Phát triển nông nghiệp huyện bắc quang, tỉnh hà giang - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––

NGUYỄN HỒNG QUÂN

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN
BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––

NGUYỄN HỒNG QUÂN

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN
BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Địa lí học
Mã số: 8.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Dương Quỳnh Phương

THÁI NGUYÊN - 2018


Tác giả

Nguyễn Hồng Quân

vi


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các từ, cụm từ viết tắt ......................................................................... v
Danh mục các bảng............................................................................................. vi
Danh mục các hình ............................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài........................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài ............................................................................. 2
3. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................. 6
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ...................................................... 7
5. Những đóng góp của đề tài ........................................................................ 10
6. Cấu trúc luận văn........................................................................................ 11
NỘI DUNG ....................................................................................................... 12
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP .............................................................................. 12
1.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................ 12
1.1.1. Khái niệm, vai trò và đặc điểm của nông nghiệp ............................. 12
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp ...... 17
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá......................................................................... 20
1.1.4. Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp .................................... 20
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 23

NGHIỆP HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG ĐẾN
NĂM 2025......................................................................................... 65
3.1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển .......................................... 65
3.1.1. Quan điểm......................................................................................... 65
3.1.2. Mục tiêu phát triển ............................................................................ 67
3.1.3. Định hướng phát triển nông nghiệp .................................................. 68
3.2. Các giải pháp phát triển nông nghiệp...................................................... 75
3.2.1. Các giải pháp chung.......................................................................... 75
3.2.2. Các giải pháp cụ thể.......................................................................... 83
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .................................................................................... 87
KẾT LUẬN....................................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 91
PHỤ LỤC

viii


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CSHT

Cơ sở hạ tầng


Khoa học kĩ thuật

KT - XH

Kinh tế - xã hội

TNTN

Tài nguyên thiên nhiên

UBND

Uỷ ban nhân dân

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Hà Giang giai đoạn
2012 - 2016........................................................................................ 25
Bảng 2.1. Diện tích, dân số, mật độ dân số huyện Bắc Quang năm 2016 ........ 31
Bảng 2.2. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Bắc Quang năm 2016 ...................... 33
Bảng 2.3. Tổng sản phẩm và cơ cấu kinh tế huyện Bắc Quang phân theo
ngành kinh tế giai đoạn 2012 - 2016 (theo giá thực tế) .................... 42
Bảng 2.4. Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp huyện Bắc Quang giai
đoạn 2012 - 2016 (theo giá hiện hành).............................................. 44
Bảng 2.5. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
huyện Bắc Quang, giai đoạn 2012 - 2016 (giá thực tế) .................... 46
Bảng 2.6. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng giai


vi


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Sản xuất nông nghiệp là một lĩnh vực có vai trò đặc biệt quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân. Nông nghiệp là ngành trực tiếp sản xuất ra lương thực,
thực phẩm phục vụ cho đời sống xã hội và cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào
cho các ngành kinh tế khác, nông nghiệp tạo việc làm cho người dân lao động
nông thôn; góp phần rất lớn vào quá trình phát triển KT - XH, giúp ổn định an
ninh lương thực ở mỗi quốc gia, nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam.
Sau hơn 30 năm đổi mới, nền nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những
thành tựu hết sức quan trọng, trong đó nổi bật nhất là đã đảm bảo được an ninh
lương thực, đưa nước ta từng bước trở thành một trong những cường quốc dẫn
đầu về xuất khẩu gạo và đang dần khẳng định vị trí trên thị trường thế giới về
các sản phẩm nông nghiệp khác như cà phê, hồ tiêu, cao su hạt điều, các sản
phẩm nuôi trồng thuỷ sản, ... Với sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất nông
nghiệp, đời sống của dân cư nông thôn đang từng bước được nâng cao cả về
mặt vật chất và mặt tinh thần, tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo theo tiêu chí mới ở
nước ta đến nay chỉ còn khoảng dưới 15%. Mặc dù cơ cấu kinh tế đã có sự
chuyển dịch khá tích cực, nhưng nhìn chung nước ta vẫn là một nước
nông nghiệp. Trong nền kinh tế Việt Nam nông nghiệp vẫn là một ngành quan
trọng xét về nhiều phương diện, nổi bật là vai trò đảm bảo lương thực và giúp
giải quyết việc làm. Thế giới đang đẩy nhanh mức độ toàn cầu hoá nền kinh tế
và khi Việt Nam đã chính thức tham gia tổ chức Thương mại thế giới (WTO),
đã đặt nông nghiệp nước ta đứng trước những cơ hội cũng như những khó khăn
mới.
Bắc Quang là một huyện thuộc vùng núi thấp, nằm ở phía nam của tỉnh
Hà Giang, có vị trí là cửa ngõ của tỉnh với các địa phương khác như Tuyên

