Luận Văn Tốt Nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi
SVTH: PHAN THỊ KIM NGÂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
PHAN THỊ KIM NGÂN
Đề tài
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
THỰC HIỆN TIÊU BẢN VÀ MÔ TẢ CƠ THỂ HỌC CÁC NỘI
TẠNG TRONG XOANG BỤNG VÀ XOANG NGỰC Ở CHÓ TẠI
BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y
2008
1
Luận Văn Tốt Nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi
SVTH: PHAN THỊ KIM NGÂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
PHAN THỊ KIM NGÂN
tâmđiểm:
Học
liệu
Thơ
Tài
Bệnh
XáĐH
Thú Cần
Y Trường
Đại@
Học
Cầnliệu
Thơ.học
Thời gian: từ 02/01/2008 đến 02/05/08
Cần Thơ, ngày tháng
Duyệt Bộ Môn
Cần Thơ, ngày
tháng
tập và nghiên cứu
năm 2008 Cần Thơ, ng ày tháng năm 2008
Duyệt Giáo Viên Hướng Dẫn
năm 2008
Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Chương II. CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1 Nguyên tắc mô tả
Theo Howard E. Evans and Alexander deLahunta (1980), các cơ quan trong các
xoang được mô tả dựa trên các mặt phẳng sau:
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 1: Các mặt phẳng dùng mô tả trên chó
(Howard E. Evans and Alexander deLahunta, 1980)
Chú thích:
Median plane: Mặt phẳng giữa.
Sagitttal plane: Mặt phẳng song giữa.
Dorsal: trên
Caudal: sau
Transverse plane: Mặt phẳng ngang.
Dorsal plane: Mặt phẳng nằm.
Cranial: trước
Ventral: dưới
5
Luận Văn Tốt Nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi
SVTH: PHAN THỊ KIM NGÂN
Mặt phẳng giữa (Median plane) là mặt phẳng dọc cắt giữa thân chia đầu, chân, thân
cơ thể gia súc hai phần phải và trái bằng nhau.
Mặt phẳng song giữa (Sagitttal plane) là mặt phẳng bất kì song song với mặt phẳng
giữa.
Giới hạn trên do các đốt sống ngực, phía dưới là các xương ức và các sụn sườn. Giới hạn
bên do các xương sườn và các cơ liên sườn. Phía trước gọi là cửa lồng ngực tạo bởi hai
sườn đầu tiên, đốt sống cổ thứ 7 và sụn cán ức. Phía sau ngăn cách với xoang bụng qua
cơ hoành. Nhìn một cách tổng quát, xoang ngực hẹp ở phần trước, rộng ở phần phía sau
do độ dài và độ cong của các xương sườn.
2.2.2 Phế mạc (Pleurae) (Lăng Ngọc Huỳnh, 2003)
Phế mạc là lớp tương mạc lót mặt trong xoang ngực và bao bọc các cơ quan bên
trong như tim, phổi, khí quản. Gồm 2 lá: Lá tạng bao lấy phổi và dính vào mô phổi. Lá
thành gồm 3 phần: Phần lót mặt trong thành bên xoang ngực, phần cơ hoành lót 1/3 mặt
trước cơ hoành, phần phế mạc giữa (tung cách mạc) là chỗ lá thành bên trái và bên phải
áp lại nhau ở mặt phẳng giữa và bao trùm một số khí quan khác như tim, khí quản, thực
quản. Giữa lá thành và lá tạng, phế mạc tạo thành xoang phế mạc, đây là xoang ảo chứa
một ít dịch làm giảm sự ma sát khi phổi cử động.
2.2.3 Phổi (Lung) (Phan Quang Bá, 2004)
Gồm hai lá phổi phải và trái, chiếm gần trọn vẹn các nửa của xoang ngực. Vì
xoang ngực hẹp phía trước, rộng ở phía sau nên lá phổi cũng mỏng ở phía trước, dày ở
3
Luận Văn Tốt Nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi
SVTH: PHAN THỊ KIM NGÂN
phía sau và còn lồi lõm theo một số cấu tạo khác có ở xoang ngực. Thông thường, dung
tích lá phổi phải lớn hơn lá phổi trái. Mặt ngoài của mỗi lá phổi lồi theo hình dạng thành
bên của xoang ngực. Mặt trong có nhiều chỗ lồi lõm ứng với các cấu tạo khác như: Chỗ
lõm của tim, của thực quản, của động mạch chủ và ngay cả với một số tĩnh mạch lớn.
gọi là dịch bao tim.
