KẾT QUẢ CHẨN đoán lâm SÀNG và HIỆU QUẢ điều TRỊ các BỆNH ở mắt CHÓ tại BỆNH xá THÚ y TRƯỜNG đại học cần THƠ - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

LÊ VY

KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ
ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH Ở MẮT CHÓ TẠI BỆNH XÁ
THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI -THÚ Y

Cần Thơ, 2009

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI -THÚ Y

Tên đề tài:

KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ
ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH Ở MẮT CHÓ TẠI BỆNH XÁ
THÚ Y, TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Nguyễn Dương Bảo

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2009
Duyệt của Khoa Nông Nghiệp &SHƯD

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com


LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại Học Cần Thơ đã giúp tôi
hoàn thành Luận Văn Tốt Nghiệp để trở thành một kỹ sư trong tương lai. Để có
được quá trình trên là do công nuôi dưỡng dạy dỗ và hướng dẫn của rất nhiều
người. Tôi luôn biết ơn sâu sắc và dành sự quý trọng cao nhất đến gia đình, những
người thân đã sinh thành dưỡng dục tôi khôn lớn.
Xin chân thành biết ơn:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Cần Thơ.
Ban Chủ Nhiệm Bộ Môn Thú Y Khoa Nông Nghiệp Và Sinh Học ứng Dụng.
Toàn thể quý thầy cô đã tận tình dạy bảo và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian
học tập tại trường.
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Dương Bảo, Người đã hết giúp đỡ và
hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
Chân thành cảm ơn các thầy cô và anh chị tại bệnh tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại
Học Cần Thơ đã giúp đỡ, tao điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn tốt hơn và đúng
thời gian quy định của nhà trường.
Kính chúc quý thầy cô và anh chị dồi dào sức khỏe.
Trân trọng kính chào.

--i--

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com



Các môi trường trong suốt của cầu mắt...................................... 7
2.2.2. Các cấu trúc phụ của cầu mắt ........................................................... 7
2.2.2.1.
Hốc mắt...................................................................................... 7
2.2.2.2.
Mi mắt........................................................................................ 8
2.2.2.3.
Kết mạc ...................................................................................... 8
2.2.2.4.
Bộ lệ........................................................................................... 8
2.2.3. Các cơ cầu mắt vận động .................................................................. 8
2.3. Một số bệnh thường gặp ở mắt chó........................................................... 9
2.3.1. Viêm kết mạc (đau mắt đỏ) ................................................................ 9
2.3.1.1.
Đại cương .................................................................................. 9
2.3.1.2.
Nguyên nhân .............................................................................. 9
2.3.1.3.
Triệu chứng................................................................................ 9
2.3.2. Viêm giác mạc................................................................................. 10
2.3.2.1.
Đại cương ................................................................................ 10
2.3.2.2.
Dịch tể ..................................................................................... 10
2.3.2.3.
Nguyên nhân ............................................................................ 10
2.3.2.4.
Triệu chứng.............................................................................. 10
2.3.2.5.
Tiên lượng................................................................................ 10

2.4.2. Vitamin C ........................................................................................ 13
2.4.2.1.
Tính chất .................................................................................. 13
2.4.2.2.
Tác dụng .................................................................................. 14
2.4.3. Gentamycin ..................................................................................... 14
2.4.3.1.
Tính chất .................................................................................. 14
2.4.3.2.
Tác dụng .................................................................................. 14
2.4.4. Clavamox ........................................................................................ 15
2.4.4.1.
Thành phần .............................................................................. 15
2.4.4.2.
Tính chất .................................................................................. 15
2.4.4.3.
Tác dụng .................................................................................. 15
2.4.5. Cinfax (dung dịch nhỏ mắt) ............................................................. 15
2.4.5.1.
Thành phần .............................................................................. 15
2.4.5.2.
Cơ chế tác dụng ....................................................................... 15
2.4.5.3.
Liều lượng................................................................................ 16
2.4.6. Atropin ............................................................................................ 16
2.4.6.1.
Tính chất .................................................................................. 16
2.4.6.2.
Tác dụng .................................................................................. 17
2.4.7. Lidocain 3% .................................................................................... 17

