giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thái nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––

LÊ TRỌNG ĐẠT GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng cho bảo vệ một học vị nào. Mọi
sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đều đã đƣợc cảm ơn. Các thông
tin, tài liệu trình bày trong luận văn đều đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả Lê Trọng Đạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU 9
1. Tính cấp thiết của đề tài 9
2. Mục tiêu nghiên cứu 10
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 10
4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 11
5. Kết cấu của luận văn 11
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 12
1.1. Cơ sở lý luận của xuất khẩu lao động 12
1.1.1. Xuất khẩu lao động 12
1.2. Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của một số quốc gia trên thế giới và
ở Việt Nam 30
1.2.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới. 30
1.2.2. Kinh nghiệm trong nƣớc 35
1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm đối với XKLĐ của Việt Nam 39
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 41
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 41
2.2. Cách tiếp cận 41
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 42
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin 42
2.3.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin 43

đến 2020 81
4.2.1. Thời cơ và thách thức 81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
4.2.2. Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu phát triển giai đoạn 2014 -2020 85
4.3. Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động tại Công ty cổ phần Xuất
Nhập khẩu Thái Nguyên trong thời gian tới 90
4.3.1. Giải pháp về thị trƣờng xuất khẩu lao động 90
4.3.2. Giải pháp về tạo nguồn lao động xuất khẩu có chất lƣợng 91
4.3.3. Giải pháp về tăng cƣờng quản lý ngƣời lao động làm việc ở nƣớc ngoài 96
4.3.4. Giải pháp tăng cƣờng công tác thông tin, tuyên truyền về xuất khẩu
lao động 98
4.4. Một số kiến nghị 99
4.4.1. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nƣớc 99
KẾT LUẬN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 107
đoạn 2010 – 2013 59
Bảng 3.3. Kim ngạch nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2010 - 2013. 61
Bảng 3.4. Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2010-2013 61
Bảng 3.5. Cơ cấu thị trƣờng XKLĐ của BATIMEX giai đoạn 2010-2013 69
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu thị trƣờng XKLĐ của BATIMEX giai đoạn 2010-2013 69
Hình 1.1. Quy trình xuất khẩu lao động 27
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty cổ phần Xuất Nhập khẩu
Thái Nguyên 52


ty đứng trong top 10 doanh nghiệp có số lƣợng lao động xuất khẩu nhiều nhất
cả nƣớc, đóng góp lớn t
lao động địa phƣơng. 10
Tuy nhiên, kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008,
nền kinh tế thế giới vẫn tiềm ẩn nhiều bất ổn, đã và đang đặt hoạt động
XKLĐ của Việt Nam nói chung, của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái
Nguyên nói riêng trƣớc những thách thức và khó khăn không nhỏ. Làm thế
nào để thúc đẩy XKLĐ trong điều kiện nền kinh tế thế giới đầy biến động
phức tạp khó lƣờng nhƣ hiện nay và đặc biệt trong thời gian tới khi nền kinh
tế thế giới vƣợt qua khủng hoảng? Để có câu trả lời đúng đắn cho những vấn
đề này cần phải có sự nghiên cứu nghiêm túc và có những phân tích đúng
đắn. Muốn đẩy mạnh và phát triển hoạt động XKLĐ trong thời gian tới cần có
cách làm khoa học, có định hƣớng chiến lƣợc lâu dài. Xuất phát từ những lý
do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “ Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao
động tại công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thái Nguyên” làm luận văn thạc
sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, với mong muốn góp phần ổn định và phát
triển hoạt động XKLĐ của Công ty trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động XKLĐ của Công ty, chỉ rõ
đƣợc thành công và các vấn đề tồn tại. Từ đó đề xuất một số giải pháp đẩy
mạnh hoạt động XKLĐ của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn của hoạt động
xuất khẩu lao động.
- Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty cổ
phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên.

