BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP CHÓ VÀ GHI
NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI CHI CỤC THÚ Y
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên: LƯU THỤY TỐ NHƯ
Ngành: THÚ Y
Niên khóa: 2002-2007
Tháng 11/2007
KHẢO SÁT BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT
QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI CHI CỤC THÚ Y THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
LƯU THỤY TỐ NHƯ
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Bác sỹ ngành
thú y
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Nguyễn Văn Phát
BSTY. Lê Thị Hoá
Đề tài: Khảo sát bệnh trên đường hô hấp chó và ghi nhận kết quả điều trị tại
Chi Cục Thú Y TPHCM
Đề tài được thực hiện từ 23/04/2007 đến 31/07/2007 tại Chi Cục Thú Y
TPHCM (151-Lý Thuờng Kiệt-P7-Q11)
Phương pháp khảo sát:
Quan sát dấu hiệu triệu chứng lâm sàng kết hợp với kết quả xét nghiệm
Lập bệnh án và ghi nhận kết quả điều trị
Kết quả khảo sát tỉ lệ mắc bệnh:
-Có 378 trường hợp chó bệnh có triệu chứng đuờng hô hấp trên tổng số 2344
chó khảo sát, chiếm tỉ lệ 16,13%
Chó bệnh có triệu chứng hô hấp đơn thuần 50%, chó bênh có triệu chứng hô
hấp đi kèm với các triệu chứng khác như tiêu hoá 23,55%, động kinh 6,35%, nấm da
16,40%, loét giác mạc 3,70%
Các dạng bệnh trên đường hô hấp chó gồm bệnh trên đường hô hấp trên
chiếm tỉ lệ 52,12%, bệnh ở phổi chiếm tỉ lệ 47,88%
Tỉ lệ nhiễm bệnh trên đường hô hấp ở chó < 2 tháng tuổi là cao nhất chiếm
tỉ lệ 19,96%. Kế đến là chó > 12 tháng tuổi chiếm tỉ lệ 19,58%, chó từ 2-6 tháng tuổi
chiếm tỉ lệ 11,93% và thấp nhất là chó từ 6-12 tháng tuổi chiếm tỉ lệ 11,07%
Bệnh trên đường hô hấp xảy ra ở chó cái là 18,73% cao hơn ở chó đực là
13,70%
Kết quả phân lập 39 mẫu dịch mũi đường hô hấp, các vi khuẩn thường gặp
là:
Staphylococcus aureus 35,90%, Staphylococcus spp. 33,33%, Streptococcus
spp. 17,95%, Escherichia coli 12,82%, Pseudomonas 5,13%, Klebshiella 2,57%
Kết quả điều trị:
Tỉ lệ chữa khỏi bệnh bình quân là 86,77%. Bệnh có tỉ lệ tử vong cao là bệnh
viêm phổi (25,97%)
iii
2.4.2.3 Bordetella bronchiseptica ...................................................................................7
2.4.2.4 Klebsiella .............................................................................................................7
iv
2.4.2.5 Escherichia coli ...................................................................................................8
2.4.2.6 Pseudomonas .......................................................................................................8
2.4.2.7 Haemophilus influenza ........................................................................................8
2.4.2.8 Mycobacterium tuberculosis ...............................................................................8
2.4.3 Do ký sinh trùng .....................................................................................................8
2.4.3.1 Philaroides osleri ................................................................................................8
2.4.3.2 Dirofilaria immitis ...............................................................................................8
2.4.3.3 Toxocara larvae...................................................................................................8
2.4.4 Do nấm ...................................................................................................................9
2.4.4.1 Aspergillus fumigatus ..........................................................................................9
2.4.4.2 Histoplasma capsulatum .....................................................................................9
2.4.5 Do chất kích ứng.....................................................................................................9
2.4.6 Do tổn thương .........................................................................................................9
2.4.7 Do ngoại vật ...........................................................................................................9
2.4.8 Do yếu tố chăm sóc, nuôi dưỡng ............................................................................9
2.4.9 Do điều kiện ngoại cảnh .......................................................................................10
2.5 Phương pháp chẩn đoán bệnh hô hấp trên chó ........................................................10
2.5.1 Đăng ký hỏi bệnh..................................................................................................10
2.5.2 Khám lâm sàng .....................................................................................................10
2.5.3 Các chẩn đoán đặc biệt .........................................................................................11
2.5.3.1 Phân lập vi sinh vật và thử kháng sinh đồ .........................................................11
2.5.3.2 Chẩn đoán bằng hình ảnh ..................................................................................11
