Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động nông thôn tỉnh bắc kạn - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HOÀNG ANH

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HOÀNG ANH

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM VĂN HẠNH

THÁI NGUYÊN - 2018



Nguyễn Hoàng Anh


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ..................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH

MỤC

CÁC

..........................................................................................ix

HÌNH
PHẦN

MỞ

ĐẦU

........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp của đề tài nghiên cứu ............................................ 3



iv
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 27
2.1.

Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 27

2.2.

Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 27

2.2.1. Phương pháp tiếp cận ..................................................................................... 27
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ..................................................................... 27
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ....................................................................... 30
2.3.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 30

2.3.1. Các chỉ tiêu định lượng .................................................................................. 30
2.3.2. Các chỉ tiêu định tính ..................................................................................... 31
Chương 3. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA TỈNH BẮC KẠN
TRONG THỜI GIAN QUA ........................................................................................ 32
3.1.

Giới thiệu chung về tỉnh Bắc Kạn .................................................................. 32

3.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................................... 32
3.1.2. Đặc điểm địa hình .......................................................................................... 32
3.1.3. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 33

3.5.

Nhu cầu và nguyện vọng của người lao động tham gia thị trường xuất
khẩu lao động ................................................................................................. 54

3.5.1. Mức độ quan tâm của người lao động đối với XKLĐ .................................... 54
3.5.2. Lí do người lao động tham gia thị trường XKLĐ ........................................... 56
3.5.3. Mức độ cần thiết khi tham gia thị trường XKLĐ ........................................... 57
3.5.4. Các thị trường mà người lao động lựa chọn. Các vấn đề người lao động lo
ngại khi tham gia XKLĐ ................................................................................ 58
3.5.5. Các vấn đề người lao động lo ngại khi tham gia XKLĐ ................................ 59
3.6.

Đánh giá chung về hoạt động XKLĐ ở nông thôn của tỉnh Bắc Kạn............ 60

3.6.1. Những kết quả đã đạt được ............................................................................ 60
3.6.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ......................................................... 60
Chương 4. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG KHU
VỰC NÔNG THÔN TỈNH BẮC KẠN ...................................................... 62
4.1.

Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của tỉnh với việc xuất khẩu lao động trong
thời gian tới .................................................................................................... 62

4.1.1. Mục tiêu.......................................................................................................... 62
4.1.2. Nhiệm vụ chủ yếu .......................................................................................... 62
4.2.

Điểm mạnh, điểm yếu và các cơ hội, đe dọa tác động đến xuất khẩu lao
động của tỉnh Bắc Kạn ................................................................................... 63

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BCĐ

: Ban chỉ đạo

Bộ LĐTBXH

: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

HĐND

: Hội đồng nhân dân

IOM

: Tổ chức Di dân quốc tế

LĐXK

: Lao động xuất khẩu

NKLĐ

: Nhập khẩu lao động

PTNT

: Phát triển nông thôn

Sở LĐTBXH

năm 2014 - 2016.................................................................................. 40

Bảng 3.3.

Số lượng người đi XKLĐ phân theo thị trường .................................. 41

Bảng 3.4.

Đánh giá về mức độ tiếp cận với thông tin về XKLĐ ........................ 42

Bảng 3.5.

Các nguồn cung cấp thông tin về XKLĐ phân theo nhóm điều tra .... 44

Bảng 3.6.

Số lượng lao động ở nông thôn đăng ký đi XKLĐ, giáo dục định
hướng và dạy nghề năm 2014 - 2106 .................................................. 45

Bảng 3.7.

Chi phí bình quân khi đi làm việc tại Malaysia .................................. 47

Bảng 3.8.

Mức độ quan tâm của người lao động đối với XKLĐ ........................ 55

Bảng 3.9.

Lý do người lao động tham gia XKLĐ ............................................... 56


Sơ đồ mô hình liên kết XKLĐ trong tuyển dụng lao động ................... 37

Hình 3.3.

Biểu đồ số lượng lao động khu vực nông thôn đi XKLĐ ..................... 39

Hình 3.4.

Biểu đồ các nguồn cung cấp thông tin về XKLĐ đến người lao động .......
43

Hình 3.5.

Biểu đồ mức độ nhận thức về XKLĐ.................................................... 46

Hình 3.6.