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com


4.1. Kết quả xác định các bệnh ở mắt chó tại bệnh xá thú y..........................222
4.2. Kết xác định tỷ lệ bệnh mắt theo các nhóm giống chó ...........................223
4.3. Xác định tỷ lệ bệnh mắt theo loại hình của mắt ...................................... 24
4.4. Kết quả điều trị....................................................................................... 24
4.4.1. Hiệu quả điều trị bệnh viêm giác mạc.............................................. 24
4.4.2. Hiệu quả điều trị bệnh loét giác mạc................................................ 25
4.4.3. Hiệu quả điều trị bệnh tăng sinh mí phụ và lòi tròng........................ 26
Chương 5: KẾT LUẬN..................................................................................... 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 28
PHỤ CHƯƠNG.................................................................................................... 29
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THU NHẬN ĐƯỢC TRONG THÍ NGHIỆM.................... 29
CÁC LOẠI THUỐC DÙNG TRONG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ............................... 30
QUÁ TRÌNH PHẨU THUẬT............................................................................... 31

--iv--

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1. Bố trí các phác đồ điều trị viêm giác mạc...................................................... 20
Bảng 2. Bố trí các nghiệm thức điều trị loét giác mạc................................................. 20
Bảng 3. Tỷ lệ các bệnh ở mắt của chó....................................................................... 22
Bảng 4. Tỷ lệ bệnh mắt theo các nhóm giống chó ...................................................... 23
Bảng 5. Tỷ lệ bệnh mắt theo loại hình của mắt ......................................................... 24
Bảng 6. Tỷ lệ khỏi bệnh viêm giác mạc của các nghiệm thức điều trị ........................... 25

Qua hơn hai tháng thực hiện đề tài chúng tôi đã khảo sát tổng số 677 ca bệnh,
trong đó có 81 ca chó bị bệnh ở mắt, chiếm tỷ lệ 11,96%. Đã xác định được 6 bệnh
xảy ra ở mắt. Trong đó có 38 ca viêm kết mạc, chiếm tỷ lệ cao 48, 96%, 15 ca viêm
giác mạc (18,50%), loét giác mạc và viêm mí phụ đều có 9 ca (11,11%), 6 ca mắt
lòi tròng (7,41%) và 4 ca đục thủy tinh thể, chiếm tỷ lệ 4,93%.
Trong 2 nhóm giống chó, nội và ngoại, thì nhóm giống chó ngoại bị các bệnh mắt
nhiều hơn so với nhóm chó nội (66% so với 18,65%).
Với 2 nhóm chó được phân loại theo đặc điểm loại hình của mắt thì nhóm chó mắt
to, lồi có 61 ca bệnh (chiếm tỷ lệ 52,96%) cao hơn nhóm chó mắt nhỏ, không lồi
(chỉ có tỷ lệ bệnh là 31,59%).
Trong ba nghiệm thức điều trị bệnh viêm giác mạc thì cả ba đều có tỷ lệ khỏi là
100%. Tuy nhiên, hai nghiệm thức kết hợp Gentamycin với Cinfax và Clavamox với
Cinfax đã rút ngắn được thời gian điều trị so với nghiệm thức chỉ sử dụng Cinfax.
Ở hai nghiệm thức điều trị bệnh loét giác mạc thì nghiệm thức kết hợp Gentamycin
với Cinfax đã có tỷ lệ khỏi bệnh sau 5 ngày là 100%. Trong khi đó, nghiệm thức kết
hợp Clavamox và Cinfax tỷ lệ khỏi bệnh sau 5 ngày chỉ là 75%.
Sử dụng phương pháp phẫu thuật để điều trị tăng sinh mí phụ và mắt lòi tròng đã
có tỷ lệ khỏi bệnh là 100%.

--vii--

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com


Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Mắt là nơi tiếp nhận mọi hình ảnh từ thế giới bên ngoài của động vật nói chung và
chó nói riêng. Vì vậy mắt luôn ở dạng mở, đây là điều kiện để các tác động cơ học
cùng những vi chất khác và vi khuẩn hay virus xâm nhập khi tiếp cận. Do chó là
loài sinh vật có đặc tính khá gần gủi với tình cảm của con người khi chăm sóc và
nuôi dưỡng. Nó luôn thể hiện tình cảm gắn bó, ân cần và chung thành bằng những