2.6 Các liệu pháp điều trị bệnh trên chó ........................................................................11
2.6.1 Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh .....................................................................11
2.6.2 Điều trị theo triệu chứng.......................................................................................11
4.3 GHI NHẬN MỘT SỐ VI SINH VẬT TRONG DỊCH MŨI CHÓ BỆNH TRÊN
ĐƯỜNG HÔ HẤP .................................................................................................26
4.5 CÁCH ĐIỀU TRỊ ....................................................................................................28
4.6 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ..............................................................................................29
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................31
5.1 KẾT LUẬN .............................................................................................................31
5.2 ĐỀ NGHỊ .................................................................................................................31
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................33
PHỤ LỤC .....................................................................................................................35
vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Tỉ lệ chó bệnh trên đường hô hấp ..................................................................17
Bảng 4.2 Tỉ lệ bệnh trên đường hô hấp theo lứa tuổi ....................................................18
Bảng 4.3 Tỉ lệ bệnh trên đường hô hấp theo giới tính...................................................19
Bảng 4.4 Tỉ lệ bệnh trên đường hô hấp theo giống .......................................................20
Bảng 4.5 Một số triệu chứng lâm sàng của chó bệnh trên đường hô hấp .....................22
Bảng 4.6 Tỉ lệ thú bệnh trên đường hô hấp đi kèm với các triệu chứng khác ..............24
Bảng 4.7 : Kết quả ghi nhận các dạng bệnh trên đường hô hấp theo lứa tuổi...............25
Bảng 4.8 : Kết quả kiểm tra tỉ lệ nhiễm khuẩn trong dịch mũi của chó bị bệnh trên
đường hô hấp (n=39) ..............................................................................................26
Bảng 4.9 Kết quả điều trị chó bệnh trên đường hô hấp .................................................29
vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Cùng với trào lưu chung của xã hội, việc du nhập nhiều giống chó quý ngày
càng tăng và tạo được sự chú ý tại các làng chó kiểng trong và ngoài nước, chính sự
phong phú và đa dạng của các chủng loại chó trong nước đã dẫn đến việc hình thành
một hệ thống chăm sóc thú kiểng áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chẩn
đoán, xét nghiệm, điều trị và ngày càng có nhiều gia chủ đưa chó đến khám tại các
trạm điều trị và các phòng khám.
Trong những ca bệnh đưa đến khám và điều trị tại phòng khám thì các bệnh
trên đường hô hấp chiếm một tỉ lệ không nhỏ. Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra như
vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, do thay đổi thời tiết, do nấm, do môi trường v.v. Chính
vì lý do đó mà việc nghiên cứu và khảo sát tình hình bệnh có triệu chứng trên đường
hô hấp trên chó là vấn đề cần thiết và có tính thực tế, qua đó góp phần nâng cao kiến
thức cho chủ nuôi nhằm có các biện pháp chăm sóc thính hợp, đồng thời giúp chẩn
đoán và điều trị hiệu quả đối với các ca bệnh có triệu chứng hô hấp.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa CNTY -Trường Đại
Học Nông Lâm TP. HCM cùng với sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Phát, BSTY.
Lê Thị Hoá chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“ KHẢO SÁT BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ
ĐIỀU TRỊ TẠI CHI CỤC THÚ Y THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
1
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Biết được tình hình bệnh trên đường hô hấp của chó
Nâng cao sự hiểu biết về chẩn đoán và điều trị bệnh ở chó
Theo dõi và ghi nhận kết quả điều trị tại Chi Cục Thú Y TPHCM để rút ra
những kinh nghiệm thực tiễn
1.2.2 Yêu cầu
Ghi nhận tỉ lệ chó bệnh có triệu chứng trên đường hô hấp theo giống, tuổi,
Tùy theo giống chó, thông thường là từ 1-15 con/lứa
Chó mẹ độ tuổi 2-3.5 năm tuổi có số con đẻ và số con nuôi sống tốt nhất
Tuồi cai sữa trên chó: Lúc 8-9 tuần tuổi
3
2.2 Cấu tạo hệ thống hô hấp trên chó
Hệ thống hô hấp có chức năng cung cấp O2 cho các tế bào trong cơ thể và thải
ra ngoài khí CO2 thông qua các tế bào hồng cầu của hệ thống tuần hoàn. Ngoài ra hệ
thống hô hấp còn giúp điều hoà thân nhiệt bằng cách tăng tần số hô hấp, chức năng
này rất quan trọng trên các loài thú không có hoặc có rất ít tuyến mồ hôi, giúp hấp thu
và bài thải một số chất bay hơi. Tham gia vào quá trình phát âm của thú, nhờ sự lưu
chuyển của không khí qua thanh quản, đồng thời còn tham gia vào việc giúp đỡ cơ
quan khứa giác nhận biết mùi của không khí (Đỗ Vạn Thử và Phan Quang Bá, 2002).