Biểu đồ mức độ quan tâm của người lao động đối với XKLĐ ............. 55

Hình 4.1.

Lưới trình độ người lao động/thị trường XKLĐ ................................... 73

Hình 4.2.

Lưới định hướng trình độ người lao động/thị trường XKLĐ................ 74


1



2
nông thôn cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ này của cả nước. Điều này cho thấy giải
quyết việc làm cho người lao động trong tỉnh đang là một vấn đề khá bức thiết.
Trong những năm qua, một trong những hướng đi nhằm giải quyết vấn đề
việc làm cho lao động nông thôn của tỉnh Bắc Kạn là đưa người lao động đi làm
việc tại các quốc gia khác. Các sở, ban ngành, các địa phương của tỉnh đã có nhiều
cố gắng trong công tác xuất khẩu lao động nhằm góp phần quan trọng vào việc phát
triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, từng bước giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa
bàn tỉnh. Thực tế cho thấy, công tác xuất khẩu lao động đã phần nào giải quyết được
vấn đề việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn của tỉnh. Lao động đi làm
việc ở nước ngoài đã cải thiện được kinh tế của gia đình, nhiều người sau khi đi làm
về đã có vốn để sản xuất, đầu tư. Bên cạnh đó, công tác xuất khẩu lao động của tỉnh
vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế như: Kết quả thực hiện hàng năm chưa đạt chỉ tiêu so
với kế hoạch đề ra. Hàng năm, số lao động ở khu vực nông thôn của tỉnh được đi
làm việc ở nước ngoài còn khá hạn chế (chỉ chiếm khoảng 0,2% tổng số lao động
nông thôn của cả tỉnh). Ngoài ra, do trình độ văn hóa, chuyên môn của người lao
động ở nông thôn còn thấp nên thị trường xuất khẩu lao động cũng hạn hẹp. Các cơ
quan, chính quyền địa phương chưa thực sự quan tâm triển khai, tuyên truyền và có
giải pháp tích cực trong công tác xuất khẩu lao động; chưa tạo điều kiện thuận lợi
cho các đơn vị, doanh nghiệp đến tư vấn, tuyển chọn lao động.
Từ những vấn đề còn tồn tại, hạn chế trong hoạt động xuất khẩu lao động của
tỉnh Bắc Kạn nêu trên, tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao
động nông thôn tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
a. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu thực trạng xuất khẩu lao động tại tỉnh Bắc Kạn và đề xuất
giải pháp để đẩy mạnh hoạt động này cho lao động nông thôn của tỉnh.

kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu lao động nông thôn.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng xuất khẩu lao động của lao động nông thôn tỉnh Bắc
Kạn.
Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động nhằm cải thiện thu nhập
cho lao động khu vực nông thôn tỉnh Bắc Kạn.


4
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN
1.1. Một số vấn đề lý luận về lao động nông thôn và xuất khẩu lao động nông
thôn
1.1.1. Khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Lao động và lao động nông thôn
Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó con
người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm phục
vụ mục đích nào đó của con người (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008, tr.10).
Lao động nông thôn là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất tạo ra của
cải vật chất của những người lao động ở khu vực nông thôn (Dương Ngọc Thành,
Nguyễn Minh Hiếu, 2014). Lao động nông thôn bao gồm lao động trong các ngành
nông nghiệp, công nghiệp nông thôn và dịch vụ nông thôn.
Hoạt động lao động nói chung và lao động nông thôn nói riêng có 3 đặc trưng
cơ bản:
- Xét về tính chất, hoạt động lao động phải có mục đích (có ý thức) của con
người.
- Xét về mục đích, hoạt động lao động phải tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn

lao động chỉ bao gồm những người có khả năng lao động trong khi dân số trong độ
tuổi lao động còn bao gồm dân số trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng
lao động như tàn tật, mất sức lao động bẩm sinh hoặc do các nguyên nhân: chiến
tranh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động…
Việc quy định độ tuổi lao động ở các nước khác nhau là khác nhau. Căn cứ để
xác định độ tuổi lao động:
- Sức khoẻ của người dân.
- Giới tính.
- Trình độ phát triển kinh tế, xã hội…
Ở Việt Nam, căn cứ vào Điều 3 của Bộ Luật lao động nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 2012 “Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có
khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự
quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.” và Điều 187 “Người lao động bảo
đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi…” Căn cứ
vào đó, độ tuổi lao động của người Việt Nam như sau:
- Nam từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi.
- Nữ từ đủ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi.


