CHẨN đoán và điều TRỊ BỆNH nấm DA ở CHÓ tại BỆNH xá THÚ y, TRƯỜNG đại học cần THƠ - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

ĐOÀN THỊ HỒNG PHẤN

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NẤM DA Ở CHÓ
TẠI BỆNH XÁ THÚ Y, TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CẦN THƠ

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BÁC SỸ THÚ Y

Cần Thơ, 2009

i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BÁC SỸ THÚ Y

Tên đề tài:

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NẤM DA Ở CHÓ
TẠI BỆNH XÁ THÚ Y, TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn:
Ths. Nguyễn Dương Bảo

tháng

năm 2009

Duyệt Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Dương Bảo

Cần Thơ, ngày
tháng năm 2009
Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD

iii


Lời cảm tạ!
Xin gửi lời biết ơn vô hạn đến cha mẹ, người đã sinh thành dưỡng dục, luôn quan tâm,
ủng hộ con trong học tập và cuộc sống.
Chân thành cám ơn ban giám hiệu nhà trường, bộ môn thú y, khoa nông nghiệp và
sinh học ứng dụng, cùng tất cả quý thầy cô đã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học
tập.
Gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy nguyễn Dương Bảo, người đã luôn quan tâm, tận tình
hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báo cho tôi terong suốt thời gian
thực hiện luận văn.
Chân thành các ơm quý thầy cô cùng tất cả các anh chị tại Bệnh Xá Thú Y đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành đề tài.
Cùng tất cả các bạn lớp thú y K30 đã chia sẽ và động viên tôi trong suốt khóa học.

iv


2.4. Một số bệnh ngoài da khác khác ........................................................ 18
2.4.1. bệnh ghẻ do Sarcoptes scabiei var canis ...................................... 18
2.4.2. Bệnh do rối loạn hormone ............................................................ 18
2.4.3. Một số bệnh khác có liên quan ..................................................... 19
2.5. Tính chất vật lý và tác dụng của một ssos thuốc sử dụng trong thí nghiệm
điều trị ............................................................................................................ 19
2.5.1. Itraconazole.................................................................................. 19
2.5.2. Terbinafine................................................................................... 21
Chương 3: Phương pháp và phương tiện thí nghiệm ............................................ 23
3.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm....................................................... 23
3.2. Đối tượng thí nghiệm......................................................................... 23
3.3. Phương tiện thí nghiệm...................................................................... 23
3.4. Nội dung và phương pháp thí nghiệm ................................................ 24
3.4.1. Xác định chó bệnh da qua khảo sát các triệu chứng lâm sàng ....... 24
v


3.4.2. Xác định tỷ lệ chó nhiễm nấm da và thành phần các giống nấm gây
bệnh trên da chó bằng phương pháp xem tưới ..................................................... 25
3.4.3. Thí nghiệm theo dõi hiệu quả điều trị bệnh nấm da qua các phác đồ
điều trị tai bệnh xá thú y ...................................................................................... 26
Chương 4: Kết quả và thảo luận .......................................................................... 28
4.1. Kết quả xác định tỷ lệ chó bị bệnh da qua khám lâm sàng.................. 28
4.2. Xác định tỷ lệ chó nhiễm nấm da qua phương pháp xem tươi ............ 28
4.3. Xác định thành phần các giống nấm gây bệnh nấm da ....................... 29
4.3.1. Xác định tỷ lệ nhiễm ghép các giống nấm trên các ca bệnh nấm da30
4.4. Kết quả điều trị qua các phác đồ điều trị ............................................ 33
4.5. Hiệu quả các phác đồ điều trị ............................................................. 35
Chương 5: Kết luận ............................................................................................. 36
Tài liệu tham khảo............................................................................................... 37

