CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ BỆNH TRÊN HỆ TIẾT NIỆU CỦA CHÓ, MÈO BẰNG PHƯƠNG PHÁP X QUANG TẠI BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ - Pdf 45

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD
BỘ MÔN THÚ Y


TRƯƠNG PHÚC VINH

CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ BỆNH TRÊN HỆ
TIẾT NIỆU CỦA CHÓ, MÈO BẰNG PHƯƠNG
PHÁP X QUANG TẠI BỆNH XÁ THÚ Y
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
Mã số: T2009-41

Cần Thơ - 2011

i


MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa

i

Mục lục

ii


3

2.1 Giới thiệu về X-quang

3

2.1.1 Lịch sử ra đời X quang

3

2.1.2 Tính chất lý hóa của X quang

6

2.1.3 Sự cấu tạo nên hình X-quang

4

2.1.4 Nguyên lý chẩn đoán X-quang

5

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phim đã chụp

6

2.1.6 Các nguyên nhân làm mờ ảnh X quang

6



2.2.6 Phản ứng trong chụp UIV

9

2.2.7 Mục đích

11

2.2.8 Chỉ định

11

2.2.9 Chống chỉ định

11

2.2.10 Chuẩn bị thú bệnh

12

2.2.11 Trình tự chụp UIV thông thường

12

2.3 Cơ thể học hệ tiết niệu ở chó

13

2.3.1 Thận


2.4.4 Niệu đạo (Ống thoát tiểu)

23

2.5 Một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.5.1 Trong nước

23
23

iii


2.5.2 Nước ngoài

24

Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

25

3.1 Thời gian và địa điểm

25

3.1.1 Thời gian

25


27

3.4.2 Chụp X-quang không sửa soạn

29

3.4.3 Chụp X-quang có sửa soạn

30

3.5 Chỉ tiêu theo dõi

32

3.6 Phương pháp xử lý số liệu

32

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

33

4.1 Xác định tình hình bệnh hệ tiết niệu trên chó mang đến khám và
điều trị lần đầu tại Bệnh xá Thú Y, Đại học Cần Thơ.

33

4.1.1 Tỷ lệ chó có biểu hiện bệnh lý lâm sàng đường niệu

33

49

4.4.1 Tỷ lệ mèo có biểu hiện bệnh lý lâm sàng đường niệu

49

4.4.2 Kết quả chụp x-quang không sửa soạn trên mèo

49

4.4.3 Kết quả chụp x-quang có sửa soạn trên mèo
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

53

5.1 Kết luận

53

5.2 Hạn chế và đề nghị

53

TÀI LIỆU THAM KHẢO

55

PHỤ LỤC

57


Tỷ lệ chó biểu hiện bệnh lý trên hệ thống tiết niệu

33

2

Tỷ lệ chó biểu hiện bệnh lý trên hệ thống tiết niệu theo giới tính

33

3

Tỷ lệ chó biểu hiện bệnh lý trên hệ thống tiết niệu theo giống

34

4

Tỷ lệ chó biểu hiện bệnh lý trên hệ thống tiết niệu theo lứa tuổi

35

5

Tỷ lệ hiện hình của các cơ quan hệ tiết niệu khi dùng thuốc cản
quang

36



11

Tỷ lệ hiện hình của các cơ quan hệ tiết niệu khi không dùng thuốc
cản quang trên mèo

49

12

Tỷ lệ hiện hình của các cơ quan hệ tiết niệu theo thời gian

51

vii


DANH SÁCH HÌNH

Hình

Tựa hình

Trang

1

Thuốc cản quang Xenetix

8

39

7

Thế thẳng không phát hiện sạn (không sửa soạn)

39

8

Sỏi bàng quang thế nghiêng (không sửa soạn)

40

9

Sỏi bàng quang thế thẳng (không sửa soạn)

40

10

Sỏi bàng quang, thế nghiêng (không sửa soạn)