6
Từ những phân tích trên, ta có thể hiểu nguồn lao động nông thôn là một bộ
phận dân số sinh sống và làm việc ở nông trong độ tuổi lao động theo qui định của
pháp luật (nam từ 16 đến 60 tuồi, nữ từ 16 đến 55 tuổi) có khả năng.
Lực lượng lao động ở nông thôn là bộ phận của nguồn lao động ở nông thôn
bao gồm hững người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang có việc
làm và những người có thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm.
1.1.1.4. Việc làm, thất nghiệp và tạo việc làm
- Việc làm: Theo điều 9, Bộ luật lao động năm 2012: “Việc làm là hoạt động
lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm”.

động. Ba yếu tố này lại chịu tác động của nhiều yếu tố khác.
1.1.1.5. Thị trường lao động (TTLĐ)
Theo Leo Maglen ( chuyên gia tư vấn của Dự án Giáo dục kỹ thuật dạy nghề
của Tổng cục dạy nghề do Ngân hàng phát triển Châu Á - ADB tài trợ): “Thị trường
lao động là một hệ thống trao đổi giữa những người có việc làm hoặc người đang
tìm việc làm (cung lao động) với những người đang sử dụng lao động hoặc đang tìm
kiếm lao động để sử dụng (cầu lao động)”.
Theo Tổ chức Lao động quốc tế (viết tắt là ILO): “Thị trường lao động là thị
trường trong đó các dịch vụ lao động được mua bán thông qua một quá trình thoả
thuận để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công”.
Theo “Đại Từ điển kinh tế thị trường” (1988): “Thị trường lao động là nơi
mua bán sức lao động diễn ra giữa người lao động (cung lao động) và người sử
dụng lao động (cầu lao động)”.
Từ các định nghĩa trên kết hợp với thực tiễn Việt Nam có thể nêu lên một định
nghĩa khái quát về thị trường lao động như sau: “Thị trường lao động là nơi mà
người có nhu cầu tìm việc làm và người có nhu cầu sử dụng lao động trao đổi với
nhau, mua bán dịch vụ lao động thông qua các hình thức xác định giá cả (tiền công,
tiền lương) và các điều kiện thoả thuận khác (thời gian làm việc, điều kiện lao động,
bảo hiểm xã hội...) trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc bằng
miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thoả thuận khác”
Trên thị trường lao động, mối quan hệ được thiết lập giữa một bên là người lao
động và một bên là người sử dụng lao động. Qua đó, quan hệ cung - cầu về lao động
ảnh hưởng tới tiền công lao động và ngược lại, mức tiền công lao động cũng ảnh
hưởng tới cung - cầu lao động. Khi cung và cầu lao động gặp nhau và hoạt động
mua bán hay thuê mướn sức lao động diễn ra trong phạm vi biên giới một quốc gia,
đó được gọi là thị trường lao động nội địa; nếu diễn ra ở ngoài biên giới quốc gia


8
một nước thì gọi là thị trường lao động quốc tế. Đứng từ góc độ của Việt Nam là