Hình 13: Mô tả Trichophyton mentagrophyte, a: tiểu bào tử nhỏ, b: sợi nấm chứa tiểu
bào tử, c: sợi nấm, d: tiểu bào tử và e: đại bào tử. ................................................ 39
Hình 14: Mô tả bào tử của 3 loại nấm da thường gặp. (a) đại bào tử và tiểu bào tử của
giống Trichophyton spp. (b) đại bào tử Epidermophyton spp. (c) đại bào tử và tiểu bào
tử của giống Microsporum spp ............................................................................ 40
Hình 15: Sợi nấm và bào tử nấm da ở chó ........................................................... 40

viii


Tóm lược
Thực hiện đề tài “Chẩn đoán và điều trị bệnh nấm da ở chó tại bệnh xá thú y trường
đại học Cần Thơ” nhằm xác định bệnh nấm da qua khám lâm sàng kết hợp với
phương pháp xét nghiệm trực tiếp (xem tươi). Từ 760 ca đem đến khám và điều trị,
chúng tôi đã xác định được 65 ca chó bệnh da, trong đó có 24 ca chó bệnh nấm da
(936,92%).
Có 3 giống nấm được tìm thấy. Ngoài hai giống phổ biến là Microsporum spp
(87,50%) và Trichophyton spp (41.67%) còn có sự hiện diện của chỉ một loài nấm da
mới là Epidermophyton floccosum (12,50%) thuộc giống Epidermophyton spp.
Có 66,67% các ca chỉ nhiễm một giống nấm. Còn có hiện tượng nhiễm ghép 2, 3
giống nấm trên cùng một ca bệnh.
Cả hai phác đồ điều trị theo thể bệnh có tỷ lệ khỏi hoàn toàn là 100%. Trong đó:
Bệnh thể cục bộ: phác đồ dùng terbinafine hiệu quả vì rút ngắn thời gian điều trị
(sau 2 tuần điều trị tỷ lệ khỏi bệnh đạt tới 77,77%) và chi phí thấp.
Bệnh thể toàn thân: phác đồ dùng itraconazole có thời gian điều trị rút ngắn và
được ghi nhận là không có phản ứng phụ trong suốt quá trình điều trị.

ix



1


CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Da và các sản phẩm phụ của da
2.1.1 Da
Da là một trong những cơ quan lớn của cơ thể. Nó bao bọc toàn bộ cơ thể, có cấu
tạo gồm 2 lớp chính: lớp biểu mô trên mặt gọi là biểu bì, lớp mô liên kết phía dưới
gọi là lớp đệm hay lớp chân bì. Ngoài ra, phía dưới lớp chân bì là lớp mô liên kết
thưa, lỏng lẻo hơn chân bì gọi là lớp hạ bì. Hạ bì nối một cách lỏng lẻo với các
màng ở dưới sâu như màng cơ, màng xương.
Đối với loài chó, bên ngoài lớp da được bao phủ bằng bộ lông. Số lượng nhiều hay
ít, dày hay mỏng, lông ngắn hay dài là tùy thuộc vào từng giống chó khác nhau.
2.1.1.1 Chức năng của da
Theo Phạm Phan Địch (2002), da là lớp ngoài bao bọc toàn bộ cơ thể đảm nhận
nhiều chức năng quan trọng và riêng biệt:
 Bảo vệ cơ thể tránh những ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài: cơ học (cọ xát,
đè nén,…), vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh, tia tử ngoại, hóa chất…
 Duy trì tính chất không đổi của môi trường bên trong cơ thể nhờ da có tính
không thấm nước và ngăn cản sự thoát hơi nước từ bên trong cơ thể nên da
có thể hoạt động như là một tác nhân điều hòa thân nhiệt.
 Da tham gia quá trình trao đổi chất: hô hấp và bài xuất nhờ mạng lưới mao
mạch, các tuyến nằm ở da.
 Da chứa những đầu dây thần kinh cảm giác giúp cơ thể nhận cảm được áp
lực, nhiệt độ và cảm giác đau.