Vị trí và hình dáng ngoài của tim (Lăng Ngọc Huỳnh, 2003)
4
Luận Văn Tốt Nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi
SVTH: PHAN THỊ KIM NGÂN
Tim có hình nón lộn ngược, nằm trong lồng ngực, chéo từ trên xuống dưới, từ
trước ra sau và từ phải sang trái. Đỉnh tim tựa lên xương ức. Tim có 2 mặt, 1 đáy, 1 đỉnh.
Mặt đối diện với cơ hoành là mặt hoành cách mô, mặt đối diện với xương ức là mặt ức
sườn. Đáy tim nằm phía trên và trước, có các mạch máu. Đỉnh tim nằm phía dưới và sau.
Mặt ngoài của tim được một rãnh ngang gọi là rãnh vành tim chia tim làm hai phần, phần
trên nhỏ gồm hai tâm nhĩ, phần dưới to hơn gồm hai tâm thất. Có một rãnh dọc gọi là
rãnh liên thất, trong các rãnh ngang và dọc có các mạch máu nuôi tim gọi là mạch máu
vành tim.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
5
Luận Văn Tốt Nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi
SVTH: PHAN THỊ KIM NGÂN
Hình 2. Nội tạng vùng ngực, mặt ngoài bên trái
(Howard E. Evans and Alexander deLahunta, 1980)
Brachiocephalic v: tĩnh mạch tay đầu
Lung, caudal lobe: phổi, thùy sau
Thymus: tuyến ức
Lung, cranial part of cranial lobe: phổi, phần
trước của thùy trước
6
Luận Văn Tốt Nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi
SVTH: PHAN THỊ KIM NGÂN
Hình 3. Nội tạng vùng ngực, mặt ngoài bên phải
(Howard E. Evans and Alexander deLahunta, 1980)
Chú thích:
Lung, cranial lobe: phổi, thùy trước
Thymus: tuyến ức
Common carotid:
Diaphragm: cơ hoành
Costocervical trunk.: thân động mạch gian
sườn cổ
Stomach: dạ dày
(Howard E. Evans and Alexander deLahunta, 1980)
Chú thích:
Diaphragmatic surface: bề mặt cơ hoành
Caud part of cranial lobe: phần sau của thùy
trước
Pulmonary vv: các tĩnh mạch phổi
Caudal lobe: thùy sau
Dorsal Margin: rìa lưng
Pulmonary a: động mạch phổi
Ventral Margin: rìa bụng
Bronchi: phế quản
Basal margin: rìa đáy
Cranial part of cranial lobe: phần trước của
thùy trước
8
Luận Văn Tốt Nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi
SVTH: PHAN THỊ KIM NGÂN
Pulmonary trunk: thân động mạch phổi
Caudal vena cava: t. mạch chủ sau
R. Autricle: tâm thất trái
Costocervical trunk: thân động mạch sườn
cổ
R. Auricle: tâm nhĩ phải
Internal thoracic v: t.mạch ngực trong
R. ext. jugular v: tĩnh mạch cổ phải
R.subclavian a: động mạch dưới x. đòn phải
Internal thoracic a: động mạch ngực trong
Subclavian v: t.mạch dưới đòn
L. brachiocephalic v: t.mạch tay đầu trái
Thoracic duct: ống ngực
L.subclavian a: động mạch dưới đòn trái
Subclavian v: t.mạch dưới đòn
Ligamentum arteriosum: dây chằng động
mạch nách
Trung
Học
ĐH Cần
Thơ
Tài Bá,
liệu2004).
học tập và nghiên cứu
Đây là xoang lớn nhất cơ thể, ngăn cách với xoang ngực ở phía trước do cơ hoành,
phía sau liên tục với xoang chậu, giới hạn này không rõ ràng. Phía trên giới hạn bởi các
đốt sống thắt lưng và một số cơ như cơ thăng rộng, phía dưới do cơ thăng bụng và màng
gân của các cơ nghiêng bụng. Giới hạn bên do các cơ nghiêng, cơ ngang bụng, các sụn
sườn và một vài xương sườn cuối. Xoang bụng thường có hình bầu dục, bề sâu lớn nhất ở
khoảng ngang đốt sống thắt lưng , rộng nhất ở nơi tiếp giáp với xoang chậu.
Rất nhiều cơ quan của nhiều bộ máy khác nhau được chứa trong xoang bụng như các
cơ quan của bộ máy tiêu hoá, niệu sinh dục, tuần hoàn. Các cửa mở ra ngoài của xoang
bụng là các lỗ xuyên qua cơ hoành như lỗ thực quản, lỗ động mạch chủ, lỗ tĩnh mạch chủ
sau và hai lỗ mở của các kênh háng. Ngoài ra khi còn là bào thai còn có thêm lỗ rốn, là
nơi đi ra và vào của các động mạch, tĩnh mạch rốn.
