích mủ tử cung mà có cổ tử cung
đóng. Nhưng đặc biệt cần thiết cho những trường hợp mà con vật có đi kèm với một bệnh
khác mà phương pháp giải phẫu không cho phép. Ngoài ra cần phải loại trừ trường hợp chó
đang mang thai vì thuốc Prostaglandin sẽ làm con vật bị xảy thai.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status