Từ những lí do trên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển nông
nghiệp huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang” cho Luận văn thạc sĩ của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Nông nghiệp là ngành sản xuất xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài
người vì vậy đây là một trong những lĩnh vực quan trọng và được nhiều nhà
khoa học trên thế giới cũng như Việt Nam nghiên cứu.

2


2.1. Trên thế giới
Kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng luôn biến động vì các thành
tố cấu thành và mối quan hệ giữa chúng cũng không ngừng thay đổi, đặc biệt
trong thời điểm thế giới đang bước vào giai đoạn đầu của thời đại 4.0. Nghiên
cứu phát triển nông nghiệp của một lãnh thổ bất kỳ trong một giai đoạn cụ thể
không còn là vấn đề mới, nhưng đặt trong bối cảnh hiện nay thì có vai trò vô
cùng quan trọng và cần thiết. J.Fonratier là người đầu tiên nghiên cứu một cách
tổng hợp, có hệ thống và đưa ra lý thuyết "ba khu vực hoạt động KT - XH".
Theo lý thuyết ba khu vực hoạt động KT - XH", tất cả các hoạt động kinh tế
được chia thành 3 khu vực hoạt động cơ bản (nông nghiệp, công nghiệp - xây
dựng, dịch vụ). Trong đó, xác định rõ nông nghiệp là ngành cung cấp tư liệu
sinh hoạt cho con người, ... và việc sản xuất ra tư liệu sinh hoạt là điều kiện đầu
tiên cho sự sống của họ và của mọi lĩnh vực sản xuất nói chung. Còn “Học
thuyết kinh tế” của C.Mác khẳng định: Sự phát triển của lĩnh vực nông nghiệp
giữ vai trò rất quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của xã hội loài người
bởi vì con người trước hết phải có ăn rồi sau đó mới đến các hoạt động khác.
Vai trò của sản xuất nông nghiệp sau này được kế thừa và phát huy bởi
Ăngghen và nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu khác trên thế giới.
Trong hệ thống cơ sở lý luận phát triển kinh tế trên thế giới, lý luận về
giai đoạn phát triển kinh tế là một bộ phận quan trọng, tiêu biểu cho lý luận này

chủ lực của Việt Nam kèm theo những dẫn chứng số liệu thống kê về nông
nghiệp, nông thôn Việt Nam giai đoạn 1986 - 2001 đã được đề cập chi tiết, đầy
đủ. Tác giả Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) với cuốn sách "Địa lí kinh tế - xã hội
đại cương" (2005), đã đưa ra hệ thống những cơ sở lý luận và thực tiễn rất cụ
thể vai trò của nông nghiệp trong hệ thống KT - XH và đời sống con người nói
riêng, những nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông
nghiệp nói chung. Đặc biệt, trong cuốn "Địa lí nông - lâm - thủy sản Việt Nam”
Nguyễn Minh Tuệ, Lê Thông (Đồng chủ biên) xuất bản năm 2013 [27], tác giả
đã phân tích cụ thể địa lí các ngành nông nghiệp và các vùng nông nghiệp ở
Việt Nam. Các tác giả Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ trong cuốn sách "Giáo
trình Địa lí KT-XH Việt Nam" xuất bản năm 2011; Đỗ Thị Minh Đức (chủ
biên) cuốn "Giáo trình Địa lí KT-XH Việt Nam" tập I xuất bản năm 2009, Giáo
trình Địa lý KT - XH Việt Nam (phần 1) của TS Dương Quỳnh Phương - NXB
4