Hình 2.1: Cấu tạo hệ thống hô hấp bện trong
Về cấu trúc tổng quát, hệ thống hô hấp bao gồm một hệ thống các xoang và các
ống dẫn, từ trước ra sau ta có:
2.2.1 Mũi
Mũi gồm lỗ mũi, hốc mũi, xoang mũi. Trong hốc mũi có nhiều cơ quan cảm
giác có khả năng phản ứng với các hoá chất trong không khí và tạo cho chó cảm giác
về mùi. Niêm mạc mũi có chức năng giữ lại và đưa ra ngoài những bụi bẩn trong
không khí nhờ dịch nhờn và các tế bào có lông rung, đồng thời nó sưởi ấm không khí
nhờ có nhiều mạch máu và tăng ẩm độ cho không khí nhờ các tuyến.
4
2.2.2 Yết hầu
Là đoạn ống giữa họng và khí quản để không khí qua lại và cũng là bộ phận
thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành cách mô. Phổi được bao bọc bởi màng phổi gồm lá
tạng và lá thành.
- Lá tạng bao mặt ngoài phổi, ngăn cách thùy phổi.
- Lá thành phủ mặt trong xoang ngực.
2.3 Sơ lược về quá trình hô hấp trên chó
2.3.1 Sinh lý hệ hô hấp bình thường
Hô hấp là quá trình trao đổi khí liên tục giữa cơ thể và môi trường xung quanh,
gồm sự tiếp thu, vận chuyển và thải các chất khí. Tham gia quá trình này là O2 (cần
cho sự biến dưỡng các chất ở mô bào) và CO2 (là sản phẩm cuối cùng của quá trình
trao đổi khí).
Khi hít vào không khí sẽ qua mũi, họng vào khí quản, phế quản rồi đến phế
nang. Khi vào hệ hô hấp không khí sẽ được hâm nóng, làm ẩm và lọc sạch bụi nhờ hệ
thống mạch quản ở niêm mạc mũi, các lông mũi rồi mới vào phế nang. Khi thở ra
không khí đi ngược lại.
Các phản xạ như ho, hắt hơi có tác dụng loại trừ các sản vật kích thích ra khỏi
cơ quan hô hấp.
2.3.2 Tình trạng hô hấp bất thường
Nguyên nhân: Thường do vi sinh vật, nấm và kể cả các điều kiện ngoại cảnh,
thức ăn làm cho hàng rào bảo vệ cơ thể ở cơ quan hô hấp bị suy yếu hoặc không còn
hiệu lực nên sự hoàn chỉnh của đường hô hấp bị giảm như: phù, hẹp, co thắt phế quản
dẫn đến hậu quả là làm giảm lượng khí O2 và thừa khí CO2 trong máu và mô sẽ kích
thích trung khu hô hấp hoạt động. Ngoài ra bệnh tim mạch cũng ảnh hưởng đến hoạt
động hô hấp của chó (Nguyễn Như Pho, 1995).
2.4 Một số nguyên nhân gây bệnh hô hấp trên chó
2.4.1 Do virus
2.4.1.1 Parvovirus
Virus thuộc họ Parvovirus type 2 ở chó. Với biểu hiện gây tiêu chảy phân có
lẫn máu (do virus gây viêm dạ dày ruột cấp tính), phân tanh có mùi đặc trưng, giảm
non như viêm mũi, viêm khí phế quản, viêm màng phổi.
2.4.2.4 Klebsiella
Trực khuẩn Gram -, thuộc họ vi trùng đường ruột Enterobacteriaceae có vỏ tế
bào là lipopolysaccharides, có khả năng tiết độc tố gây sốt, tăng bạch cầu, giảm tiểu
cầu gây thiếu máu và nhiễm độc máu.
7
2.4.2.5 Escherichia coli
Là trực khuẩn Gram – không bào tử và di động nhờ những lông quanh cơ thể.
2.4.2.6 Pseudomonas
Trực khuẩn Gram -, không bào tử, di động.
2.4.2.7 Haemophilus influenza
Là loại vi khuẩn đa hình thái, bắt màu Gram -, thường ký sinh ở đường hô hấp
trên.
2.4.2.8 Mycobacterium tuberculosis
Là trực khuẩn dài, mảnh, Gram +, có khi hơi cong, thường đứng riêng lẻ hay
kết dính thành từng đám.