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động xuất khẩu lao động.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài.
Chƣơng 3: Thực trạng xuất khẩu lao động của Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu Thái Nguyên.
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động của
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên trong thời gian tới.
12
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
1.1. Cơ sở lý luận của xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động là một hình thức đặc thù của xuất khẩu nói chung
và là một bộ phận của kinh tế đối ngoại mà hàng hóa đem xuất khẩu là sức
lao động của con ngƣời còn khách mua là chủ thể ngƣời nƣớc ngoài. Nói cách
khác, xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế dƣới dạng dịch vụ cung
ứng lao động cho nƣớc ngoài, mà đối tƣợng của nó là con ngƣời.
1.1.1. Xuất khẩu lao động
1.1.1.1. Khái niệm
XKLĐ là một hiện tƣợng kinh tế - xã hội chính thức xuất hiện từ cuối
thế kỷ XIX. Trải qua một quá trình hình thành và phát triển lâu dài, ngày nay
XKLĐ đã trở nên rất phổ biến và là xu thế tất yếu của nhiều quốc gia trên thế
giới. Thực tế cho thấy cả các nƣớc phát triển và các nƣớc kém phát triển đều
tham gia vào hoạt động XKLĐ. Các nƣớc phát triển xuất khẩu lao động có
trình độ, kỹ thuật cao. Các nƣớc kém phát triển xuất khẩu lao động dƣ thừa,
trình độ tay nghề thấp nhằm giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện sống cho
ngƣời lao động và gia đình họ. XKLĐ đóng vai trò quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế của mỗi quốc gia. Vì vậy, XKLĐ là vấn đề đƣợc nhiều học giả

tiếp nhận gọi là nước nhập cư.
XKLĐ là một loại hình dịch vụ đặc biệt, tính chất đặc biệt thể hiện ở
chỗ đây là hoạt động xuất khẩu “Sức lao động”. Sức lao động của con ngƣời
là một hàng hoá đặc biệt, do con ngƣời làm chủ sở hữu, đƣợc con ngƣời toàn
quyền sử dụng và định đoạt trong mua bán trên thị trƣờng trong nƣớc và quốc
tế. Mặt khác, cùng với ngƣời lao động, các tổ chức XKLĐ vừa là đối tƣợng bị
quản lý bởi nhà nƣớc, lại vừa là chủ thể của hoạt động XKLĐ, đƣa ngƣời lao
động đi làm việc ở nƣớc ngoài và quản lý ngƣời lao động, chịu sự điều chỉnh
đan xen của nhiều lĩnh vực pháp luật. Do đó, XKLĐ là hoạt động liên quan 14
đến con ngƣời, đến các doanh nghiệp, chịu tác động của nhiều yếu tố chủ
quan, khách quan phức tạp. Nói một cách khác, XKLĐ là hoạt động KT-XH
phức tạp và nhạy cảm.
1.1.1.2. Đặc điểm của xuất khẩu lao động
Là một bộ phận của kinh tế đối ngoại XKLĐ có những đặc điểm riêng sau:
Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế. Xuất khẩu lao động là
hoạt động kinh tế vì nó thực hiện chức năng kinh doanh, thực hiện mục tiêu
lợi nhuận. XKLĐ đem lại lợi ích kinh tế cho cả hai bên tham gia - bên cung
và bên cầu. Ở tầm vĩ mô bên cung là nƣớc XKLĐ, bên cầu là nƣớc nhập khẩu
lao động. Ở tầm vi mô bên cung là ngƣời lao động và đại diện cho họ là các tổ
chức kinh tế làm công tác xuất khẩu lao động (các DN XKLĐ ), bên cầu là
ngƣời sử dụng lao động nƣớc ngoài. Dù đứng ở góc độ nào thì với tƣ cách là
chủ thể của một hoạt động kinh tế cả bên cung và bên cầu khi tham gia hoạt
động XKLĐ đều nhằm mục tiêu là lợi ích kinh tế. Họ luôn luôn tính toán giữa
chi phí phải bỏ ra với lợi ích thu đƣợc để có quyết định hành động cuối cùng
sao cho lợi nhất. Chính vì thế bên cạnh các quốc gia chỉ đơn thuần là xuất
khẩu hay nhập khẩu lao động thì còn có cả những quốc gia vừa xuất khẩu vừa
nhập khẩu lao động.

