Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanh nghiệp
khi tiến hành sản xuất kinh doanh đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạt động trong nền
kinh tế thị trường. Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là khâu cuối
cùng trong hoạt động sản xuất và cũng là khâu đầu tiên của quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp, theo đó các doanh nghiệp sau mỗi quá trình sản xuất phải tiến hành việc bán sản
phẩm để thu lại những gì đã bỏ ra và có lãi. Qua hoạt động này, doanh nghiệp mới có điều
kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, ta thấy rằng không có tiêu dùng thì
không có sản xuất. Quá trình sản xuất trong nền kinh tế thị trường thì phải căn cứ vào việc
tiêu thụ được sản phẩm hay không. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hoá từ
hàng hoá sang tiền, nhằm thực hiện đánh giá giá trị hàng hoá sản phẩm trong kinh doanh
của doanh nghiệp. Hoạt động tiêu thụ bao gồm nhiều hoạt động và có liên quan chặt chẽ
với nhau như hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trường, tổ chức và quản lý hệ thống kho
tàng, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, xây dựng chương trình bán…Để các hoạt động này có
hiệu quả thì phải có những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ
sản phẩm đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp có thể tiếp xúc một cách tốt nhất với các
khách hàng mục tiêu của mình, để đứng vững trên thị trường và để chiến thắng trong cạnh
tranh, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh.
Thực tế hiện nay công tác tiêu thụ chưa được các doanh nghiệp chú ý một cách đúng
đắn, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước. Các doanh nghiệp nhà nước vẫn chưa hoàn
toàn xoá bỏ được các quan niệm về tiêu thụ trước đây, việc tiêu thụ hoàn toàn do Nhà nước
thực hiện thông qua các doanh nghiệp thương nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường hiên
nay các doanh nghiệp không thể dựa vào Nhà nước giúp đỡ cho việc thực hiện hoạt động
tiêu thụ mà doanh nghiệp phải tự mình xây dựng cho mình chương trình thích hợp nhằm
đảm bảo cho tiêu thụ được tối đa sản phẩm mà mình sản xuất ra. Một trong các chương
trình đó chính là chương trình về xây dựng các biện pháp và chính sách phù hợp.
Vì vậy, qua quá trình thực tập tại công ty được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của thầy
giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền và sự giúp đỡ của các bác, anh chị các phòng ban trong
công ty với những kiến thức đã tích luỹ được cùng với sự nhận thức được tầm quan trọng
của vấn đề này, em mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại

Sinh viên: Nguyễn Thanh Tuấn
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ TÁC ĐÁ VIỆT NAM
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1. Lịch sử hình thành
Công ty Cổ Phần Chế tác đá Việt nam được thành lập theo biên bản thoả thuận góp vốn
thành lập công ty ngày 22/01/2007, bao gồm các cổ đông sáng lập là Công ty CP Đá ốp lát
cao cấp Vinaconex, Công ty CP Phát triển Thương Mại Việt Nam và Ông Phạm Trí
Dũng.Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 13/02/2007 và
thay đổi lần 3 ngày 23/07/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tây cấp (nay là Thành Phố
Hà Nội).
Sau khi thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng và được hơn một trăm nhà đầu tư
sở hữu, Công ty đã nộp hồ sơ Công ty đại chúng cho Uỷ Ban chứng khoán theo quy định,
và trở thành Công ty đại chúng hoạt động theo Luật chứng khoán và Luật doanh nghiệp.
 Giới thiệu về Công ty:
- Tên công ty : Công ty cổ Phần Chế tác đá Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế : Viet Nam Stone Work - Top Fabrication Joint Stock Company
- Tên viết tắt : STONE VIETNAM, JSC
- Trụ sở chính : Khu CN Bắc Phú Cát, xã Thạch Hoà, huyện Thạch
Thất, Hà Nội
- Điện thoại : 04 – 33688306
- Fax : 04 – 33688305
- Email :
- Website : www.stonevietnam.vn
 Vốn điều lệ : 50.000.000.000 VND
 Mệnh giá một cổ phần : 10.000 đồng/cổ phần.
 Người đại diện theo pháp luật:
Ông Hồ Xuân Năng, Chủ tịch Hội đồng quản trị