Giáo dục (2011) [17]; Địa lý KT-XH Việt Nam của GS.TS Lê Thông (chủ
biên), Nguyễn Văn Phú, Nguyễn Minh Tuệ, Lê Mỹ Dung - NXB ĐHSP (2012);
Địa lí các vùng kinh tế Việt Nam của PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) đã
phân tích và đánh giá sâu sắc các nguồn lực tự nhiên và KT-XH đối với sự phát
triển nông nghiệp và địa lí các ngành nông nghiệp Việt Nam.
Tác giả Vũ Đình Thắng, trong giáo trình "Kinh tế nông nghiệp" tái bản
năm 2006 cũng đã trình bày tổng quan về hệ thống quan hệ sản xuất của nông
nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và toàn bộ
những vấn đề kinh tế học thuộc lĩnh vực sản xuất và thương mại của sản xuất
nông nghiệp.
Trong cuốn "Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam” xuất bản năm
2008 [15], tác giả Đặng Văn Phan đã đề cập đến các vấn đề lý luận và thực tiễn
của tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp như khái niệm, các nhân tố và hình
thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nói chung, thực trạng tổ chức lãnh thổ nông

chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, với cách nhìn biện chứng của khoa
học địa lí, luận văn phân tích, đánh giá khách quan, khoa học những thành tựu
phát triển nông nghiệp huyện Bắc Quang giai đoạn 2012 - 2016 và đề xuất một
số giải pháp thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển đến năm 2025.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu
Vận dụng cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn phát triển nông nghiệp, luận văn
tập trung nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản xuất nông
nghiệp và đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Bắc
Quang, tỉnh Hà Giang. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp phát triển nông
nghiệp huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang đến năm 2025.
3.2. Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về địa lý nông nghiệp
để làm cơ sở vận dụng cho nghiên cứu ở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Đánh giá các nhân tố (tự nhiên và KT - XH) ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố nông nghiệp huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Phân tích hiện trạng phát triển và phân bố nông nghiệp huyện Bắc
Quang, tỉnh Hà Giang theo ngành, theo lãnh thổ giai đoạn 2012 - 2016.

6


- Đề xuất các giải pháp cho phát triển nông nghiệp huyện Bắc Quang,
tỉnh Hà Giang đến năm 2025.
3.3. Giới hạn và phạm vi
- Về nội dung
Nghiên cứu sự phát triển ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp (gồm trồng
trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp). Phân tích các nhân tố tác động đến sự
phát triển, phân bố sản xuất nông nghiệp và thực trạng phát triển, cơ cấu ngành,
sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, các hình

những giải pháp phát triển vừa mang tính chất thống nhất vừa mang tính dị biệt
đặc trưng cho từng địa bàn nghiên cứu cụ thể.
4.1.2. Quan điểm hệ thống
Mỗi đối tượng nghiên cứu đều là một chỉnh thể thống nhất, đồng thời nó
lại là một bộ phận của một chỉnh thể, một hệ thống lớn hơn. Vì vậy, khi nghiên
cứu phải đặt đối tượng nghiên cứu trong hệ thống lớn - nhỏ của nó để thấy
được bản chất sâu sắc và toàn diện. Tính hệ thống trong nghiên cứu còn thể
hiện ở sự thống nhất trong sự đồng bộ của hệ thống số liệu, tài liệu, đảm bảo
tính hợp lý và logic của vấn đề nghiên cứu.
4.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Mọi sự vật đều tồn tại một hoàn cảnh lịch sử cụ thể, do đó muốn hiểu rõ
bản chất phải hiểu được cả cội nguồn của nó cũng như cơ sở phát triển để giải
thích những đặc điểm có trong hiện tại và dự báo xu hướng phát triển trong
tương lai. Việc vận dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh trong nghiên cứu phát
triển nông nghiệp huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giúp thấy được những biến
đổi trong quá trình phát triển nông nghiệp của huyện theo không gian và thời
gian khác nhau. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất nông
nghiệp phát triển trong giai đoạn tiếp theo.
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển KT - XH nói chung hay bất cứ một lĩnh vực kinh tế cụ thể nào
nói riêng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với việc khai thác và sử dụng tài nguyên
thiên nhiên, vì vậy những biện pháp thực hiện trong phát triển nông nghiệp của
con người luôn vừa được xem xét trên khía cạnh hiệu quả kinh tế vừa đánh giá
tác động của chúng đến môi trường sinh thái, đảm bảo sự phát triển bền vững
của thiên nhiên, cân bằng hài hòa giữa tự nhiên và phát triển KT - XH.
8