9
đều tham gia vào hoạt động XKLĐ. Các nước phát triển xuất khẩu lao động có trình
độ, kỹ thuật cao. Các nước kém phát triển xuất khẩu lao động dư thừa, trình độ tay
nghề thấp nhằm giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện sống cho người lao động và
gia đình họ. XKLĐ đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia. Vì vậy, XKLĐ là vấn đề được nhiều học giả quan tâm nghiên cứu, trong
đó có vấn đề về xác định khái niệm XKLĐ.
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm XKLĐ. Nếu như trước đây với
thuật ngữ “Hợp tác quốc tế về lao động”, XKLĐ được hiểu là sự trao đổi lao động
giữa các quốc gia thông qua các Hiệp định được thoả thuận và ký kết giữa các quốc
gia đó hay là sự di chuyển lao động có thời hạn giữa các quốc gia một cách hợp pháp
và có tổ chức. Trong hành vi trao đổi này, nước đưa lao động đi được coi là nước
XKLĐ, còn nước tiếp nhận sử dụng lao động được coi là nước nhập khẩu lao động.
Ngày nay với cách sử dụng thống nhất thuật ngữ XKLĐ để nhấn mạnh hơn
đến tính hiệu quả kinh tế của hoạt động này, ta có thể hiểu khái niệm XKLĐ như
sau: Xuất khẩu lao động, mà thực chất là xuất khẩu hàng hóa - sức lao động, là hoạt
động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong một thời hạn nhất định
theo hợp đồng hoặc theo thỏa thuận được ký kết giữa các bên có liên quan theo
đúng quy định của luật pháp nước xuất khẩu và nước nhập khẩu lao động nhằm tạo
ra của cải vật chất và tinh thần cho cả người lao động lẫn người sử dụng lao động.
Hiểu theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 số 72/2006/QH11 ngày 29 tháng 11
năm 2006: “Xuất khẩu lao động là quá trình đưa người lao động đi làm việc có thời
hạn ở nước ngoài hợp pháp được quản lý và hỗ trợ của nhà nước theo hợp đồng của
các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, các tổ chức sự nghiệp, các doanh nghiệp trúng
thầu, nhận thầu, các tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài, hợp đồng nâng cao tay
nghề, hoặc theo hợp đồng cá nhân giữa người lao động và chủ sử dụng lao động”.
Người lao động khi ra nước ngoài làm việc thì gọi là người lao động xuất cư, nước

dạng về độ tuổi.
- Thứ ba: Chất lượng nguồn lao động nông thôn chưa cao. Do sản xuất nông
nghiệp của Việt Nam còn nhiều lạc hậu, cùng với đời sống của người dân khu
vực nông thôn còn thấp nên điều kiện học tập, tiếp xúc với khoa học công nghệ
của lao động ở khu vực nông thôn còn nhiều hạn chế. Điều này làm cho trình độ
học vấn, trình độ chuyên môn của lao động nông thôn chưa cao. Cũng do thu
nhập của lao động ở nông thôn còn thấp dẫn đến những nhu cầu thiết yếu hàng
ngày chưa đáp ứng được một cách đầy đủ nên sức khỏe của lao động n ông thôn ở
Việt Nam chưa tốt.


11
1.1.3. Xuất khẩu lao động nông thôn
1.1.3.1. Nội dung của xuất khẩu lao động nông thôn
Nội dung của xuất khẩu lao động nông thôn mang đầy đủ những nội dung
giống xuất khẩu lao động nói chung. Theo Điều 4, Luật Người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, nội dung hoạt động đưa người lao động đi
làm việc ở nước ngoài bao gồm các nội dung sau đây:
1. Ký kết các hợp đồng liên quan đến việc người lao động đi làm việc ở nước
ngoài;
2. Tuyển chọn lao động;
3. Dạy nghề, ngoại ngữ cho người lao động; tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần
thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;
4. Thực hiện Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
5. Quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động đi làm việc ở
nước ngoài;
6. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động đi làm việc ở nước
ngoài;
7. Thanh lý hợp đồng giữa doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp và người lao động
đi làm việc ở nước ngoài;

đồng ký kết bên cạnh những điều khoản, điều mục thông thường, còn phải có
những điều khoản đề cập đến đời sống chính trị, tinh thần, văn hoá, sinh hoạt của
người lao động như vấn đề thăm viếng của các thân nhân, vấn đề đào tạo để nâng
cao tay nghề, các sinh hoạt văn hoá, tinh thần tập thể, các ngày lễ hội…
b) XKLĐ nông thôn là một hoạt động xuất khẩu dịch vụ
XKLĐ nông thôn là hoạt động xuất khẩu dịch vụ đặc thù, khác hẳn với xuất
khẩu hàng hoá thông thường vì sức lao động không thể tách rời với chủ thể lao động.
- Tính chất vô hình, không thể chia cắt: Đặc điểm của dịch vụ thông thường là
không hiện hữu, không tồn tại dưới dạng vật thể, không thể sờ mó, tiếp xúc hay
nhìn thấy được khi quyết định sử dụng. Và trong hoạt động kinh doanh các loại hình
dịch vụ, quá trình cung cấp dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời. Cũng
giống như vậy, trong hoạt động XKLĐ, yếu tố vô hình chính là hàng hóa sức lao
động. Quá trình người thuê lao động sử dụng lao động và quá trình người lao động
đem sức lao động phục vụ sản xuất theo thỏa thuận diễn ra song song. Do vậy, hoạt
động XKLĐ được coi là hoạt động xuất khẩu dịch vụ.
Lĩnh vực XKLĐ có điểm đặc biệt là hoạt động XKLĐ kéo dài từ khi đưa
người lao động ra nước ngoài, giúp họ hoà nhập với môi trường làm việc ở nước
nhận lao động, với các hoạt động đào tạo nghề cũng như văn hoá phong tục, lối