 Ban Kiểm soát:
- Ông Lương Xuân Mẫn, Trưởng Ban
- Ông Trịnh Quốc Hùng, Thành viên
- Bà Nguyễn Phương Thuý, Thành viên
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quy mô thị trường của công ty
1.2.1. Ngành nghề kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của Công ty bao
gồm:
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng.
- Sản xuất, mua bán sơn, khoá, bản lề, cửa, đồ sành sứ,thuỷ tinh, pha lê, thiết bị vệ sinh,
hàng cơ khí.
- Sản xuất, gia công, mua bán phôi thép, thép các loại; Sản xuất mua bán các sản phẩm
trang trí nội, ngoại thất.
- Sản xuất, chế biến, mua bán gỗ và đồ gỗ (trừ loại gỗ nhà nước cấm).
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Sản xuất, mua bán vật tư, máy móc thiết bị phục vụ nông nghiệp (không bao gồm
thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y).
- Sản xuất và mua bán hàng dệt, may mặc, đồ da, hàng thủ công ,mỹ nghệ.
- Mua bán vật tư, máy , móc thiệt bị ngành cơ khí xây dựng; Mua bán vật tư máy móc
thiết bị ngành dệt, may mặc, đồ da.
- Mua bán, sửa chữa thiết bị, linh kiện, phương tiện giao thông vận tải.
- Mua bán rượu, bia, thuốc lá, đồ mỹ nghệ, đồ giải khát, đồ gia dụng, điện, điện tử, điện
lạnh.
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí: cầu lông, bóng bàn, bia, tennis
( Không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar).
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật.
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
- Chuyển giao công nghệ.
- Khai thác chế biến các loại khoáng sản.

2.2. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là những người nắm giữ lượng cổ phiếu lớn nhất, đại diện cho
quyền sở hữu. Những thành viên hội đồng quản trị không nhất thiết là những người trực
tiếp điều hành công ty. Nhưng trong công ty cổ phần chế tác đá Việt Nam, những thành
viên nắm cổ phần lớn chính là những nhà quản trị cấp cao của công ty. Hiện nay hội đồng
quản trị Công ty có 05 thành viên, trong đó có 02 thành viên độc lập không điều hành.
Danh sách như sau:
1. Ông Hồ Xuân Năng: Chủ tịch HĐQT (thành viên độc lập không điều hành). Số
lượng cổ phần đang nắm giữ: Đại diện phần vốn của Công ty Vicostone, chiếm 51%
vốn điều lệ: 2.550.000 CP).
2. Ông Phùng Văn Toàn: Phó giám đốc - Uỷ viên HĐQT. Số lượng cổ phần đang nắm
giữ: 17.500 cổ phần.
7
Phòng Kỹ
Thuật
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI
ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM
SOÁT
P. Tổ chức –
Hành chính
P.Tài
chính - Kế
toán
PX.Sản
xuất
P.Kế hoạch-
Thị trường

- Thực hiện các công tác về tổ chức - lao động - tiền lương.
- Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
- Thực hiện công tác hành chính - quản trị - đối ngoại.
- Thực hiện công tác thi đua - khen thưởng.
- Thực hiện công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Thực hiện công tác Đảng vụ, thanh tra.
2.4.2. Phòng Tài chính - Kế toán
Phòng Tài chính - Kế hoạch là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối tham
mưu giúp việc cho Hội đồng quản trị và Giám đốc công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán
nhằm quản lý hiệu quả các nguồn vốn của Công ty. Tổ chức công tác hạch toán kế toán,
thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ đối với mọi hoạt động kinh tế
của Công ty theo đúng quy định về kế toán – tài chính của Nhà nước.
2.4.3. Phòng kế koạch thị trường
Phòng kế hoạch thị trường là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối tham mưu
giúp việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực tìm kiếm, khai thác và phát triển thị trường
trong nước và quốc tế. Thực hiện công tác tìm kiếm, mua và cung ứng vật tư, nguyên vật
liệu, phụ tùng thay thế bảo đảm cho công tác sản xuất được liên tục theo đúng kế hoạch.
2.4.4. Phòng Kỹ thuật
Phòng Kỹ thuật là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối tham mưu giúp việc
cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý thiết bị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Công ty;
chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình và điều phối, thanh kiểm tra, đôn đốc
thực hiện chương trình bảo trì, bảo dưỡng thiết bị máy móc; hoạch định, xây dựng chiến
lược phát triển và tổ chức thực hiện chương trình ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật mới
trong toàn Công ty; chủ trì chương trình nội địa hoá của Công ty.
2.4.5. Phân xưởng sản xuất
Nhiệm vụ chính của phân xưởng sản xuất là tổ chức sản xuất ra các sản phẩm đá ốp lát
cao cấp nhân tạo theo kế hoạch, mẫu mã, chất lượng, kỹ thuật và tiến độ của các đơn hàng
đã được chấp thuận.