2.4.2 Phúc mạc (Peritoneum) (Lăng Ngọc Huỳnh, 2003)
Cấu tạo bởi tương mạc mỏng bao phủ thành trong xoang bụng và một phần của
xoang chậu. Màng bụng có 2 lá là lá thành lót thành trong xoang bụng, lá tạng lót mặt
ngoài các cơ quan trong xoang bụng. Giữa 2 lá thành và lá tạng là xoang phúc mạc.
10
Luận Văn Tốt Nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi
SVTH: PHAN THỊ KIM NGÂN
Ở sinh vật đực, xoang phúc mạc hoàn toàn kín, ở sinh vât cái nó thông với bên
được chia thành 2 phần lớn là ruột non và ruột già.
11
Luận Văn Tốt Nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi
SVTH: PHAN THỊ KIM NGÂN
Ruột non (Small intestine) (Lăng Ngọc Huỳnh, 2003).
Ruột non dài hơn so với ruột già, nó chiếm gần hết xoang bụng, phía sau gan và dạ
dày. Ruột non được chia làm 3 đoạn không có ranh giới tự nhiên giữa các đoạn này
nhưng có sự gia tăng bề dày của thành ruột. Đoạn đầu là tá tràng (Duodenum) được bắt
đầu từ hạ vị, tá tràng đi ngược đường lên vùng dưới hông rồi bẻ cong lại thành quai tá
tràng. Phần tá tràng có chứa lỗ đổ vào của ống tụy và ống mật. Kế tiếp là không tràng
(Jejunum) là đoạn dài nhất của ruột non, gấp đi gấp lại nhiều lần thành một khối lớn áp
vào thành bụng phải. Cuối cùng là hồi tràng (Ileum) thành ruột dày hơn phần không
tràng. Hồi tràng đi ngược lên về phía trước vùng dưới hông bên phải và thông với manh
tràng của ruột già.
Ruột già (Large intestine) (Lăng Ngọc Huỳnh, 2003).
Ruột già to hơn ruột non, bắt đầu từ phần cuối của hồi tràng đến hậu môn, dài
khoảng 60-80cm, ruột già được chia làm 3 đoạn: Bắt đầu là manh tràng (Caecum) với đầu
sau của manh tràng bịt kín và trôi tự do, đầu trước hẹp tiếp nối với hồi tràng và ăn thông
không giới hạn rõ rệt với kết tràng. Manh tràng dài khoảng 12-15cm và cong queo hình
chữ S. Giữa hồi tràng và manh tràng là van hồi manh tràng. Kế tiếp là kết tràng (Colon)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
dính với vùng hông bằng một màng treo kết tràng. Kết tràng gồm 3 phần: Kết tràng lên
(ascending colon), kết tràng ngang ( transverse colon) và kết tràng xuống (descending
colon).
2.4.5 Gan (Liver) (Phan Quang Bá, 2004)
2.4.8 Thận (Kidneys) (Phan Quang Bá, 2004).
Thận có hai quả gồm thận trái và thận phải, nằm trong xoang bụng, ở hai bên đốt sống
hông. Thông thường, thận phải nằm ở khoảng đốt sống hông thứ 1-2, thận trái bị dạ dày
ép về
phíaHọc
sau ,do
đó ở
khoảng
sống @
hông
thứliệu
2-3. Thận
hình
đậu, có màu
Trung
tâm
liệu
ĐH
CầnđốtThơ
Tài
học có
tập
vàhạtnghiên
cứuđỏ
sẫm, mặt dưới được bao phủ bởi một lớp màng bụng. Bên ngoài, thận được bao bọc bởi
một lớp màng mô liên kết. Mặt trên, thận tiếp giáp với các cơ của thắt lưng, mặt dưới tiếp
giáp với ruột, đầu trước liên hệ với dạ dày, tụy nếu là thận trái và với gan nếu thận phải.
Tể thận nằm ở cạnh trong, hơi lõm là nơi mạch máu thần kinh, ống dẫn tiểu đi vào
thận.
Thận được cố định nhờ các cơ quan xung quanh như: Ruột, dạ dày, gan… và màng
Hình 6. Nội tạng vùng bụng cắt đi đoạn không tràng.