Chó ta

Theo Lê Văn Thọ (2006):
Chó ta được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây 3.000 – 4.000 năm trước
Công nguyên.
Do nước ta có tập quán nuôi chó thả rong, vì thế sự phối giống xảy ra một cách tự
nhiên giữa các giống chó, kết quả tạo ra nhiều thế hệ con lai với đặc điểm ngoại
hình rất đa dạng. Vì thế, chúng được xếp chung vào một nhóm là “chó ta”.
Ngoại hình: chó ta có tầm vóc lớn trung bình, chó cái nhỏ hơn chó đực một ít. Thể
trọng bình quân lúc 12-15 tháng tuổi đạt từ 9,83 - 11,01Kg. Đầu to vừa phải, mõm
thon nhỏ. Một số con trên trán có vài nếp nhăn. Mắt đen, to vừa phải nhưng không
lồi, mũi đen hoặc có màu nâu sậm. Tai lớn trung bình có hình dạng chữ V.
Cấu trúc cơ thể hình chữ nhật. Đường lưng thẳng, ngực khá sâu. Bộ lông ngắn ôm
sát thân, sợi lông hơi thô và thẳng. Màu sắc lông một màu hoặc nhiều màu: vàng,
đen, trắng, vá, vện. Đuôi khá dài 22,16 cm thường là đuôi vòng uốn cong lên trên
lưng.
2.1.1.2.

Chó Phú Quốc

Theo Lê Văn Thọ (2006):
Nguồn gốc: xuất xứ ở đảo Phú Quốc Việt Nam.
Có ba đặc điểm hiếm thấy ở chó Phú Quốc là:
Có một xoáy dài dọc sống lưng.
Giữa các ngón chân có một màng mỏng như chân vịt (thích nghi để bơi).
Chó Phú Quốc có bản năng thiên nhiên cao, hiếu chiến, thích săn mồi, khứu giác
phát triển tốt và thông minh. Chúng đào hang để đẻ con, khi con lớn chúng mới
mang về nhà.
Ngoại hình: chó có thể hình khá lớn, thể trọng bình quân lúc 12- 15 tháng tuổi đạt
từ 12,67 - 13,62Kg. Đầu cân đối, trên trán có nhiều nếp nhăn. Mắt nhỏ và đen linh

lằn đen hoặc trắng (Lê Văn Thọ, 2006).
2.1.2.3.

Chó Nhật

Việt Chương (2005) cho rằng: Đây là giống chó có nguồn gốc từ xứ Phù Tang và
đang được nuôi làm kiểng ở khắp nơi trên thế giới. Thân hình nhỏ nhắn, đầu nhỏ,
mõm thẳng và hơi dài, tai lớn và xụ, hai mắt to cách xa nhau nhưng không lồi như
chó Bắc Kinh, chân nhỏ và tương đối thấp. Là giống chó có bộ lông trắng tinh, đôi
khi có chỗ vá đốm nâu hay đen xen kẽ, lông rất dày sợi lông nhỏ mịn, thẳng hoặc
xoăn.
2.1.2.4.

Chó Bắc Kinh (Lion dog)

Còn có tên là chó sư tử, xuất xứ từ Trung Quốc. Chó Bắc Kinh có thân hình nhỏ bé,
mới nhìn qua không khác gì giống chó Nhật nhưng có tầm vóc nhỏ hơn. Chó có bộ
lông dài xù, lượn sóng, màu sẫm hoặc màu trắng sữa phủ khắp mình, gần như phủ
sát đất nên rất dễ bị vấy bẩn. Giống chó này có đầu to, mũi gãy, mõm rất ngắn nên
trong mũi nó hơi tẹt, nhất là có hai mắt rất to và lồi lên nên dễ bị viêm do tác động
từ bên ngoài(Việt Chương, 2005).
2.1.2.5.

Chó Chihuahua

Đây là giống chó được đánh giá là nhỏ nhất trong tất cả các giống chó trên thế giới,
ở nước ta chó được gọi là “chó Fox hươu” vì có hình dáng giống như con hươu thu
nhỏ. Chó Chihuahua có bộ lông thẳng, sát da như lông bò, lông có màu nâu vàng
sẫm hay nâu nhạt. Đầu chó nhỏ, tai to dài, mõm dài và thẳng, ngực nở, chân cao và
mảnh, mắt tròn và lồi. Người ta dùng chó để làm cảnh và trông coi nhà vì chó khỏe

nhờ chất tiết của các tuyến lệ.
+ Màng bowman: là màng bảo vệ chính yếu của giác mạc, màng này không phân
cách rõ với nhu mô nhưng biểu mô tách khỏi nó dễ dàng. Do không có khả năng tái
tạo nên màng này bị tổn thương sẽ để lại sẹo mỏng (màng mây).
+ Nhu mô: là phần dày nhất trong 5 lớp của giác mạc (chiếm 90% bề dày của giác
mạc). Trong đó, lớp mô liên kết nguyên bào sợi sắp xếp thành lớp đan chéo theo các
5