Qua bảng số liệu 1.2 ta có thể thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong giai đoạn 2007-2009 như sau:
Từ năm 2007 – 2009 doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của
công ty liên tục tăng qua các năm .Năm 2007, con số này là 12.565 triệu do công ty mới đi
vào sản xuất nên gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm viêc tiêu thụ
sản phẩm chủ yếu phụ thuộc vào công ty mẹ.Năm 2008 doanh thu bán hàng và cung ứng
dịch vụ đạt 15.536 triệu đồng tăng 1.2 lần so với năm 2007 do năm 2008 là năm nền kinh
tế có nhiều biến động các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, giá cả nguyên vật liệu tăng
cao, các ngân hàng áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ và lãi suất cho vay rất cao... do đó
công ty găp nhiều khó trong việc huy động vốn sản xuất kinh doanh nên doanh thu của
công ty tăng chậm hơn so với kế hoạch của công ty . Nhưng năm 2009, con số đạt được là
30 tỷ tăng gấp đôi năm 2008 nhờ chiến lược đúng đắn của doanh nghiệp. Trong năm 2009
Công ty khai thác hiệu quả dự án đầu tư dây chuyền sản xuất đá ốp lát đã qua chế tác, nâng
cao năng lực sản xuất và tiêu thụ với sự tăng trưởng sản xuất đá ốp lát tăng 33,45% và tiêu
thụ tăng 65,47% so với cùng kỳ năm 2007.
Trong năm 2007-2009 lợi nhuận của doanh nghiệp cũng có sự biến động khá lớn và thể
hiện qua biểu đồ sau đây:
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhìn biểu đồ 1.1 ta có thể thấy từ năm 2007-2009 lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận
sau thuế của công ty đều tăng mặc dù công ty mới đi vào hoạt động nhưng phần lớn các
hoạt động sản xuất tiêu thụ của công ty đều được công ty liên kết hoạt động nên doanh
nghiệp vẫn có lợi nhuân tăng, năm 2007 lợi nhuận trước thuế là 1.255 triệu đồng, lợi nhuận
sau thuế là 916 triệu đồng, năm 2008, lợi nhuận trước thuế là 2.223 triệu đồng, lợi nhuận
sau thuế là 1.623 triệu đồng, tăng 1.8 lần so với năm 2007. Năm 2009, lợi nhuận trước
thuế là 5.806 triệu đồng. lợi nhuận sau thuế là 4.238 triệu đồng, tăng 2 lần so với năm
2008.
Bảng 1.3: Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2007-2009
Đơn vị: đồng
Năm

người lao động ổn định cuộc sống, yên tâm làm việc cống hiến cho công ty.
Nhìn vào bảng số liệu 1.3 ta thấy tình hình tài chính của công ty rất ổn định. Trong cơ
cấu thì tổng tài sản cũng như nguồn vốn có xu hướng tăng lên qua các năm. Trong cơ cấu
tài sản của công ty thì tài sản ngắn hạn thường ở mức 20% - 26% điều này chứng tỏ doanh
nghiệp có lượng vốn lưu động khá cao ( tiền, tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn
hạn,..). Tài sản dài hạn có xu hướng giảm từ mức 80% xuống 74%. Trong cơ cấu nguồn
vốn, khoản nợ phải trả không ổn định năm 2008 thì giảm xuống đến năm 2009 lại tăng vọt,
vốn chủ sở hữu và tài sản dài hạn nói chung cũng tăng hơn có xu hướng tăng lên qua các
năm tuy nhiên tài sản ngắn hạn tăng nhanh hơn. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn khá hợp lý,
đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty thuận lợi.
3.2. Đánh giá các kết quả hoạt động khác
Công ty thường xuyên chăm lo, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ
công nhân viên trong toàn công ty: các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao được tăng
cường, thực hiện nếp sống văn minh, ứng xử doanh nghiệp hiện đại. Hàng năm, công ty
đều tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát mùa hè hoặc nghỉ tại chỗ với số tiền chi
cho hoạt động này là hàng trăm triệu đồng. Ngoài ra, công ty tiến hành thăm hỏi, động viên
kịp thời cán bộ công nhân viên khi có việc hiếu hỷ, ốm đau,... Thể hiện tinh thần “lá lành
đùm lá rách” Công ty cũng đã tổ chức quyên góp giúp đỡ người lao động bị ốm đau, gặp
hoàn cảnh khó khăn với số tiền hàng trăm triệu đồng.
Hàng năm cứ sau một năm hoạt động kinh doanh thì công ty tiến hành công tác bình
bầu, đánh giá từng cá nhân người lao động để đưa ra các đề xuất công nhận các danh hiệu
thi đua như: cá nhân xuất sắc, tập thể xuất sắc,... Đồng thời trong quá trình công tác thì
nhân viên nào có sự sáng tạo đem lại hợp đồng lớn hay hiệu quả kinh doanh cao sẽ được
thưởng ngay tại thời điểm đó.
 Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Công ty đã đạt được
- Cờ thi đua Bộ xây dựng tặng năm 2008
- Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc do Bộ xây dựng tặng năm 2008
- Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắt do Bộ xây dựng tặng năm 2009
- Bộ Thương Mại tặng Bằng khen Công ty có thành tích khai thác mặt hàng mới, thị
trường mới và xuất khẩu có hiệu quả năm 2009