Vận dụng quan điểm phát triển bền vững, trong quá trình nghiên cứu sự
phát triển nông nghiệp huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang đòi hỏi phải đảm bảo


lãnh thổ. Trong quá trình nghiên cứu về vấn đề phát triển nông nghiệp huyện
Bắc Quang, tác giả đã vận dụng kiến thức về bản đồ, ứng dụng công nghệ GIS
và Mapinfo để thành lập một số bản đồ cần thiết phục vụ quá trình nghiên cứu.
4.2.4. Phương pháp khảo sát thực địa
Để đánh giá được hiện trạng phát triển nông nghiệp huyện Bắc
Quang, tỉnh Hà Giang và đưa ra được những nhận xét chính xác, cập nhật,
đồng thời nhằm đối chiếu số liệu thu thập được và bổ sung những thông tin
thực tế thì việc tiến hành khảo sát thực địa là một yêu cầu cần thiết đối với
người nghiên cứu.
Những thông tin từ các tài liệu hiện có không thể có giá trị cao nếu
không gắn liền với thực tế trong cuộc sống. Trong quá trình nghiên cứu, thu
thập thông tin thực tế, tác giả lựa chọn các địa điểm tiêu biểu, điển hình, quan
trọng để khảo sát nhằm có những đánh giá tổng quát, chính xác về thực trạng
phát triển và phân bố nông nghiệp huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
4.2.5. Phương pháp dự báo
Trên cơ sở nghiên cứu vấn đề thực tế tại lãnh thổ của địa bàn nghiên cứu,
từ đó tiến hành đưa ra các dự báo về tiềm năng, nguy cơ trong quá trình phát
triển để từ đó có hướng điều chỉnh hay khắc phục. Về phát triển nông nghiệp
trên địa bàn huyện Bắc Quang và toàn tỉnh Hà Giang nói chung được xác định
dựa trên yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước. Do đó, đòi hỏi phải có
tầm nhìn chiến lược và những dự báo cả về quá trình phát triển và dự báo biến
động của lãnh thổ nông nghiệp, dự báo xu hướng phát triển nông nghiệp trong
tương lai của địa phương. Việc dự báo sẽ góp phần đưa ra những định hướng
và giải pháp mang tính chiến lược để phát triển nông nghiệp huyện Bắc Quang,
tỉnh Hà Giang trong thời kì công nghiệp hóa và hội nhập.
5. Những đóng góp của đề tài
- Luận văn đã đúc kết, bổ sung, làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về
phát triển nông nghiệp cấp huyện, lựa chọn một số tiêu chí cơ bản đánh giá sự
phát triển nông nghiệp để áp dụng cho huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.

phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân.
Quan niệm theo nghĩa hẹp về nông nghiệp: Nông nghiệp là ngành sản
xuất ra của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng và phát
triển của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm như lương thực, thực phẩm.
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm các ngành: trồng trọt, chăn nuôi và ngành
dịch vụ trong nông nghiệp [14].
Quan niệm theo nghĩa rộng về nông nghiệp: Nông nghiệp là tổ hợp các
ngành gắn liền với các quá trình sinh học gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và
thủy sản.
1.1.1.2. Vai trò
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất hình thành sớm nhất trong lịch
sử nền KT - XH. Nông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong việc phát
triển nền kinh tế nói chung và đảm bảo sự sinh tồn của loài người nói riêng. Vai
trò to lớn của nông nghiệp được thể hiện ở các điểm sau:
- Nông nghiệp sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm phục vụ cho
nhu cầu thiết yếu của cuộc sống con người.
Sản xuất nông nghiệp có vai trò to lớn trong việc sản xuất ra lương thực,
thực phẩm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của con người mà không một
ngành sản xuất nào có thể thay thế được. Điều này khẳng định vai trò đặc biệt
quan trọng của sản xuất nông nghiệp trong việc đảm bảo an ninh lương thực
quốc gia cũng như việc nâng cao mức sống dân cư và đảm bảo sự ổn định kinh
tế và chính trị - xã hội của đất nước. Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về
12


lương thực, thực phẩm của con người gia tăng và sản xuất nông nghiệp phải
phát triển đáp ứng được sự gia tăng đó. Việc đảm bảo an ninh lương thực trở
thành một thách thức lớn cho toàn nhân loại, đặc biệt hiện nay việc biến đổi khí
hậu toàn cầu đang ảnh hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất, trong đó có
ngành nông nghiệp.