41

11

Sỏi bàng quang được mổ lấy ra


46

17

Thế thẳng UIV, dãn niệu quản

46

18

Thế thẳng UIV, 30 phút, bờ bàng quang bình thường

47

19

Thế thẳng UIV, sỏi bàng quang

47

20

Sỏi không cản quang được mổ lấy ra

48

viii


21


Thế thẳng UIV, 5 phút

52

27

Thế thẳng UIV, 15 phút

52

28

Thế nghiêng UIV, 30 phút

52

ix


CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong thời đại ngày nay khi cuộc sống con người ngày càng được nâng cao thì nhu
cầu về tinh thần là vô cùng to lớn. Ở các nước phát triển để đáp ứng nhu cầu đó, việc
nuôi thú tiêu khiển, đặc biệt là chó, mèo đã phát triển từ lâu và chúng đã dần trở thành
người bạn thân thiết của con người.
Ở nước ta trong những năm gần đây trào lưu này đang ngày càng phát triển. Để đáp
ứng nhu cầu về thú y cho thú kiểng, nhiều trung tâm điều trị bệnh chó, mèo đã và
đang hình thành, tuy nhiên rất ít nơi có đủ phương tiện chẩn đoán bệnh nhằm nâng cao
điều trị hiệu quả. Một trong những phương tiện chẩn đoán phi lâm sàng quan trọng là

- Thực hiện chụp X-quang trên mèo ngẫu nhiên bằng các kỹ thuật chụp không sửa
soạn và có sửa soạn
- Phân loại các dạng bệnh lý qua hình ảnh X-quang.

2


CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về X-quang
2.1.1 Lịch sử ra đời X quang
X Quang được phát minh vào năm 1895 do nhà vật lý học người Đức Wihelm
Roentgen, trong khi nghiên cứu “hiện tượng phóng điện trong không khí loãng”.
Trong thời gian nghiên cứu, Roentgen nhận ra rằng “tia đặc biệt này có khả năng
xuyên qua giấy, gỗ, vải, cao su, phần mềm của cơ thể…nhưng không đi qua được kim
loại, nhất là những kim loại có chứa nguyên tố nặng như xương. Mặt khác, nó không
bị ảnh hưởng bởi từ trường hay điện trường và làm cho không khí trở nên dẫn điện
hiện lên phim ảnh...”
Ngày 23/1/1896, Roentgen trình bày báo cáo khoa học tại Hội Đồng Vật lý –Y khoa
trường Đại Học Tổng hợp Wurtzbourg trước các nhà khoa học hàng đầu về Vật lý và
Y khoa của nước Đức. Báo cáo của ông thực sự được đánh giá cao. Để chứng minh
ông đề nghị được chụp ảnh bàn tay giải phẩu tài ba của các bác sĩ Lolliker bằng X
quang.
Tháng 2/1896, tại Paris, nhà vật lý Oudin và bác sĩ Barthelemy đã thực hiện X quang
tại nhà. Dựa vào nguyên lý của Roentgen, họ đã chế tạo máy chiếu X quang đầu tiên
trên thế giới. Cũng tại Paris, bác sĩ Antoine Beclere đã chiếu X quang cho người đầu
bếp của mình. Ông nhận thấy phổi bà có nhiều chỗ bị mờ, hỏi ra mới biết trước đó bà
bị ho ra máu. Đó là trường hợp chẩn đoán bệnh qua X quang đầu tiên trong lịch sử y
học thế giới.
Sau đó bác sĩ chuyên khoa miễn dịch nổi tiếng B. Antoine đã soạn thảo bộ giáo trình:
Chuyên khoa X quang chẩn đoán và điều trị bệnh trong nội tạng người. Giáo trình ấy