(Howard E. Evans and Alexander deLahunta, 1980)
Chú thích:
Ascending colon: kết tràng lên
Liver: gan
Cranial mesenteric a.: động mạch màng
treo ruột
Ileum: hồi tràng
Diaphragm: cơ hoành
Spleen: lách
Descending colon: kết tràng xuống
Transverse colon: kết tràng ngang
Duodenum: tá tràng
Xiphoid cartilage: sụn mõm kiếm
Bladder: bàng quang
Pancreas: tụy tạng
15
Liver, parietal surface: gan, mặt tạng
Bile duct: ống mật
Liver, visceral surface: gan, mặt thành
Cran. Mesenteric a.: động mạch màng
treo ruột trước
Renal t.: tĩnh mạch thận
Caud. Mesenteric a.: động mạch màng
treo ruột sau
Ureter: ống dẫn tiểu
Renal a.: động mạch thận
Testicular a+t: động và tĩnh mạch tinh
hoàn
Caudal vena cava: tĩnh mạch chủ sau
Aorta: động mạch chủ
16
Luận Văn Tốt Nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi
Uterus body: thân tử cung
Ovarian a+t: động mạch và tĩnh mạch
buồng trứng
Uterus cervix: cổ tử cung
Ovarian v.: tĩnh mạch buồng trứng
17
Luận Văn Tốt Nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi
SVTH: PHAN THỊ KIM NGÂN
Hình Cần
9. Mặt Thơ
bụng, thận
và tuyến
thận và nghiên cứu
Trung tâm Học liệu ĐH
@ Tài
liệuthượng
học tập
(Howard E. Evans and Alexander deLahunta, 1980)
Chú thích:
Aorta: động mạch chủ
(Howard E. Evans and Alexander deLahunta, 1980)
Chú thích:
Bile duct: ống mật
Major duodenal papilla (pancreatic duct):
ống tụy chính
Body: phần thân
Pancreas, left lobe: thùy trái tuyến tụy
Duodenum: tá tràng
Pancreas, right lobe: thùy trái tuyến tụy
Minor duodenal papilla ( accessory
pancreatic duct): ống tụy phụ
Pylorus: hạ vị
19
Luận Văn Tốt Nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi
SVTH: PHAN THỊ KIM NGÂN
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 11. Mặt tạng của gan
(Howard E. Evans and Alexander deLahunta, 1980)
Left medial lobe: thùy trung trái
Quadrate lobe: thùy vuông
Right lateral lobe: thùy bên phải
Portal v.: tĩnh mạch cửa
Lesser omentum: màng võng nhỏ
20
Luận Văn Tốt Nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi
SVTH: PHAN THỊ KIM NGÂN
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 12. Mặt thành của gan
(Howard E. Evans and Alexander deLahunta, 1980)
Chú thích:
Caudate lobe: thùy đuôi
Left medial lobe: thùy trung trái
Caudal vena cava: tĩnh mạch chủ sau
Right triangular lig.: dây chằng tam giác
trái
Chó trưởng thành chọn 2 con với trọng lượng 10kg và 5kg.
3.1.3 Dụng cụ, thiết bị và hoá chất
Dụng cụ gồm dao mỗ, dao thái, kep phẫu tích, kéo, thùng ngâm mẫu, keo đựng
mẫu, dây truyền dịch.
Hoá chất là dung dịch formol.
3.2 Phương pháp thí nghiệm.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp làm tiêu bản các nội tạng trong xoang ngưc và xoang bụng.
Ướp mẫu: Chó được giết êm thấm bằng thuốc mê liều cao. Sau đó mổ bộc lộ động
mạch cổ luồn ống nhựa có đường kính 2mm rồi nối với bình chứa dung dịch formol 5%
cho chảy liên tục vào trong cơ thể sao cho được 0,5 lít/1kg.
Ngâm mẫu: Sau đó bỏ xác vào thùng có chứa dung dịch formol 5% ngâm mẫu
khoảng 30 ngày sao cho lông bám chặt vào da là đạt yêu cầu.
Mổ mẫu: Mổ một đường dọc theo đường trắng tiếp theo là một đường ngang rốn
để mở ổ bụng, bộc lộ các cơ quan trong bụng và mô tả sự sắp xếp các cơ quan gần thành
bụng. Sau đó tách hẳn thành bụng gồm có các lớp da, cơ và phúc mạc cho đến tận cung
sườn, xương sống và vùng chậu để mô tả được sâu hơn. Tiếp theo tách màng mỏng, mô
tả những cơ quan tiếp xúc với thành bụng sau đó lấy đi đoạn không tràng lúc này có thể
thấy được dạ dày, gan… tiếp tục lấy dạ dày để bộc lộ các phần bên trong sau đó tách gan
ra để có thể thấy rõ thận hơn. Tiếp tục đến xoang ngực, tách toàn bộ các cơ bám trên
khung sườn để thấy được phế mạc, tim và phổi nằm trong xoang ngực.
22