Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thái nguyên - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––

LÊ TRỌNG ĐẠT

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––

LÊ TRỌNG ĐẠT

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH VŨ HUY TỪ

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến GS.TSKH Vũ Huy Từ
đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu Thái Nguyên và cán bộ các phòng ban chuyên môn đã giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tôi trong việc thu thập thông tn và số liệu để hoàn thành luận
văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Lê Trọng Đạt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC .........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. vi DANH
MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................ vii MỞ ĐẦU

.......................................................................................................... 9
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................
9
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................
10


4

2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin ..........................................................
43
2.4. Hệ thống chỉ têu đánh giá hiệu quả xuất khẩu lao động .........................
45
2.4.1. Hiệu quả về mặt kinh tế ........................................................................ 45
2.4.2. Hiệu quả về mặt xã hội.......................................................................... 47
2.4.3. Hiệu quả về đào tạo nhân lực và tiếp nhận khoa học kỹ thuật .............
47
Chương 3: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THÁI NGUYÊN ................................... 48
3.1. Khái quát về Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên (BATIMEX) .....
48
3.1.1. Quá trình thành lập Công ty .................................................................. 48
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ ............................................................................. 48
3.1.3. Quá trình phát triển ...............................................................................
50
3.1.4. Bộ máy quản lý ..................................................................................... 52
3.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty .......................................... 56
3.2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu Thái Nguyên .................................................................................. 62
3.2.1. Quá trình tổ chức tuyển dụng và xuất khẩu lao động ...........................
62
3.2.2. Kết quả xuất khẩu lao động của Công ty .............................................. 66
3.2.3. Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty............ 70
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO
ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THÁI NGUYÊN
TRONG THỜI GIAN TỚI ................................ 76

4.4.1. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước.................................. 99
KẾT LUẬN .................................................................................................. 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 109
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 107

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BATIMEX

: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên

CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

DN

: Doanh nghiệp

KT-XH

: Kinh tế - xã hội





/>

vi
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Giá trị tổng kim ngạch XNK các năm 2010 - 2013........................ 57
Bảng 3.2. Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng chủ yếu của BATIMEX giai
đoạn 2010 – 2013 ............................................................................ 59
Bảng 3.3. Kim ngạch nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2010 - 2013. ........... 61
Bảng 3.4. Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2010-2013 ................... 61
Bảng 3.5. Cơ cấu thị trường XKLĐ của BATIMEX giai đoạn 2010-2013.... 69


vii
i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu thị trường XKLĐ của BATIMEX giai đoạn 2010-2013 ..... 69
Hình 1.1. Quy trình xuất khẩu lao động.......................................................... 27
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty cổ phần Xuất Nhập khẩu
Thái Nguyên.................................................................................... 52


9

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, chủ trương chủ động và tích cực hội nhập
quốc tế đang đẩy tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam lên một tầm
cao mới trên tất cả các lĩnh vực, đặt ra yêu cầu cao hơn về tranh thủ thời cơ


10

tưởng cao, được nhiề

ớc ngoài tm đến hợp tác. Năm 2006 Công

ty đứng trong top 10 doanh nghiệp có số lượng lao động xuất khẩu nhiều
nhất cả nước, đóng góp lớn t
lao động địa phương.


11

Tuy nhiên, kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008,
nền kinh tế thế giới vẫn tiềm ẩn nhiều bất ổn, đã và đang đặt hoạt
động XKLĐ của Việt Nam nói chung, của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái
Nguyên nói riêng trước những thách thức và khó khăn không nhỏ. Làm
thế nào để thúc đẩy XKLĐ trong điều kiện nền kinh tế thế giới đầy biến
động phức tạp khó lường như hiện nay và đặc biệt trong thời gian tới khi
nền kinh tế thế giới vượt qua khủng hoảng? Để có câu trả lời đúng đắn cho
những vấn đề này cần phải có sự nghiên cứu nghiêm túc và có những
phân tch đúng đắn. Muốn đẩy mạnh và phát triển hoạt động XKLĐ trong
thời gian tới cần có cách làm khoa học, có định hướng chiến lược lâu dài.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “ Giải pháp
đẩy mạnh xuất khẩu lao động tại công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thái
Nguyên” làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, với mong
muốn góp phần ổn định và phát triển hoạt động XKLĐ của Công ty trong thời
gian tới.
2. Mục têu nghiên cứu

4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến xuất khẩu
lao động và làm rõ hơn khái niệm về XKLĐ.
- Đánh giá những mặt còn tồn tại, hạn chế và chỉ ra những nguyên
nhân trong hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty Cổ phần xuất nhập
khẩu Thái Nguyên.
- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp phát triển hoạt động xuất
khẩu lao động của Công ty trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được kết cấu thành 04 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động xuất khẩu lao động.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài.
Chương 3: Thực trạng xuất khẩu lao động của Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu Thái Nguyên.
Chương 4: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động của
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên trong thời gian tới.