Hình hơi mờ không thật rõ: có nhiều nguyên nhân gây mờ ảnh như mờ hình học, mờ
do bệnh nhân, mờ do tác động của những tia thứ. Ngoài ta, mờ còn do hình bị méo mó
và chồng lên nhau.
Một phim chụp X quang có một thang đậm độ khác nhau đi từ màu trắng đến màu
đen. Những đậm độ khác nhau này là kết quả của sự hấp thu khác nhau của tia X khi
đi xuyên qua môi trường.Với một chiều dày như nhau, hiện tượng hấp thu phụ thuộc
vào khối lượng nguyên tử của môi trường tia xuyên qua.
+ Độ đậm kim loại: gồm các kim loại
+ Độ đậm calci: gồm xương và các thuốc cản quang như iod, BaSO4.
+ Độ đậm mỡ: gồm mô tế bào dưới da và mô mỡ bao quanh các cơ quan.
+ Độ đậm nước: gồm nhu mô các phủ tạng, cơ, gân, dây chằng, màng xương,
mạch máu, dịch não tủy, dịch mật.
+ Độ đậm khí: gồm các cấu trúc chứa khí như khí quản, phế quản, phế nang,
xoang mặt, nột số đoạn ống tiêu hóa (Khương Trần phúc Nguyên, 2006)

4


Tóm lại, độ đậm của cơ thể động vật như sau:
Độ
cản
quang
giảm
dần

Trắng (sáng)
Kim loại
Calci
Nước (mô mềm)
Mỡ

Thời gian phát tia: thời gian càng dài số lượng tia X phát ra càng nhiều, đối với những
bộ phận dày của cơ thể như cột sống, bụng, sọ, thời gian chụp phải dài. Đối với con
vật cử động nhiều thì cần chụp thời gian ngắn.
Điện thế Kv: điện thế càng cao bước sóng càng ngắn và sức đâm xuyên càng mạnh.
Sức đâm xuyên của tia X càng mạnh thì thời gian càng phải chính xác, ngược lại nếu
chụp với sức đâm xuyên thấp thì hình rõ, đẹp vì sự chênh lệch thời gian chụp ảnh ít
ảnh hưởng đến phim.
Cường độ tia X: cường độ càng tăng thì số lượng tia X càng nhiều
Khoảng cách giữa đối âm cực và phim
Bề dày của phủ tạng được chụp: tùy theo bề dày của con vật mà có thông số phù hợp.
Tỷ trọng các bộ phận cơ thể cần chụp: ví dụ phổi chứa nhiều hơi nên tia X xuyên qua
dễ dàng, do đó điện thế, cường độ thấp và thời gian chụp ngắn. Chụp bụng không sửa
soạn cần điện thế, cường độ cao và thời gian chụp dài hơn vì trong bụng nhiều phủ
tạng có tỷ trọng lớn.
Cấu tạo bộ phận cần chụp: tùy theo bộ phận mà ta có điện thế và cường độ phù hợp, ví
dụ khi chụp cột sống lưng thì cần chụp điện thế cao hơn chụp kiểm tra phổi và tim.
Phẩm chất của phim: Phim quá hạn hoặc mốc làm cho độ mờ tăng lên.
Phẩm chất của bóng và tiêu điểm: bóng củ, kính không trong suốt và các cực dễ bị hao
mòn do đó Kvp phải tăng lên.
Phẩm chất và nhiệt độ của thuốc tráng phim: thuốc cũ để lâu có tác dụng ít và chậm
nên làm vàng phim nếu ngâm quá lâu. Thời tiết nóng, lạnh cũng ảnh hưởng đến chất
lượng phim.
Phim được rõ và đẹp: phụ thuộc vào màng chắn tia X, ống khu trú và lưới chống mờ
cố định hoặc di động (Nguyễn Văn Hanh, 2001).
2.1.6 Các nguyên nhân làm mờ ảnh X quang
Hình mờ do tác dụng của tia thứ
Hình bị méo mó do vị trí của vật xa tia thẳng góc của nguồn tia X
Hình chồng lên nhau do cơ quan xếp chồng lên.
Ngoài ra, những hạt chất huỳnh quang hay màn chiếu của tấm tăng quang không thật
nhỏ.