Độ cứng Moh 7
Độ bền va đập J/M 15
Độ bong % 38-80
( Nguồn : P. Kỹ thuật )
Khả năng ứng dụng lớn nhất của đá Bretonstone trong công nghiệp đồ dùng được thể
hiện qua các ứng dụng như: mặt bàn văn phòng, mặt bàn quầy thu ngân, các bề mặt chống
axit trong phòng thí nghiệm, bàn bếp, bàn quầy rượu, bàn trang điểm, phòng phẫu thuật của
bệnh viện, trang trí phòng tắm… Sản phẩm đá nhân tạo Bretonstone khắc phục được mọi
nhược điểm về kỹ thuật và có ưu điểm vượt trội so với các loại vật liệu khác, cụ thể:
Kích thước: Sản phẩm đá nhân tạo Bretonstone có kích thước tấm lớn, được hoàn
thiện và cắt thành các kích thước khác nhau theo yêu cầu.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trọng lượng: Do ưu thế vượt trội của vật liệu nên có thể tạo ra những viên đá có chiều
dày 8 mm, thích hợp cho lát sàn hoặc ốp tường, tạo điều kiện giảm nhẹ khối lượng.
Khả năng chịu mài mòn: Sản phẩm đá nhân tạo Bretonstone được tạo ra từ nguyên
liệu là các hạt thạch anh, là những vật liệu chịu mài mòn, độ cứng chỉ sau kim cương do đó
nó cũng có tính chịu mài mòn cao.
Khả năng chịu tác động cơ học: Nhờ vào quy trình sản xuất tiên tiến và độc đáo cùng
với việc sử dụng các thành phần nguyên liệu đặc biệt nên sản phẩm đá nhân tạo
Bretonstone có khả năng chịu tác động cơ học rất cao (va đập, chịu uốn …).
Khả năng chống chịu với các tác nhân hoá học: Được làm bởi tổ hợp vật liệu thạch
anh và chất kết dính Pô-ly-me, sản phẩm đá nhân tạo Bretonstone mang đặc tính của loại
vật liệu Compozit, có tính năng chống, chịu ăn mòn của axit và hoá chất, vì vậy chúng
được dùng phổ biến để làm bàn bếp, mặt bàn các quán Bar, phòng thí nghiệm,… đặc biệt
chúng còn có tác dụng chống nhiễm khuẩn, không cho vi khuẩn tồn tại và phát triển trên bề
mặt sản phẩm, thích hợp cho việc ốp tường, lát sàn trong các phòng mổ ở các bệnh viện.
Khả năng chống bám bẩn, không hút nước: Được tạo hình bằng cách rung ép vật
liệu trong môi trường chân không nên sản phẩm đá nhân tạo Bretonstone đảm bảo tính đặc
chắc tối đa, không có các lỗ khí trong khối vật liệu, do vậy nó có khả năng chống lại mọi