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com


hướng khác nhau. Trong cùng một lớp các sợi xếp song song với nhau, hướng của
các sợi lớp này so với các sợi lớp kế thường vuông góc vói nhau. Khi các tổn
thương loét giác mạc đến lớp nhu mô thường để lại những sẹo vĩnh viễn.
+ Màng Descemet: là lớp màng rất dai và rất đàn hồi, mặc dù chỉ mỏng bằng ½
màng Bowman. Trong trường hợp loét giác mạc sâu làm mất tổ chức của ba lớp trên
thì dưới áp lực của thủy dịch màng Descemet có thể bị đẩy phồng ra phía trước. Vì
màng này đàn hồi nên khi bị rách hai mép dễ thun lại tách rời nhau khỏi chỗ bị tổn
thương.
+ Nội mô: gồm một lớp tế bào hình lục giác dẹp, được xếp sát nhau ở mặt trong của
màng Descemet. Nội mô có tầm quan trọng đặc biệt trong việc bảo vệ tính chất
trong suốt của giác mạc. Vì vậy, khi tiến hành phẩu thuật cần tránh va chạm vào
mặt sau của giác mạc.
- Củng mạc (lòng trắng của mắt)
Là lớp sợi có vai trò chính bảo vệ cầu mắt, lớp này dày nhất ở cực sau. Củng mạc
có màu trắng đục do cấu tạo của các sợi đan chéo nhau. Củng mạc có ba lớp không
rõ ràng: lớp thượng củng mạc, lớp nhu mô và lớp sắc tố củng mạc. Củng mạc được
nuôi dưỡng bởi mạch máu thượng củng mạc phía ngoài và lớp sắc tố củng mạc ở
bên trong, còn nhu mô củng mạc được xem như vô mạch.
* Màng mạch

2.2.1.2.

Các môi trường trong suốt của cầu mắt

Phạm Phan Địch (2002) cho rằng các môi trường trong suốt của cầu mắt bao gồm:
- Thủy tinh thể (nhân mắt)
Là một thấu kính lồi hai mặt, mặt sau lồi hơn mặt trước, thủy tinh thể trong suốt,
nằm trực tiếp ngay sau đồng tử. Thủy tinh thể là bộ phận của mắt không có mạch
máu cũng không có dây thần kinh, tất cả mọi dinh dưỡng của thủy tinh thể đều phải
nhờ vào sự thẩm thấu qua màng bọc. Cho nên các quá trình chuyển hóa ở đây rất dễ
bị rối loạn và gây đục thủy tinh thể.
- Thủy dịch
Là một dung dịch được tiết ra bởi võng mạc thể mi. Thủy dịch có chức năng nuôi
dưỡng những mô không có mạch máu (nhân mắt hay giác mạc). Thủy dịch được
liên tục tiết ra và được hấp thụ bởi tĩnh mạch của củng mạc.
- Dịch kính
Được chứa đựng trong khoang kín, nằm giữa nhân mắt và võng mạc. Toàn bộ võng
mạc được dính với dịch kính. Nó là một khối gelatin trong suốt không màu, dịch
kính có thể ở trạng thái gel (đặc) hoặc sol (lỏng). Dịch kính có chức năng truyền
ánh sáng, giữ nhân mắt tại chỗ và không xê dịch, giữ lớp trong cùng của võng mạc
luôn dính vào lớp sắc tố của võng mạc.
2.2.2. Các cấu trúc phụ của cầu mắt
Theo Nguyễn Xuân Nguyên, Phan Dẫn và Thái Thọ (1996), thì cầu mắt gồm có các
cấu trúc phụ:
2.2.2.1.