lớp não và toàn thân, chụp động mạch, chụp đoạn mạch máu qua đường tĩnh mạch
theo phương pháp kỹ thuật số, chụp tim mạch.
Chống chỉ định: Không có chống chỉ định tuyệt đối về sử dụng chất cản quang triiodine cho người. Do chưa có đủ tài liệu chứng minh vì vậy chống chỉ định Xenetix
trong chụp X quang tủy sống.
Thận trọng: Cũng như tất cả các thuốc cản quang có iốt khác, loại thuốc cản quang tan
trong nước không phân cực 3 iốt có thể gây ra các phản ứng không dung nạp từ nhẹ
đến nặng hoặc gây tử vong, những phản ứng này thường xảy ra sớm, nhưng đôi khi
7


muộn. Cẩn thận trong khi dùng thuốc trong những trường hợp sau: Có tiền sử dị ứng
với iốt, đặc biệt là với thuốc cản quang trong những lần chụp X quang trước, dị ứng
với thuốc và thức ăn, chứng phát ban, eczema, hen, sốt do dị ứng. Người bị suy gan
thận nặng
Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác: Thận trọng khi dùng với:
-

Thuốc lợi tiểu: Nếu bị mất nước cho dùng thuốc lợi tiểu, dễ có nguy cơ suy
thận cấp, đặc biệt khi dùng liều cao thuốc cản quang

-

Metformin: Dễ nhiễm axit lactic do suy thận chức năng khi chụp X quang cho
những bệnh nhân tiểu đường. Nên ngưng điều trị metformin 48 giờ trước khi
chụp và có thể dùng lại sau khi chụp 2 ngày.

Cách dùng:
-

Liều dùng: Liều dùng tùy thuộc vào kỹ thuật chụp và vùng cơ thể được chụp,

Liều thuốc cản quang tùy thuộc vào nồng độ thuốc, khoảng 1 – 1,5 ml/kg thể trọng.
Thông thường, dùng 20 – 30 g iode cho mỗi bệnh nhân trưởng thành (100 ml thuốc
với nồng độ 300 mg/ml tương đương 30 g iode).
Tổng liều thuốc cản quang trong 24 giờ không được vượt quá 60 g Iode.
Nguy cơ thuốc cản quang gây độc cho thận từ 3% – 7%.
2.2.5 Đường tiêm
Đường tĩnh mạch chân trước là đường tiêm thuốc cản quang tốt nhất, hay tiêm vào
tĩnh mạch cổ ngoài, rất hiếm khi dùng đường dưới da.
2.2.6 Phản ứng trong chụp UIV
Các dạng phản ứng:
Các phản ứng với thuốc cản quang bao gồm:
∙ Các phản ứng dị ứng (phản vệ).
∙ Các phản ứng thần kinh.
Các phương pháp thử phản ứng (test) iode:
∙ Test của Dolan (1940): Nhỏ 1 – 2 ml thuốc cản quang dưới lưỡi bệnh nhân 10 phút
(dặn bệnh nhân để nguyên, không nuốt thuốc). Test dương tính khi bệnh nhân có cảm
giác lưỡi sưng lên, môi tê.
∙ Test của Anterman: tiêm 0,5 ml thuốc cản quang trong da cánh tay. Test dương tính
khi sau 10 – 15 phút nơi tiêm thuốc sưng lên hay nổi ban đỏ.
9


∙ Test của Archer Harris (1942): Nhỏ một giọt thuốc cản quang vào một bên mắt của
bệnh nhân. Test dương tính khi 1 – 2 phút sau giác mạc mắt bên có thuốc sung huyết.
∙ Test nội tĩnh mạch: Sau khi tiêm vào tĩnh mạch 0,5 – 1 ml thuốc cản quang và chờ 1
phút. Không có triệu chứng xảy ra là test âm tính, và có thể tiêm hết liều lượng thuốc
cản quang để chụp UIV.
Điều trị phản ứng:
∙ Phản ứng nhẹ:
Triệu chứng: buồn nôn, nôn, cảm giác nóng bừng, ngứa họng, ho,…

khí quản, xoa bóp tim ngoài
lồng ngực.

Cơn ho rũ rượi. …

Hội chứng toàn thân

Ban đỏ ở mặt và toàn thân, Tiêm Corticoide tĩnh
cảm giác ngẹt.
mạch, có thể tới 20 mg.
Sợ hãi, kích động, nổi mẫn,
rét run, đau lưng, nôn, vắng ý
thức, …

Hội chứng shock

Trụy tim mạch.
Tím tái, lạnh, toát mồ hôi.