trội sau đây:
- Khả năng chống bám bẩn và không thấm nước cao hơn rất nhiều so với đá tự nhiên
và đá nhân tạo Terastone.
- Khả năng chịu mài mòn cao do sản phẩm được tạo bởi từ các loại đá tự nhiên silicat,
quartz … có độ cứng khoảng 6 - 7 Moh.
Bảng 1.6: Đặc tính sản phẩm Hi-tech Stone
ĐẶC TÍNH ĐƠN VỊ ĐO GIÁ TRỊ
Trọng lượng riêng (g/cm3) 2.55
Độ thấm nước (%) 0,01 - 0,02
Độ bền uốn (MPa) 16-20
Độ chịu mòn Mg 330-340
Độ bền nén (MPa) 110-120
Độ cứng 6-7
Độ bền va đập J/M 15
Độ chống cháy Cấp 0
Chống bám bẩn Không thấm bẩn
Độ bong % 38-60
( Nguồn : P. Kỹ thuật )
- Độ bền va đập cao hơn các sản phẩm ốp lát làm bằng xi măng theo công nghệ thông
thường, sức chịu va đập cao, không bị nứt vỡ.
- Độ bền màu: Áp dụng những công nghệ mới với các chất phụ gia đặc biệt, Hi-tech
Stone có thể sử dụng cả trong và ngoài trời mà không bị bạc màu, không bị loang
màu ở mép tấm đá.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Với các kích thước khuôn khác nhau, màu sắc theo ý muốn, Hi-tech Stone là loại
nguyên vật liệu lý tưởng cho công nghiệp xây dựng, công nghiệp trang trí, đặc biệt khả
năng thi công dễ dàng như sản phẩm Terastone thông thường trong khi phạm vi ứng dụng
lại rộng hơn rất nhiều.Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu của khách hàng, Công ty sẽ sử dụng sản
phẩm đá tự nhiên để chế tác.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
lớn cho công ty khai thác thị trường và tiêu thụ sản phẩm đá nhân tạo cao cấp vào các thị
trường này.
Sau ba năm gia nhập thị trường đá ốp lát nhân tạo công ty đã khẳng định được uy tín
và thương hiệu trên thị trường trong nước và thế giới. Sản phẩm của Công ty đang được
các thị trường khó tính như: Tây Ban Nha, Anh, Mỹ, Úc, Ý,… chấp nhận. STONE
VIETNAM được khẳng định và ngày càng nâng cao tại các thị trường, hợp đồng đã ký hiện
nay đang vượt gấp 1.5 lần công suất hiện có của STONE VIETNAM Đây là bước khởi đầu
quan trọng để công ty tạo đươc vị thế trên thị trường.
4.3. Đặc điểm về luật pháp chính sách
STONE VIETNAM là công ty cổ phần hoạt động theo Luật doanh nghiệp, bất cứ sự
thay đổi nào về pháp luật và môi trường pháp lý đều có tác động đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty. Trong những năm qua, Việt Nam đã cố gắng xây dựng và đã hình
thành nên một môi trường pháp lý được đánh giá là khá cởi mở. Hệ thống luật pháp chặt
chẽ, ổn định sẽ là điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh
tranh lành mạnhvà đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh đặc biệt là các
chính sách bảo hộ mậu dịch tự do, chính sách tài chính, quy định về xuất nhập khẩu, chế độ
tiền lương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động.Tuy nhiên, hệ thống chính sách, cơ chế
pháp luật của Việt Nam chưa thực sự hoàn chỉnh, ổn định và chặt chẽ đặc biệt là các quy
định về xuất nhập khẩu đã có ít nhiều tác động không tích cực đến hiệu quả hoạt động tiêu
thụ sản phẩm của Công ty.
4.4. Đặc điểm về cơ sơ vật chất và kỹ thuật của Công ty
Cả ba dòng sản phẩm đá ốp lát nhân tạo (Bretonstone, Terastone và Hi-tech Stone) của
STONE VIETNAM được sản xuất trên các dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại, tự
động hoá, sử dụng công nghệ vật liệu mới, cung cấp cho người sử dụng những sản phẩm
độc đáo, mang nhiều tính năng vượt trội so với đá tự nhiên, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ
thuật của các nhà thi công công trình và thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ của khách hàng.
Công ty hiện có một Nhà máy được đầu tư theo hình thức chuyển giao dây chuyền
công nghệ từ công ty mẹ (công ty cổ phần đá ốp lát VICOSTONE). Một trong những yếu
tố quan trọng tạo nên những ưu thế vượt trội của sản phẩm đá ốp lát STONE VIETNAM