2



Biểu bì không chứa mạch máu nên hạn chế sự xâm nhập và phát tán nhanh
của vi khuẩn trong cơ thể nếu vết thương chưa sâu đến lớp chân bì.
Chân bì
Là lớp mô liên kết sợi vững chắc, có nhiều mạch máu và thần kinh. Lớp này chứa
nhiều sợi keo (98 %), 1,5 % sợi đàn hồi nên quyết định tính bền và tính đàn hồi
của da. Chân bì thường lồi lên biểu bì và tạo thành những nhú chân bì. Chân bì
được phân thành 3 lớp là lớp nhú, lớp bình diện và lớp dạng gân.
Hạ bì
Là mô liên kết mỡ được ngăn thành nhiều thùy và tiểu thùy bởi những bó sợi
keo. Trong hạ bì chứa những tiểu động mạch, tiểu tĩnh mạch và mạch bạch huyết,
dây thần kinh, đầu thần kinh trần và đầu thần kinh bọc như tiểu thể Ruffini.
2.1.1.3 Sự tuần hoàn và hệ thống thần kinh của da
Mạch máu
Các động mạch và tĩnh mạch của da nối với nhau thành lưới mạch máu chạy
song song với bề mặt da. Chính nhờ cấu trúc này mà da đảm nhận được nhiều
chức năng. Hệ động mạch và tĩnh mạch sẽ tạo thành 2 lưới mạch: mạch lưới nông
và mạch lưới sâu
Mạch bạch huyết
Bắt nguồn từ những mao mạch kín, đầu nằm trong nhú chân bì sau đó vào
lưới mao mạch bạch huyết dưới nhú đến tầng sâu của chân bì tạo thành lưới bạch
huyết trong chân bì nằm giữa 2 lưới mạch máu nông và sâu. Từ lưới này lại đổ vào
tĩnh mạch bạch huyết rồi xuyên qua hạ bì để đến tĩnh mạch bạch huyết dưới da.
Thần kinh
Nhánh thần kinh của da có 2 nguồn gốc: giao cảm và não tủy. Chúng tạo
thành đám rối nằm ở hạ bì và có 2 loại:
Đám rối thần kinh có myelin: là những nhánh của thần kinh có cảm giác,
đuôi gai của nó tạo thành những tiêu thể Vater – Pacini, Ruffini hay Golgi –
Mazzoni.
Đám rối thần kinh không có myelin: gồm những sợi thần kinh giao cảm tiếp

không khí.
- Vỏ lông: những tế bào gốc của vỏ lông cũng nằm trên đỉnh nhú lông chung
quanh những tế bào sinh tủy lông. Phần vỏ chứa sắc tố melanin tạo nên màu sắc
cho lông.
- Áo ngoài: là một lớp tế bào sinh ra từ những tế bào nằm trên sườn của nhú
lông ngay ở ngoài những tế bào sinh vỏ lông.

5


Chân lông gồm: bao biểu mô trong, bao biểu mô ngoài và bao xơ.
* Chức năng sinh lý của lông: chức năng quan trọng nhất là bảo vệ da và giữ nhiệt
cho cơ thể. Ngoài ra, còn có một số lông mang tính chất xúc giác như: lông môi,
mí mắt và mũi. Những lông này to, dài, có tính đàn hồi và bao sợi của lông có các
xoang chứa đầy máu và các đám rối thần kinh có nhiệm vụ xúc giác.
2.1.2.2 Móng
Là những miếng sừng dẹp lợp mặt lưng của những đầu ngón chân. Móng có bốn
bờ: bờ sau, hai bờ bên và bờ thứ tư ở phía đầu ngón. Móng là sản phẩm của biểu bì
dưới dạng một tấm chất sừng phủ lên bề mặt ở các ngón cuối cùng. Móng được
giữ vào thịt ở ba phía bởi một lớp da bì được cấu tạo bằng mô liên kết và lớp
thượng bì có khả năng sinh trưởng làm cho móng phát triển về chiều dài.
2.2 Bệnh nấm da (Dermatophytosis)
2.2.1 Phân loại nấm học
Ngành Ascomycota
Lớp Ascomycetes
Lớp phụ Pyrenomycetes
Bộ Plectascales
Họ Gymnoasceae
Giống Microsporum, trichophyton và Epidermophyton.
(Carter, 1990)