Phục hồi tuần hoàn bằng huyết
thanh mặn, ngọt đẳng

Nhịp tim nhanh, huyết áp hạ. trương, huyết tương.


Tỷ lệ phản ứng nhẹ với thuốc cản quang là 5%, phản ứng vừa là 1% - 2%, phản ứng
nặng là 0,09% - 0,4 %. Tỉ lệ tử vong do thuốc cản quang xấp xỉ 1/ 75000.
2.2.7 Mục đích
Phim UIV cho phép đánh giá tổng quát tình trạng hệ niệu. Khảo sát hình thái và chức
năng hệ niệu.

· Xem có gì bất thường ở đáy phổi, ống tiêu hóa, cơ thắt lưng, cột sống, xương cánh
chậu, đầu trên xương đùi,… hay không.
Sau đó hỏi xem bệnh nhân trước đây có bị phản ứng với thuốc cản quang hay không.
Test nhạy cảm đối với thuốc cản quang. Nếu bệnh nhân không có phản ứng gì với
thuốc, tiến hành tiêm thuốc cản quang và chụp các phim tiếp theo.
Phim thứ 2: (thế trước – sau với bệnh nhân nằm ngửa)
01 phút sau khi tiêm thuốc cản quang (thời gian nhu mô).
Phim thứ 3: (thế trước – sau với bệnh nhân nằm ngửa)
05 phút sau khi tiêm thuốc cản quang (thời gian chủ mô).

12


Phim thứ 4: (thế sau - trước với bệnh nhân nằm sấp)
10 phút sau khi tiêm thuốc cản quang (thời gian đài thận).
Phim thứ 5: (thế sau - trước với bệnh nhân nằm sấp)
15 phút sau khi tiêm thuốc cản quang (thời gian bể thận, niệu quản).
Phim thứ 6:
30 phút sau khi tiêm thuốc cản quang (thời gian bàng quang).
Có thể chụp thêm các phim khác tùy thuộc vào yêu cầu của chẩn đoán. (Lâm Đông
Phong, 2009)
Kỹ thuật chụp: thế trước sau, bệnh nhân nằm ngữa (Đinh Hồng Phương, 2005)
Phim thứ 1: không sửa soạn để chọn yếu tố kỹ thuật kVp, mAs và định hướng quá
trình chụp.
Sau đó tiêm thuốc cản quang tốc độ 1-2 phút với khoảng 1,5-2ml/kg.
Phim thứ 2: sau chích xem nhu mô là sau 55 giây hay phút thứ 3-5 xem bài tiết khu
trú vùng thận.
Phim thứ 3: sau chích 15 phút lấy toàn bụng đến xương chậu
2.3 Cơ thể học hệ tiết niệu ở chó
2.3.1 Thận


Hình 2: Thận chó bình thường, sử dụng 400mg iodine/kg thể
trọng tiêm tĩnh mạch sau 10giây
Nguồn: Donal E. Thrall, 1998

2.3.2 Niệu quản (ống dẫn tiểu)
Ống dẫn tiểu hay niệu quản là nơi dẫn nước tiểu đi theo chiều từ bể thận xuống bàng
quang, đường kính thay đổi từ 0,6-0,9 cm, chiều dài niệu quản phụ thuộc trọng lượng
cơ thể nhưng nó khoảng 12-16 cm, niệu quản phải dài hơn niệu quản trái do thận phải
nằm trước thận trái. Chức năng chính của ống niệu quản là thu nước tiểu bài tiết từ
thận và dẫn nước tiểu xuống bàng quang trong điều kiện bình thường, hoặc thay đổi
khi lượng nước tiểu hay áp lực bàng quang thay đổi (Nguyễn Kỳ, 2003).
Niêm mạc xếp thành nhiều nếp gấp làm cho hình ống có dạng hình sao, biểu mô
chuyển tiếp. Áo cơ gồm 3 lớp: lớp trong và lớp ngoài chạy dọc, lớp giữa chạy vòng.
Xen kẻ các lớp có mô liên kết. Đoạn ống gần bàng quang chỉ có cơ dọc. Ngoài cùng là
mô liên kết chứa mạch máu và thần kinh.