Hốc mắt

Hốc mắt có dạng hình tháp, bên trong có cầu mắt, đáy mở ra phía trước, có đỉnh
ứng với lỗ thị và khe bướm thông với tầng đáy sọ. Hốc mắt nằm giữa các xương của

Bộ lệ

- Tuyến lệ
Nguyễn Quốc Anh và Phạm Trọng Văn (2005) cho rằng tuyến lệ nằm ở góc trên và
ngoài của hốc mắt, ngay sau bờ xương của xương trán. Nó có nhiệm vụ tiết ra nước
mắt để đảm bảo độ ẩm của giác mạc và rửa sạch bụi bẩn.
- Đường lệ (lệ đạo)
Là đường dẫn nước mắt đi từ góc trong mắt đến hốc mũi. Lệ đạo gồm có hai ống:
ống trên và ống dưới nằm ngay dưới da mi. Biểu mô của các ống lệ là biểu mô lát
tầng giống với biểu mô đường hô hấp trên.
2.2.3. Các cơ cầu mắt vận động
Theo Nguyễn Xuân Trường và ctv (1997):
Để vận động mỗi cầu mắt cần có 6 cơ. Gồm có bốn cơ thẳng (cơ trên, dưới, trong,
ngoài) và hai cơ chéo (trên, dưới). Trong đó, trừ cơ chéo dưới thì tất cả các cơ đều
xuất phát từ đáy dưới của mắt. Giữa các sợi cơ có nhiều sợi thần kinh và có nhiều
sợi đàn hồi. Với cấu trúc đặc biệt có nhiều sợi đàn hồi và dây thần kinh đã góp phần
làm cho tính chất cử động của cơ mắt mềm mại và tinh tế.
Các cơ thẳng hướng xuyên về phía trước làm thành một nón cơ, nên khi co không
cùng một lúc sẽ vận động cầu mắt xung quanh hai trục (ngang, dọc) của nó và
hướng cầu mắt về phía đối diện.
Khi các cơ chéo co sẽ xoay cầu mắt xung quanh trục của nó và hướng con ngươi
xuống dưới và sang bên (cơ chéo trên) hoặc lên trên và sang bên (cơ chéo dưới).
Sự vận động chung của mắt dược điều khiển bởi 3 dây thần kinh:
- Dây số III vận động cơ chéo.
8

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com


- Dây số IV vận động cơ thẳng.

Triệu chứng

- Viêm kết mạc cấp tính:
Hai mí mắt của con vật khi ngủ dậy bị sưng, dính lại, khó mở, sợ ánh sáng. Kết mạc
mắt bị sung huyết bầm đỏ. Lúc đầu nước mắt chảy ra trong loãng, sau đó đục và đặc
như mủ, chất tiết có thể màu trắng sữa, vàng nhạt hoặc xanh nhạt.
- Viêm kết mạc mãn tính:
Theo Huỳnh Văn Kháng (2001):
Do bị kích thích bởi dịch viêm nên mắt con vật ngứa ngáy khó chịu, cảm giác có
ngoại vật trong mắt, con vật thường dùng chân dụi vào mí mắt làm cho kết mạc mắt
bị xây xát, làm cho mí mắt bị nhiễm trùng kế phát.
Khám thấy mi sưng nề, kết mạc cương tụ (đỏ mắt), thậm chí bị sung huyết.
Các dấu hiệu khác: tiết ghèn nhầy hoặc lỏng, đỏ và phù nề mi, sờ thấy hạch trước
tai, xuất hiện dưới kết mạc những chấm hồng.
Viêm kết mạc mắt là một bệnh ít có những biến chứng nặng nề cho mắt hay ít gây
mù lòa nhưng nếu điều trị không kịp thời và không đúng phương pháp thì sẽ viêm
lan đến giác mạc, con vật có thể bị mù.
9

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com


2.3.2. Viêm giác mạc
2.3.2.1.

Đại cương

Giác mạc là bộ phận trong suốt và lộ nên dễ bị xâm nhiễm bởi các tác nhân bên
ngoài gây nên viêm và loét giác mạc (Huỳnh Văn Kháng, 2001).
2.3.2.2.


Viêm giác mạc nông: ổ viêm tiêu đi, không để lại di chứng hay vẩn đục nhẹ, viêm
giác mạc sâu: tổ chức liên kết tăng sinh gây vẩn đục giác mạc kéo dài (Huỳnh Văn
Kháng, 2001).
2.3.3. Loét giác mạc
2.3.3.1.