2.4.3 Do ký sinh trùng
2.4.3.1 Philaroides osleri (giun phổi)
Giun phổi thuộc họ Metastrongylidae ký sinh ở phế quản chó, phổi chó. bệnh
truyền trực tiếp từ chó mẹ sang chó con qua nước bọt và phân. Phạm vi ảnh hưởng của
bệnh không cao, chó mẹ liếm chó con, ấu trùng dính vào lông miệng chó con. Sau đó
theo đường miệng xâm nhập vào phế quản, ký sinh ở động mạch phổi chó, mèo (vật
chủ trung gian là ốc nước ngọt). Sự định vị của ấu trùng ở đường thông khí biểu hiện
thành những cái kén chứa đựng ký sinh trùng bên trong. Chó dưới 5 năm tuổi thường
nhiễm bệnh nhưng biểu hiện lâm sàng thường gặp ở chó con từ 6-18 tháng tuổi. Chó
bệnh kém ăn, ho khan kéo dài, khó thở, thú có cảm giác muốn khạt vật gì trong cổ
họng. Khi chó vận động nhiều thường ho, thở gấp, hay nằm.
chữa trị kịp thời có thể bị nhiễm trùng và gây hoại tử làm ảnh hưởng đến hệ thống hô
hấp.
2.4.7 Do ngoại vật
Trong lúc đùa giỡn chó có thể hít phải ngoại vật. Nếu ngoại vật hít vào lớn sẽ
làm nghẽn hệ hô hấp trên gây ngẹt thở, tím tái có thể dẫn đến chết. Nếu ngoại vật nhỏ
thì có thể lọt vào phế quản làm chó ho dữ dội, đôi khi ho ra máu, chó sẽ ho dai dẵng
nếu không khạc vật lạ ra ngoài.
2.4.8 Do yếu tố chăm sóc, nuôi dưỡng
Vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sức đề kháng của cơ
thể thú đối với bệnh, thú nuôi luôn được chăm sóc tốt, tiêm ngừa đầy đủ và sổ giun
định kỳ sẽ ít bệnh tật hơn những thú thiếu sự quan tâm chăm sóc của chủ.
Khẩu phần ăn không đầy đủ chất dinh dưỡng và không cân đối làm thiếu hụt
một số vitamin và khoáng chất có ảnh hưởng đến hệ hô hấp, ví dụ như thiếu hụt
vitamin A da khô, các niêm mạc mắt, phổi, cổ họng, thận, ống tiêu hoá… bị tổn
9
thương và hoá sừng, khiến khả năng chống xâm nhập mầm bệnh của các ống tự nhiên
đó bị giảm sút, khả năng đề kháng của cơ thể bị suy yếu.
2.4.9 Do điều kiện ngoại cảnh
Sự chênh lệch nhiệt độ, ẩm độ lớn giữa ngày và đêm hay sự thay đổi đột ngột
nắng mưa khi giao mùa sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường của thú
mà mẫn cảm nhất là bệnh trên đường hô hấp.
2.5 Phương pháp chẩn đoán bệnh hô hấp trên chó
Tiếp nhận chó bệnh và lập bệnh án theo dõi.
2.5.1 Đăng ký hỏi bệnh
- Ghi lại tên chủ, địa chỉ, điện thoại (nếu có), giống thú, giới tính, độ tuổi, trọng
lượng… Để tiện theo dõi, chẩn đoán, điều trị và tình hình tiến triển của bệnh.
- Hỏi về nguồn gốc, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, triệu chứng đã thấy, thuốc
đã sử dụng (nếu có và hiệu quả điều trị trước đó) để có hướng chẩn đoán và liệu pháp
khe sườn, kiểm tra bằng ống nghe.
2.5.3 Các chẩn đoán đặc biệt
2.5.3.1 Phân lập vi sinh vật và thử kháng sinh đồ
- Thú có dấu hiệu bệnh có triệu chứng đường hô hấp điển hình như sốt cao,
chảy mũi đục xanh, âm hô hấp bất thường và có thời gian ủ bệnh từ 3 ngày trở lên
trước khi đến khám thì chúng tôi lấy dịch mũi để phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh
đồ.
Thực hiện: Buộc mõm thú, sát trùng vùng xung quanh mũi, dùng tăm bông
ngoáy sâu vào lỗ mũi để lấy dịch, cho vào ống thủy tinh vô trùng đậy kín, sau đó
chuyển lên phân lập và thử kháng sinh đồ tại phòng vi trùng.