Phần lớn thú khi tiếp xúc với nấm bệnh hay đã mắc bệnh đều có phản ứng
quá mẫn muộn: phát hiện bằng cách tiêm nấm hay các sản phẩm của nấm vào
trong da sẽ làm sưng đỏ vị trí tiêm.
2.3 Bệnh nấm da ở chó
Nấm da gây bệnh dermatophytosis là loại nấm lông gây bệnh truyền nhiễm
ngoài cơ thể, do có tác động của nấm có hướng biểu bì, có thể tồn tại lâu dài, sống
hoại sinh trong ngoại cảnh.
Ở trên da, chúng chỉ sống giới hạn ở lớp sừng của biểu bì và tác động chủ
yếu đến lông và nang lông, sinh những đám rụng lông rìa đều, không ngứa, chổ
rụng lông da có thể bị viêm hình thành những vảy và nang lông có thể mưng mủ.

7


2.3.1 Nguyên nhân
Theo Moraillon và ctv (1997), một số nguyên nhân chủ yếu sau tạo điều kiện
chó cảm nhiễm bệnh nấm da.

Điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng kém.
Do lây nhiễm từ thú bệnh sang thú khỏe.
Chế độ dinh dưỡng không hợp lý.
Suy giảm miễn dịch trong thời kỳ nhiễm bệnh.
Sử dụng kháng sinh lâu dài.
Các giống chó lông dài cũng là điều kiện thuận lợi cho nấm da phát triển.
Khi gặp điều kiện chăm sóc kém, khí hậu nóng ẩm, ẩm độ của da tăng thì tỷ lệ
nhiễm nấm da ở những giống chó lông dài rất cao. Một số giống chó thường mắc
bệnh: Bắc Kinh, Nhật, Sharpei, West Highland, Scottish, Dogue Allemand….
Căn cứ vào hình thái học của nấm kí sinh trong lông và vẩy, nhiễm nấm trên
biểu bì, người ta chia nấm da gây bệnh dermatophytosis thành 3 giống:
Trichophyton spp, Microsporum spp và Epidermophyton spp. Bên cạnh đó, thú có

9


Nuôi cấy trong môi trường Sabuoraud có hoặc không có chất kháng sinh thì
khuẩn lạc mọc rất nhanh tạo khóm dạng lông, bề mặt có màu trắng hay vàng, xốp,
tạo rảnh hình đồng tâm, rìa khuẩn lạc màu vàng sáng.
+ Microsporum gypseum

Hình 3. Microsporum gypseum
(http://www.mycology.adelaide.edu.aul và www.doctorfungus.org)
Chủng này thường gây bệnh trên chó đôi khi ở mèo, ngựa và động vật gậm
nhấm hoang dã, lây lan sang người. Bệnh tích thường gặp ở vùng đầu, cổ và chân.
Vùng da bệnh rụng lông từng đốm dạng vòng, bề mặt phủ một lớp vảy xám.
Những lông bị nhiễm M. gypseum thì không phát huỳnh quang dưới ánh sáng của
đèn Wood’s.
Chủng nấm này sinh nhiều bào tử lớn, bào tử có dạng giống hình elip, gồ
ghề, bên trong có 4-6 vách ngăn, kích thước 7,5-16 x 25-60 µm, bào tử nhỏ sinh ra
rất ít có kích thước 2,5-3 x 4-6 µ, hình chùy và đính trực tiếp trên sợi nấm.
Nuôi cấy trong môi trường Sabuoraud có hoặc không có chất kháng sinh thì khuẩn
lạc mọc rất nhanh, bề mặt có dạng bột thô có màu nâu vàng, rìa khuẩn lạc phân bố
không đều, mặt dưới có màu vàng nhạt.

10


Trichophyton spp
Giống nấm này thường có các bào tử nấm kí sinh ở trên lông, là căn bệnh của
bệnh nấm rụng lông hoặc nấm lông mưng mủ. Những chủng nấm này hiếm khi
tạo ra đại bào tử. Nấm có dạng sợi không có vách ngăn, bào tử kết nhau thành
chuỗi theo trục dài của lông, ở bên ngoài và bên trong lông. Bào tử hình, điếu


Hình 5. Trichophyton verrucosum
(www.medmicro.wisc.edu/resources/imagelib/myco...)