Nguyên nhân

Theo Huỳnh Văn Kháng (2001):
Loét giác mạc là một bệnh rất nguy hiểm, bởi nó để lại những di chứng vĩnh viễn
cho mắt như: sẹo giác mạc, teo nhãn, lồi mắt cua, mất thị lực.
Loét xảy ra khi giác mạc bị trầy hay nhiễm trùng. Nhiễm trùng ở giác mạc do nhiều
nguyên nhân: vi khuẩn, virus, nấm, amip. Chủ yếu là sự nhiễm tụ cầu khuẩn, nhiễm
Pseudomonas hay nhiễm phế cầu khuẩn sau chấn thương. Thường xảy ra sau một
chấn thương (bị bụi, côn trùng bay vào mắt).
10

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com


Ngoài ra, loét giác mạc có thể xảy ra dưới dạng biến chứng của bệnh viêm kết mạc,
viêm túi lệ, hay loét giác mạc có thể sinh ra từ những rối loạn trong dinh dưỡng.
2.3.3.2.

Triệu chứng

Theo Huỳnh Văn Kháng (2001):
Biểu hiện là đau mắt dữ dội, sợ ánh sáng, mắt nhìn mờ, mắt đỏ (đặc biệt là đỏ quanh
tròng đen).

Thường để lại sẹo giác mạc, nếu mỏng gọi màng khói, nếu sẹo dày gọi là vảy cá
giác mạc, trừ trường hợp tổn thương khu trú ở biểu mô thì không để lại sẹo.
- Diễn biến xấu:

11

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com


+ Thủng giác mạc: nếu thủng nhỏ có thể sẹo loà thì để lại sẹo giác mạc dính mống.
Có thể thủng rộng hoặc hoại tử toàn bộ giác mạc thì thường không bảo vệ được
nhãn cầu.
+ Viêm mủ nội nhãn.
+ Mủ toàn nhãn.
Tuyệt đối không được sử dụng thuốc có corticoid vì nó sẽ ngăn sự lành sẹo và làm
giảm miễn dịch cục bộ.
2.3.4. Tăng sinh mí thứ ba
2.3.4.1.

Đại cương

Tăng sinh mí thứ ba còn gọi là viêm mí phụ, mộng thịt, viêm tăng sinh mí phụ. Là u
lành tính của kết mạc lấn vào giác mạc ở hai góc mũi và thái dương mắt (Nguyễn
Xuân Trường và ctv, 1997).
2.3.4.2.

Dịch tể

Đây là bệnh thường gặp ở các nước có khí hậu nóng, nhiều gió bụi và tia sáng mặt
trời như nước ta (Nguyễn Xuân Trường và ctv, 1997).

các thành phần của thủy tinh thể nên gây đục. Ở chó, đục thủy tinh thể tồn tại rất
nhiều dạng, kế phát từ các bệnh như chấn thương hay teo võng mạc, tiểu đường hay
do tuổi già. Bên cạnh đó, chế độ dinh dưỡng có liên quan mật thiết với sự hình
thành đục thủy tinh thể. Chế độ ăn giàu chất oxy hóa và chức năng gan tốt sẽ có tác
dụng phòng ngừa bệnh. Còn Taurin là một acid amin chính trong thủy tinh thể, có
khả năng làm chậm sự khởi phát của bệnh (Nguyễn Xuân Trường và ctv, 1997).
2.3.6. Mắt tổn thương do tác động cơ học
Nguyễn Tất Toàn (2004) cho rằng phần lớn thường xảy ra ở chó Nhật, Bắc Kinh do
cắn lộn, đánh trúng vào mắt, …
- Chấn thương nhãn cầu: làm hư hại nặng cấu trúc bên trong, xuất huyết mống mắt,
lệch thủy tinh thể, tăng nhãn áp, xuất huyết võng mạc, vỡ nhãn cầu, …
- Lòi tròng: nếu cứ để lòi mắt lớn dần thì sự phơi trần của nhãn cầu có thể dẫn đến
khô giác mạc, nhiễm khuẩn và loét giác mạc.
Trong trường hợp mắt bị tổn thương cơ học thì hướng giải quyết là tiến hành phẩu
thuật. Tùy thuộc vào mức độ tổn thương của nhãn cầu mà có hướng giải quyết.
Nếu nhãn cầu bị tổn thương hoàn toàn, không thể đưa nhãn cầu vào trở lại vị trí ban
đầu được thì phải thủ thuật khoét bỏ nhãn cầu.
Nếu nhãn cầu bị tổn thương nhẹ thì có thể thực hiện đưa nhãn cầu trở lại vị trí ban
đầu và tỷ lệ khỏi bệnh là 100%.
2.4.