13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU LAO ĐỘNG
1.1. Cơ sở lý luận của xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động là một hình thức đặc thù của xuất khẩu nói
chung và là một bộ phận của kinh tế đối ngoại mà hàng hóa đem xuất
khẩu là sức lao động của con người còn khách mua là chủ thể người nước
ngoài. Nói cách khác, xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế dưới

một thời hạn nhất định theo hợp đồng hoặc theo thỏa thuận được ký kết
giữa các bên có liên quan theo đúng quy định của luật pháp nước xuất và
nước nhập lao động nhằm tạo ra của cải vật chất và tnh thần cho cả người
lao động lẫn người sử dụng lao động.
Hiểu theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 số 72/2006/QH11 ngày
29 tháng 11 năm 2006: “Xuất khẩu lao động là quá trình đưa người lao động
đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hợp pháp được quản lý và hỗ trợ của
nhà nước theo hợp đồng của các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, các
tổ chức sự nghiệp, các doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu, các tổ chức,
cá nhân đầu tư ra nước ngoài, hợp đồng nâng cao tay nghề, hoặc theo hợp
đồng cá nhân giữa người lao động và chủ sử dụng lao động”. Người LĐ
khi ra
nước ngoài làm việc thì gọi là người LĐ xuất cư, nước mà họ ra đi được gọi là
nước xuất cư. Người LĐ khi đến nước khác gọi là người LĐ nhập cư và nước
tếp nhận gọi là nước nhập cư.
XKLĐ là một loại hình dịch vụ đặc biệt, tính chất đặc biệt thể hiện ở
chỗ đây là hoạt động xuất khẩu “Sức lao động”. Sức lao động của con người
là một hàng hoá đặc biệt, do con người làm chủ sở hữu, được con người toàn
quyền sử dụng và định đoạt trong mua bán trên thị trường trong nước và
quốc tế. Mặt khác, cùng với người lao động, các tổ chức XKLĐ vừa là đối
tượng bị quản lý bởi nhà nước, lại vừa là chủ thể của hoạt động XKLĐ, đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngoài và quản lý người lao động, chịu sự


15

điều chỉnh đan xen của nhiều lĩnh vực pháp luật. Do đó, XKLĐ là hoạt động
liên quan


trong lĩnh vực XKLĐ phải kết hợp với các chính sách xã hội. Phải đảm bảo
để người lao động ở nước ngoài được lao động như đã cam kết trong hợp


17

đồng lao động, cần phải có những chính sách tiếp nhận và sử dụng người lao
động sau khi họ hoàn thành hợp đồng ở nước ngoài và trở về nước.


18

Xuất khẩu lao động là sự kết hợp hài hoà giữa sự quản lý vĩ mô của
Nhà nước và sự chủ động tự chịu trách nhiệm của tổ chức xuất khẩu
lao động. Nếu như trước đây (giai đoạn 1980 – 1990) Việt Nam tham gia
thị trường lao động, về cơ bản Nhà nước vừa quản lý nhà nước nói chung,
vừa quản lý về hợp tác lao động với nước ngoài, Nhà nước làm thay cho các
tổ chức kinh tế về hoạt động XKLĐ. Ngày nay, trong cơ chế thị trường và
hội nhập quốc tế thì hầu như toàn bộ hoạt động XKLĐ đều do các tổ chức
XKLĐ tự thực hiện trên cơ sở pháp luật và hợp đồng đã ký kết. Đồng thời,
các tổ chức XKLĐ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về hiệu quả kinh tế trong
hoạt động XKLĐ của mình. Như vậy, các hiệp định hay các thoả thuận song
phương mà Chính phủ ký kết chỉ mang tính nguyên tắc, thể hiện vai trò và
trách nhiệm của Nhà nước ở tầm vĩ mô.
Xuất khẩu lao động là một hoạt động mang tính cạnh tranh
mạnh. Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trường. Khi XKLĐ vận động
theo quy luật thị trường thì tất yếu nó phải chịu sự tác động của quy luật
cạnh tranh và mang tính cạnh tranh. Sự cạnh tranh ở đây diễn ra giữa các
nước XKLĐ với nhau và giữa các DN XKLĐ trong nước với nhau trong việc
dành và thống lĩnh thị trường XKLĐ. Cạnh tranh giúp cho chất lượng nguồn

Xuất khẩu lao động là hoạt động đầy biến đổi. Hoạt động XKLĐ phụ
thuộc rất nhiều vào các nước có nhu cầu nhập khẩu lao động, do vậy, cần
phải có sự phân tch toàn diện và thấu đáo các chương trình, các dự án ở
nước ngoài đang và sẽ được thực hiện để xây dựng chính sách đào tạo và
chương trình đào tạo, giáo dục định hướng phù hợp và linh hoạt. Chỉ có
những nước nào chuẩn bị đội ngũ công nhân với tay nghề và trình độ tốt
hơn mới có lợi
thế hơn trong việc chiếm lĩnh thị phần lao động ở ngoài nước và cũng chỉ có
nước nào nhìn xa, trông rộng, phân tích đánh giá và dự báo đúng tnh
hình, đưa ra các chính sách đón đầu trong hoạt động XKLĐ mới không bị động
trước những thay đổi của tình hình thực tế.
1.1.1.3. Các hình thức xuất khẩu lao động.


20

Tại Điều 6 - Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng (số 72/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc Hội khóa
XI, kỳ họp thứ 10) quy định các hình thức đi làm việc ở nước ngoài bao gồm:


21

1. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức
sự nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
2. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh
nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
3. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status