Đá granite
Đá graniteCác loại nguyên liệu khác
Các loại nguyên liệu khác
Các nhà cung cấp, khai thác mỏ
Các nhà cung cấp, khai thác mỏ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sự phối hợp một cách thông minh và khoa học giữa bản chất, kích thước và màu sắc
của nguyên liệu đá với việc phối màu, thành phần phối liệu và phương pháp hỗn hợp
nguyên liệu với nhau đã tạo ra tính thẩm mỹ độc đáo của sản phẩm đá nhân tạo STONE
VIETNAM. Việc sử dụng bổ sung các loại nguyên liệu khác như thuỷ tinh màu, gương,
kim loại đồng, vỏ sò,... đã nâng tính thẩm mỹ của sản phẩm lên một tầm cao mới, lạ và hết
sức độc đáo.
Với những đặc tính ưu việt nói trên, với bí quyết của riêng mình Công ty đã tạo ra ba
dòng sản phẩm độc đáo mang nhãn hiệu STONE VIETNAM đạt chất lượng tiêu chuẩn
quốc tế nhanh chóng chinh phục thị trường quốc tế và đáp ứng được yêu cầu đa dạng, khó
tính nhất của khách hàng giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm đá ốp lát cao cấp chở nên dễ dàng
và đạt đươc hiệu quả cao.
Công ty có một hệ thống kho tàng hiện đại được xây dựng vào tháng 3 năm 2007, hiên
tại công ty đã xây dựng hệ thống kho tàng và các đại lý độc quyền tại các tỉnh và thành phố
như: Hải Phòng, Đà Nẵng,TPVinh, TP Hồ Chí Minh,Cần Thơ...đặc biệt là việc thuê kho tại
nước ngoài như: Singapore, Úc, Bỉ, Mỹ việc có một hệ thống kho tàng và hệ thồng đại lí
độc quyền với quy mô lớn đã thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm đá ốp lát nhân tạo cao cấp
của công ty.
4.5. Đặc điểm về nguồn nhân lực
Công nghệ sản xuất đá ốp lát cao cấp bằng phương pháp rung ép trong môi trường
chân không là một trong những công nghệ hiện đại nhất trên thế giới hiện nay, vì vậy đòi
hỏi Công ty phải có một đội ngũ lao động có tay nghề cao, được đào tạo bài bản, tuân thủ

1.85%
Trªn §¹i häc
§¹i häc
Cao ®¼ng
Trung cÊp
C«ng nh©n kü thuËt
Lao ®éng phæ th«ng

Qua bảng 1.7 cơ cấu lao động của công ty ta thấy công nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệ cao nhất,
đạt 52.8%. Số lao động công nhân kỹ thuật nằm chủ yếu ở bộ phận công nhân sản xuất trực
tiếp. Số lao động đại học và trên đại học chủ yếu nằm ở bộ phận quản lý của công ty. Như
vậy, có thể thấy trình độ của người lao động trong công ty còn hơi kém. Số lượng lao động
ở trình độ đại học và trên đại học còn ít. Do đó trong thời gian tới công ty cần đẩy mạnh
hơn nữa công tác đào tạo nguồn nhân lực ngày càng tốt hơn đáp ứng nhu cầu ngày càng
phát triển của thị trường. Bên cạnh đó, công tác tuyển dụng cũng phải quan tâm hơn nữa
nhằm tìm kiếm và thu hút những người có năng lực và kinh nghiệm cho công ty. Dưới đây
là bảng cơ cấu lao động phân theo giới tính của công ty.
Bảng 1.8: Cơ cấu lao động phân theo giới tính
Stt Giới tính
Số lượng
(Người)
Tỷ lệ (%)
01 Nam 91 84,68
02 Nữ 17 15,32
Tổng số 108 100
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Qua bảng số liệu 1.8 về cơ cấu lao động phân theo giới tính ta thấy số lao động nữ
trong công ty chiếm tỷ lệ nhỏ là 15.32 %, tỷ lệ nam chiếm 84.68 %. Điều này cho thấy sự

Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính xi măng và hữu cơ đang được con người
nghiên cứu và triển khai sản xuất theo quy mô công nghiệp từ những năm 40 của thế kỉ
trước. Việc ra đời loại đá này đã làm thay đổi diện mạo của ngành xây dựng và trang trí
trông việc thay thế đá khai thác tự nhiên tránh sự phá huỷ môi trường. STONE VIETNAM
có ba dòng sản phẩm chủ yếu gồm:

Bretonstone: Dòng sản phẩm đá dùng chất kết dính hữu cơ
Đá nhân tạo Bretonstone sử dụng cốt liệu đá thạch anh kết dính bằng nhựa Polyester
Resin. Với kích thước khổ lớn (3.000 x 1.400 mm), thiết kế bề mặt và màu sắc theo ý muốn
và các đặc tính về cơ, lý, hoá,... nổi trội, sản phẩm đá nhân tạo Bretonstone trở thành một
loại nguyên vật liệu lý tưởng cho các công trình xây dựng công cộng, các công trình nhà ở,
hay các công trình công nghiệp trang trí, trong xây dựng Bretonstone sử dụng cho lát sàn.
ốp tường. thềm cửa sổ, bậc thang... Đặc tính của Bretonstone là có khả năng chịu mài mòn,
khả năng chịu tác động cơ học, khả năng chống chịu với các tác nhân hoá học và khả năng
chống bám bẩn , chống hút nước


Terastone: Dòng sản phẩm đá dùng chất kết xi măng
Đá nhân tạo là một loại sản phẩm đá lát mỏng và nhẹ, cốt liệu đá marble và đá granite
sử dụng chất kết dính bằng xi măng dưới dạng tấm hoặc viên, cho phép người sử dụng sau
khi lát sàn có thể đánh bóng lại bằng máy cầm tay, nâng cao thẩm mỹ.
Sản phẩm Terastone có hai loại kích cỡ:
- Kích cỡ sản phẩm dạng tấm: 1530 x 680 mm, độ dày 20, 25 và 30 mm.
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Kích cỡ sản phẩm dạng viên: 400 x 400 mm, độ dày 12, 15, 20 và 30 mm; 600 x 600
mm, độ dày 15, 20, 30 mm.
Hi-tech Stone: Dòng sản phẩm đá cao cấp dùng chất kết dính xi măng
Sản phẩm Hi-tech Stone được sản xuất trên cùng dây chuyền với Terastone, tuy nhiên
nhờ áp dụng những nghiên cứu khoa học mới nhất trong công thức pha trộn, công nghệ sản

bền cho sản phẩm. Hoặc như giai đoạn mài thô đặc biệt là mài tinh thì phải cẩn thận, làm
sao cho sản phẩm được bóng và nhẵn...
Một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của Công ty và được
Công ty xem như triết lý kinh doanh của mình đó là: “Khách hàng là trung tâm của mọi
công việc. Chất lượng, dịch vụ định hướng theo yêu cầu của khách hàng là ưu tiên số một,
luôn cung cấp cho khách hàng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, vượt trội so với các đối thủ
cạnh tranh”. Bên cạnh đó “chủ động và đi trước một bước trong việc định hướng cho khách
hàng tới những cái mới về thẩm mỹ, ưu thế vượt trội về đặc tính kỹ thuật” cũng đã và đang
là một phần triết lý quan trọng số một trong việc kinh doanh của STONE VIETNAM .
 Danh mục sản phẩm
Đối với mỗi công ty, danh mục sản phẩm thể hiện được sự phong phú đa dạng về
chủng loại sản phẩm, về khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng của sản phẩm, do đó nó rất
được chú trọng. Sau đây là bảng danh mục sản phẩm của công ty:
Bảng 2.1: Danh mục sản phẩm công ty
STT Bretonstone Terastone Hi-tech Stone
1 BQ860 TG 049 HC 110
2 BQ900 TG 053 HC 152
3 BQ981 TG 078 HG 200
4 BQ500 TG 088 HQ 100
5 BQ320 TG105 HQ 130
6 BS340 TG 902 HQ 140
7 BS380 TG 128 HQ 400
8 BQ300 TG 130 HQ 410
9 BQ370 TM 008 HQ 430
10 BQ400 TM 021 HQ450
11 BS 160 TM 076 HQ 460
12 BS170 TM081 HQ 470
13 BS 180 TM100 HQ 330
14 BC113 TM127 HS 300
15 BC 128 TM 133

Sau đây là bảng về sản lượng tiêu thụ của công ty:
Bảng 2.2: Sản lượng đá ốp lát nhân tạo cao cấp của Công ty 2007-2009
Đơn vị tính : Triệu m
2
/năm
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Sản lượng tiêu thụ 40 55 80
So sánh với năm trước 137.5 145.45
( Nguồn : P.Kế hoạch thị trường )
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status