13
sống, luật pháp... của nước họ đến lao động cho tới khi họ trở về nước. Các bên liên
quan đến hoạt động XKLĐ có quyền lợi và nghĩa vụ trong suốt thời hạn của hợp
đồng, thậm chí đối với doanh nghiệp, thời hạn thực hiện nghĩa vụ còn dài hơn thời
hạn hiệu lực của hợp đồng vì họ phải thực hiện công việc trước khi đưa người lao
động ra nước ngoài làm việc và giải quyết những công việc sau khi người lao động
kết thúc thời hạn hợp đồng làm việc ở nước ngoài. Như vậy, khác với hoạt động
mua bán hàng hoá thông thường, các bên liên quan trong XKLĐ phải thường xuyên
có những hành động để thực hiện nghĩa vụ quy định trong hợp đồng hoặc cả trong
trường hợp không quy định trong hợp đồng nhưng có liên quan đến quyền lợi của

d) Hoạt động XKLĐ nông thôn phải đảm bảo lợi ích ba bên
Đối tượng tham gia hoạt động XKLĐ nông thôn gồm có Nhà nước, tổ chức
XKLĐ và người lao động nông thôn. Vì vậy, hoạt động XKLĐ nông thôn có đặc
thù rất riêng là phải đảm bảo sự hài hòa về lợi ích của cả ba bên tham gia.
- Thứ nhất là lợi ích của Nhà nước, thể hiện ở các khoản ngoại tệ mà người
lao động gửi về và các khoản thuế mà họ phải nộp.
- Thứ hai là lợi ích của các tổ chức XKLĐ, chủ yếu là các khoản thu từ các
loại phí giải quyết việc làm ở nước ngoài.
- Thứ ba là lợi ích của người lao động nông thôn, đó là các khoản thu nhập,
thường cao hơn so với thu nhập khi họ làm việc trong nước.
Về mặt lý luận thì hoạt động XKLĐ nông thôn đảm bảo lợi ích ba bên nhưng
trên thực tế vẫn còn có nhiều trường hợp các bên xâm phạm đến lợi ích của nhau:
Có nhiều trường hợp các tổ chức XKLĐ có quyền đưa người lao động nông thôn và
chuyên gia đi làm việc ở nước ngoài vì chạy theo lợi ích của mình mà rất dễ vi
phạm quy định của Nhà nước, nhất là việc thu các loại phí dịch vụ. Ngược lại, cũng
có trường hợp vì chạy theo thu nhập cao mà người lao động rất dễ vi phạm những
hợp đồng đã ký kết như hiện tượng làm thêm bên ngoài đơn vị đã ký hợp đồng,
hoặc bỏ hợp đồng ra làm việc bên ngoài… Chính vì vậy, các chế độ chính sách
Nhà nước đưa ra cần phải đảm bảo hài hoà lợi ích trực tiếp của các bên, đặc biệt
phải thật chú ý đến lợi ích trực tiếp của người lao động và các chuyên gia.
e) Hoạt động XKLĐ nông thôn là hoạt động có thời hạn
Có thể nói XKLĐ là sự di chuyển quốc tế về sức lao động có kế hoạch và có
thời hạn. Chính vì vậy, Nhà nước và các doanh nghiệp XKLĐ cần có chế độ ưu đãi,
khuyến khích và hỗ trợ, giúp người lao động có sự ổn định về tinh thần cũng như
vật chất sau khi hết thời hạn lao động ở nước ngoài và trở về nước. Chính sách đối



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status