Chủng này thường gây bệnh nấm da trên mèo, thỉnh thoảng cũng thấy trên
ngựa, lừa, chó và cừu, dễ lây sang người. Bệnh tích thường gặp ở vùng đầu, cổ,
chân. Thời kì đầu nhiễm bệnh, vùng bệnh tích có những nốt sần nhỏ có dạng hình
tròn hoặc oval, về sau hình thành vảy màu xám. Lông nhiễm nấm không phát
huỳnh quang dưới ánh áng đèn Wood’s.
T. verrucosum rất khó phân lập trong môi trường Sabouraud có hoặc không
có chất kháng sinh, sau 10 – 14 ngày nuôi cấy. Khuẩn lạc nhỏ, tròn, có nếp gấp,
ban đầu nhẵn, giống sáp, sau đó có màu trắng hoặc dạng bột vàng. Khuẩn lạc sẽ
mọc nhanh ở 37oC trong môi trường giàu dinh dưỡng.
Nấm sinh bào tử lớn và bào tử nhỏ ít, mảnh, vỏ nhẵn, có kích thước và hình
dạng rất khác nhau. Bào tử có dạng chuỗi là nét đặc trưng của loài.

12


+ Trichophyton schoenleini

Hình 6. Trichophyton schoenleini dạng sợi và bào tử
(www.geniebio.ac-aix-marseille.fr/zimages/arti.. và www.doctorfungus.org)

Chủng nầy thường gây bệnh trên chó, mèo, chuột, khỉ, đặc biệt ở người.
Thường xảy ra ở vùng đầu, vùng lưng. Vùng da bệnh có màu vàng nâu, hình bầu
dục, bề mặt phủ một lớp vẩy cứng, giai đoạn sau bệnh chuyển sang màu đỏ.
Khuẩn lạc phát triển chậm có màu trắng, nhăn trên bề mặt, đôi khi nhẵn,
giống sáp, dạng bột hoặc lông mịn trên bề mặt.
Chủng nấm nầy sinh rất ít bào tử nhỏ, có kích thước hình dạng rất biến đổi và

và lông mọc lại từ 2-3 tháng nếu sức đề kháng của cơ thể tốt.
2.3.3 Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích
Triệu chứng và bệnh tích rất đa dạng, biến đổi phụ thuộc vào vị trí nhiễm và
giống nấm gây bệnh. Da bị rụng lông có hình đồng xu, đường kính từ 1 – 8 cm, da
nổi mẩn đỏ, có vảy là các triệu chứng và bệnh tích đặc trưng.
14


Bệnh nấm da có thể chia làm các thể bệnh sau:
- Thể cận lâm sàng hoặc nhiễm không biểu hiện bệnh tích rõ.
- Thể có những tổn thương dạng vòng cổ điển.
- Thể có những tổn thương chung nghiêm trọng do phụ nhiễm bởi vi khuẩn
hoặc các loài kí sinh trùng ngoài da.
Bệnh thường có những biểu hiện lâm sàng sau:
- Rụng lông hoàn toàn hoặc gẫy lông như trạng thái cắt lông thành từng đốm
hoặc từng mảng trên da, mặt, mắt, môi, hoặc toàn thân, lông xơ xác, dễ nhổ, dưới
chân được bao bọc bởi túi biểu bì.
- Rụng lông toàn thân kèm theo da nhờn, xếp li da, cũng có thể thấy những
vết viêm loét do phụ nhiễm trùng.
- Da hôi, sần sùi, nổi mẫn đỏ hoặc đóng vảy, con vật ngứa ngáy khó chịu.
2.3.4 Chẩn đoán
* Chẩn đoán lâm sàng
Quan sát trạng thái, triệu chứng và bệnh tích con vật. Căn cứ vào một số triệu
chứng và bệnh tích thường xẩy ra trên chó, mèo như: rụng lông hoặc gẫy lông
từng mảng hay toàn thân, da khô, hôi, sần sùi, có vảy gàu, nổi mẫn đỏ tại, con vật
ngứa, khó chịu...khi đó tiến hành chẩn đoán tại phòng thí nghiệm bằng phương
pháp xem tươi.

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status