2.5.3.2 Chẩn đoán bằng hình ảnh
- Các trường hợp chó có dấu hiệu bệnh trên đường hô hấp ở thể nặng, âm hô
hấp bất thường, một vài trường hợp đã điều trị lâu ngày nhưng không hiệu quả, chúng
tôi tiến hành chụp X-quang nhằm mục đích kiểm tra hình ảnh phổi, qua đó phát hiện
các thay đổi bất thường như viêm phổi thùy, giun tim, tràn dịch màng phổi…
2.6 Các liệu pháp điều trị bệnh trên chó
Có nhiều liệu pháp điều trị bệnh trên chó, các liệu pháp sau đây thường được áp
dụng:
2.6.1 Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh
- Thường liệu pháp này áp dụng khi đã nắn chắc được nguyên nhân gây bệnh
(Nguyễn Như Pho, 1995).
2.6.2 Điều trị theo triệu chứng
11
- Liệu pháp này được áp dụng nhiều trong điều trị nhằm ngăn chặn các triệu
chứng nghiêm trọng có khả năng đe doạ đến tính mạng của thú bệnh.
2.6.3 Liệu pháp hỗ trợ
Đây là liệu pháp hết sức quan trọng trong công tác điều trị bệnh, đặc biệt là các
bệnh do virus gây ra nhằm nâng cao sức đề kháng và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
Tất cả chó mang đến khám tại Trạm chẩn đoán xét nghiệm và điều trị Chi Cục
Thú Y có biểu hiện triệu chứng ho, khó thở, chảy dịch mũi.
3.2.2 Phòng khám và điều trị
Tiếp nhận thú bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, lập hồ sơ lưu trữ
3.2.3 Dụng cụ khảo sát
- Hoá chất: Thuốc sát trùng, cồn 90o, povidine, oxy già.
- Dụng cụ: Nhiệt kế, ống nghe, dây buộc mõm, bông gòn, tăm bông vô trùng,
cân trọng lượng, ống tiêm, kính hiển vi, lam…
- Phim X-quang, thuốc rửa phim, máy chụp X-quang, máy siêu âm…
3.2.4 Các loại thuốc dùng điều trị bệnh trên đường hô hấp tại Chi Cục Thú Y TP.
HCM
Các loại thuốc kháng sinh: Baytril, cefotaxime, ampicillin, Marboxyl,
gentamicin, amoxicilin,Clavamox (thuốc viên uống).
- Các loại thuốc kháng viêm: dexamethason, anazine,…
- Các loại thuốc hỗ trợ hô hấp: Bromhexine, eucalyptin,…
- Các loại thuốc trợ sức, trợ lực: B-complex, vitamin K, vitamin C, Biodyl, dịch
truyền glucose và lactate.
13
3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.3.1 Lập bệnh án theo dõi bệnh
Tiếp nhận chó bệnh và lập bệnh án theo dõi từng thú bệnh theo biểu bảng.
3.3.2 Chẩn đoán lâm sàng
- Hỏi chủ nhân của chó về các triệu chứng và tất cả các vấn đề có liên quan đến
thú bệnh
- Quan sát tổng thể về thể trạng, lông da, cách đi đứng, thể thở
-Đo thân nhiệt, sờ nắn da, các hạch, xem niêm mạc mắt, miệng, lưỡi
- Quan sát gương mũi, dịch tiết ở niêm mạc mắt, miệng, lưỡi
Sau mỗi 2 tuần chúng tôi tổng kết kết quả điều trị.
Các trường hợp điều trị tại nhà được liên hệ bằng điện thoại hoặc địa chỉ để
nắm kết quả.
Cuối đợt thực tập, chúng tôi tổng kết số chó bệnh, số chó bệnh trên đường hô
hấp, tỉ lệ thú khỏi bệnh, tỉ lệ thú chết. Đồng thời chúng tôi rút ra những kết luận về
chẩn đoán, điều trị thú bệnh.
- Các chỉ tiêu khảo sát:
+ Tỉ lệ bệnh trên đường hô hấp/ tổng số chó bệnh.
+ Tỉ lệ bệnh trên đường hô hấp theo giống, lứa tuổi, giới tính.
+ Tỉ lệ bệnh trên đường hô hấp đi kèm với triệu chứng khác.
+ Những triệu chứng phổ biến khi chó bệnh đường hô hấp.
+ Phân lập một số vi sinh vật trong dịch mũi.
+ Kết quả điều trị.
- Xử lý thống kê:
- Số liệu thu thập được xử lý thống kê bằng 2 phần mềm minitab version
12.21.
15