14


2.3.3 Bàng quang
Bàng quang là một tảng rổng dưới phúc mạc trong vùng chậu, đây là túi chứa nước
tiểu và sau đó qua ống thoát tiểu để thải ra ngoài. Hoạt động nhịp nhàng này là do tác
động của thần kinh và hệ thống cấu tạo đặc biệt của cơ bàng quang, tạo nên sự thay
đổi áp lực của bàng quang và ống thoát tiểu với hai tính chất đặc biệt là tính đàn hồi
sinh học và tính co bóp của lớp cơ (Nguyễn Kỳ, 2003).
Khi bàng quang đầy nước tiểu, niêm mạc căng ra. Ngược lại khi ít nước tiểu bàng
quang thu nhỏ, niêm mạc chun lại. Khi cơ bàng quang co để tống nước tiểu ra niệu
đạo, các cơ của thành bàng quang ép chặt lổ niệu quản. Chính nhờ điều này mà nước
tiểu không trào lên bể thận (Nguyễn Đình Giậu, 2000).

Có thể do nguyên nhân tại thận như:
Xơ thận, đa số gặp ở người già, hoặc ở bệnh nhân viêm kẽ thận mãn tính, viêm bể
thận mãn tính: tổn thương viêm quanh ống thận gây ảnh hưởng xấu tới chức năng hấp
thu natri và nước của nó.
Bệnh tiểu nhạt (thể ngoại biên): tế bào ống thận kém nhạy cảm với ADH, là một thể
hiếm gặp của tiểu nhạt.
Có thể do nguyên nhân ngoài thận như:
Bệnh tiểu nhạt (thể trung tâm): Lượng ADH giảm súc do vùng dưới đồi và tuyến yên
kém sản xuất. Có thể bài tiết 25 lít nước tiểu mỗi ngày do ống lượng xa hầu như
không tái hấp thu nước.
Đa niệu thẩm thấu: do tăng áp suất thẩm thấu trong lòng ống thận gây cản trở sự hấp
thu nước. Có thể gặp trong bệnh tiểu đường, khi truyền dung dịch manitol, hoặc khi sử
dụng các thuốc lợi tiểu thẩm thấu,.. (Nguyễn Ngọc Lanh, 2002)
Thiểu niệu
Khi lượng nước tiểu dưới 0,4 lít/ngày , nếu không phải do giảm lưu lượng máu tới
thận đưa đến giảm lọc (nguyên nhân trước thận) thì thường do nguyên nhân tại thận
hoặc do nguyên nhân tắc đường dẫn niệu (sau thận).
Trước thận: đói nước, mất nước, mất máu, xơ vữa động mạch thận,…dẫn tới giảm áp
lực lọc và lưu lượng máu ở cầu thận.
Tại thận: trong bệnh viêm cầu thận, cơ thể thiểu niệu do các cầu thận ứ động máu, cạn
huyết tương tại chổ để hình thành dịch lọc, trong khi khả năng hấp thu của ống thận
vẫn tương đối bình thường. Trong viêm ống thận, tế bào ống sưng phù hoặc bong ra,
gây hẹp hoặc tắt ống then, lưu lượng qua thận rất kém.
Sau thận: sỏi, u có thể gây tắc nghẽn đường tiết niệu. (Nguyễn Ngọc Lanh, 2002)
Vô niệu
Mức độ nặng nhất của thiểu niệu. Là khi hoàn toàn không có nước tiểu tiết xuống
bàng quang. Để nhấn mạnh tình trạng khẩn trương của vô niệu, có thể coi lượng nước
tiểu 24 giờ dưới 0,3 lít đã là vô niệu.
Vô niệu cũng có thể do nguyên nhân:
Trước thận (mất nước nặng)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status