- Nông nghiệp tạo ra nhiều việc làm, thu hút lao động, đồng thời cung
cấp lao động cho nhu cầu tái sản xuất mở rộng của công nghiệp, dịch vụ.
Sản xuất nông nghiệp góp phần tạo ra nhiều việc làm, thu hút lao động
dư thừa của xã hội đặc biệt là vùng dân cư nông thôn. Quá trình công nghiệp
hóa nông thôn ở các nước đang phát triển cùng với sự phát triển và ứng dụng
của KHKT trong sản xuất nông nghiệp đã góp phần tăng nhanh năng suất lao
động, tạo nguồn lao động dư thừa bổ sung cho phát triển sản xuất công nghiệp,
dịch vụ. Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá một mặt tạo ra nhu
cầu lớn về lao động, mặt khác làm cho năng suất lao động trong sản xuất nông
nghiệp không ngừng tăng lên.
- Nông nghiệp và nông thôn là thị trường lớn của các ngành kinh tế khác
Nông nghiệp vừa là thị trường đầu vào vừa là thị trường đầu ra của các
ngành kinh tế khác. Ở các nước đang phát triển, nông nghiệp và nông thôn
chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và cơ cấu ngành
nghề của dân cư. Tuy thu nhập của lao động trong lĩnh vực nông nghiệp không
cao bằng các lĩnh vực kinh tế khác, nhưng với ưu thế quy mô dân số tham gia
sản xuất nông nghiệp đông, nông nghiệp và nông thôn thực sự là thị trường tiêu
thụ đầy tiềm năng. [25] Nông nghiệp còn là thị trường tiêu thụ sản phẩm của
các ngành kinh tế khác, thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp và
dịch vụ thông qua việc tiêu thụ máy móc (máy cày, máy bừa, máy cấy, máy
gặt, máy tuốt lúa… của công nghiệp cơ khí chế tạo), tiêu thụ phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật (công nghiệp hoá chất).
- Nông nghiệp trực tiếp tham gia vào vào khai thác có hiệu quả ĐKTN
và TNTN, giữ gìn, bảo vệ TNTN và môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Quá trình sản xuất nông nghiệp gắn liền với việc sử dụng thường xuyên
đất đai, nguồn nước, các loại hoá chất, luân canh, thâm canh cây trồng, với việc
trồng và bảo vệ rừng phủ xanh đất trống đồi trọc. Tất cả điều đó đều có ảnh
hưởng lớn đến môi trường. Việc bảo vệ nguồn TNTN, môi trường sinh thái sẽ
14


nghiệp thể hiện: Thời gian lao động không trùng với thời gian sản xuất của các
15


loại cây trồng. Trong nông nghiệp, thời gian sản xuất bao giờ cũng dài hơn thời
gian lao động cần thiết để tạo ra sản phẩm đó, kể cả sản phẩm trồng trọt và sản
phẩm chăn nuôi. Sự không phù hợp giữa thời gian lao động và thời gian sản
xuất là nguyên nhân nảy sinh tính mùa vụ. Mỗi cây trồng, vật nuôi phát triển
theo quy luật riêng và có chu trình khác nhau cũng như chịu tác động mạnh bởi
môi trường và điều kiện sống. [24]
d. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
Đối tượng lao động của nông nghiệp là những cơ thể sống nên sản xuất
nông nghiệp chịu tác động và phụ thuộc nhiều vào các ĐKTN như nguồn nước,
đất đai, khí hậu,… Chính những yếu tố tự nhiên này, với tư cách là tài nguyên
nông nghiệp đã quyết định khả năng về mặt tự nhiên đối với việc nuôi trồng
các loại cây, con cụ thể. Vì vậy, để đạt hiệu quả sản xuất cao, việc bố trí sản
xuất nông nghiệp sao cho phù hợp với từng vùng sinh thái sẽ tăng thêm khả
năng cạnh tranh của sản phẩm. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của KHKT thì
sự phụ thuộc vào tự nhiên của nông nghiệp ngày càng giảm. Sự phụ thuộc của
sản xuất nông nghiệp vào ĐKTN và sự khác nhau về đặc điểm tự nhiên của
không gian sản xuất đã làm cho nông nghiệp mang tính vùng.
e. Trong nền sản xuất hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản
xuất hàng hóa
Hiện nay ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam đang tồn
tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa. Có
nhiều nhân tố chi phối tới sản xuất nông nghiệp hàng hóa nhưng cơ bản vẫn là
do: Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và trình độ sản xuất
ngày càng tăng. Từ việc thay đổi trong hình thức sản xuất đã tạo ra sự chuyển
dịch trong cơ cấu kinh tế nông thôn. Nông nghiệp hiện nay tại nhiều quốc gia
không chỉ giữ vai trò cung cấp nguồn sản phẩm phục vụ người sản xuất ngay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status