Một số thuốc được dùng trong điều trị bệnh mắt

2.4.1. Vitamin ADE
Vitamin ADE là chế phẩm các vitamin hòa tan trong dầu do Eurovet sản xuất.
2.4.1.1.

Tính chất

Thành phần gồm:

sinh sản, có khi vô sinh và sẩy thai.
- Vitanin D: Có tác dụng điều hòa tỷ lệ Ca/P trong máu, giúp cho việc hình thành bộ
xuơng của gia súc non đuợc bình thuờng. Thiếu vitamin D gây bệnh còi xương do
sự mất cân bằng của tỷ lệ Ca/P.
- Vitamin E: còn được gọi là Tocopherol. Nó kích thích thùy sau của tuyến yên tăng
tiết hormone Gonadotropin, Thyreotropin và ACTH. Kích thích quá trình tạo tinh
trùng, khả năng thụ thai ở gia súc. Vitamin E còn là chất bảo quản làm bền vững các
acid béo không no, ức chế sự tạo thành Lipoperoxit độc và phospholipid không bình
thường. Kích thích quá trình tạo sắc tố da, lòng đỏ trứng,...Ngoài ra, vitamin E còn
có tác dụng như một chất bảo quản vitamin A, kích thích sự hấp thu và dự trữ
vitamin A trong cơ thể. Thiếu vitamin E dễ gây đục thủy tinh thể ở chó, làm chậm
lớn, teo cơ và dễ gây bại liệt.
2.4.2. Vitamin C
2.4.2.1.

Tính chất

Vitamin C hay acid ascorbic có thể thu được bằng cách tổng hợp từ d-glucoza hay
từ d-xyloza. Vitamin C là dạng bột trắng, kết tinh, có vị chua, tan trong cồn và
glycerin, không tan trong ete, chloroform và lipid. Vitamin C nguyên chất và kết
tinh rất bền vững ở ngoài không khí và ánh sáng. Vtamin C dạng dung dịch không
bền vững và dễ bi phân hủy, nhất là trong môi trường nhiệt độ cao, có không khí và
môi trường kiềm (Nguyễn Phước Tương và Trần Diễm Uyên, 2000).
2.4.2.2.

Tác dụng

Vitamin C tham gia vào hệ thồng oxy hóa khử cần thiết cho sự trao đổi chất và sự
sống, kích thích sự tổng hợp một số nội tiết tố có nhân sterol ở tuyến vỏ thượng
thận, buồng trứng và dịch hoàn. Vitamin C tham gia cấu tạo chất nguyên sinh.

nguyên vẹn nên nồng độ thuốc tồn tại cao trong cơ thể được lâu (Bùi Thị Tho,
2003).
2.4.4. Clavamox
Nguyễn Phước Tương và Trần Diễm Uyên (2000), cho rằng:
Amoxicillin trihydrate là một kháng sinh bán tổng hợp có tác dụng diệt khuẩn phổ
rộng trên nhiều loại vi khuẩn G(+), G(-), hiếu khí và yếm khí. Nhưng nó bị phân
hủy bởi Bêta-lactamase do đó không có hiệu quả chống lại các vi khuẩn sinh ra
Bêta-lactamase.
Acid clavulanic vai trò là chất ức chế các men Bêta-lactamase, được điều chế bằng
sự lên men của streptomyces clavuligerus.
Clavamox bền trong acid dạ dày và không bị ảnh hưởng bởi những chất trong dạ
dày và ruột. Amoxicillin và acid clavulanic hấp thu nhanh, tập trung nhiều ở huyết
thanh, nước tiểu và phát tán hầu hết đến các bộ phận trong cơ thể và các dịch ngoại
trừ não và dịch não tủy.
Thời gian bán thải của Clavamox là 1,5 giờ nên nồng độ thuốc tồn tại trong cơ thể
không được lâu (Bùi Thị Tho, 2003).

15

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status