ia
XKLĐ v
ới

m

c

tiê
u k
i
nh
tế

n
h
ƣ
ng
tr
ong qu
á

trì
nh
tiế
n h
à
nh XKLĐ
t
h

c
ông
ă
n v
iệc

làm

c
ho
m

t
bộ ph

n ng
ƣời

la
o động,
góp ph

n ổn đ

nh v
à

cải

t


o
a
n n
i
nh
c
h
í
nh
trị… XKLĐ
thực chất là xuất khẩu “Sức lao
động” không tách rời khỏi ngƣời lao động. Do vậy, mọi chính sách, pháp luật
trong lĩnh vực XKLĐ phải kết hợp với các chính sách xã hội. Phải đảm bảo
để ngƣời lao động ở nƣớc ngoài đƣợc lao động nhƣ đã cam kết trong hợp
đồng lao động, cần phải có những chính sách tiếp nhận và sử dụng ngƣời lao
động sau khi họ hoàn thành hợp đồng ở nƣớc ngoài và trở về nƣớc. 15
Xuất khẩu lao động là sự kết hợp hài hoà giữa sự quản lý vĩ mô của
Nhà nước và sự chủ động tự chịu trách nhiệm của tổ chức xuất khẩu lao
động. Nếu nhƣ trƣớc đây (giai đoạn 1980 – 1990) Việt Nam tham gia thị
trƣờng lao động, về cơ bản Nhà nƣớc vừa quản lý nhà nƣớc nói chung, vừa
quản lý về hợp tác lao động với nƣớc ngoài, Nhà nƣớc làm thay cho các tổ
chức kinh tế về hoạt động XKLĐ. Ngày nay, trong cơ chế thị trƣờng và hội
nhập quốc tế thì hầu nhƣ toàn bộ hoạt động XKLĐ đều do các tổ chức XKLĐ
tự thực hiện trên cơ sở pháp luật và hợp đồng đã ký kết. Đồng thời, các tổ
chức XKLĐ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về hiệu quả kinh tế trong hoạt
động XKLĐ của mình. Nhƣ vậy, các hiệp định hay các thoả thuận song

động, chủ yếu là các loại phí giải quyết việc làm ngoài nƣớc, phí đào tạo hoặc
phí quản lý. Lợi ích của ngƣời lao động là khoản thu nhập thƣờng cao hơn
nhiều so với lao động ở trong nƣớc. Do vậy, các chế độ chính sách của Nhà
nƣớc phải tính toán sao cho đảm bảo đƣợc sự hài hoà lợi ích của các bên,
trong đó phải chú ý đến lợi ích trực tiếp của ngƣời lao động.
Xuất khẩu lao động là hoạt động đầy biến đổi. Hoạt động XKLĐ phụ
thuộc rất nhiều vào các nƣớc có nhu cầu nhập khẩu lao động, do vậy, cần phải
có sự phân tích toàn diện và thấu đáo các chƣơng trình, các dự án ở nƣớc
ngoài đang và sẽ đƣợc thực hiện để xây dựng chính sách đào tạo và chƣơng
trình đào tạo, giáo dục định hƣớng phù hợp và linh hoạt. Chỉ có những nƣớc
nào chuẩn bị đội ngũ công nhân với tay nghề và trình độ tốt hơn mới có lợi
thế hơn trong việc chiếm lĩnh thị phần lao động ở ngoài nƣớc và cũng chỉ có
nƣớc nào nhìn xa, trông rộng, phân tích đánh giá và dự báo đúng tình hình,
đƣa ra các chính sách đón đầu trong hoạt động XKLĐ mới không bị động
trƣớc những thay đổi của tình hình thực tế.
1.1.1.3. Các hình thức xuất khẩu lao động.
Tại Điều 6 - Luật Ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo
hợp đồng (số 72/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc Hội khóa XI,
kỳ họp thứ 10) quy định các hình thức đi làm việc ở nƣớc ngoài bao gồm: 17
1. Hợp đồng đƣa ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài với doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ đƣa ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài, tổ chức sự
nghiệp đƣợc phép hoạt động đƣa ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài;
2. Hợp đồng đƣa ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài với doanh
nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tƣ ra nƣớc ngoài có
đƣa ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài;
3. Hợp đồng đƣa ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hình
thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đƣa ngƣời lao động đi làm

Hiện nay, XKLĐ của Việt Nam đƣợc tiến hành theo các hình thức sau:
- Thông qua các doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đƣợc phép
hoạt động đƣa ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài.
- Thông qua các doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân
đầu tƣ ra nƣớc ngoài đƣợc phép đƣa ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài.
- Thông qua hình thức đƣa tu nghiệp sinh, thực tâp sinh đi thực tập
nâng cao tay nghề ở nƣớc ngoài.
- Theo hợp đồng cá nhân LĐ trực tiếp ký kết với chủ sử dụng LĐ
nƣớc ngoài.
XKLĐ đƣợc nghiên cứu trong luận văn này là xuất khẩu lao động trực
tiếp, là loại hình dịch vụ đƣa ngƣời lao động bao gồm cả lao động phổ thông
và tu nghiệp sinh (TNS), thực tập sinh (TTS) đi làm việc có thời hạn ở nƣớc
ngoài có tổ chức, hợp pháp thông qua các hợp đồng của tổ chức dịch vụ đƣợc
cấp giấy phép XKLĐ.
1.1.1.4. Vai trò và tác động của xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động đƣợc ví nhƣ “chìa khóa vàng” trong thực hiện các
mục tiêu quốc gia về việc làm, xóa đói giảm nghèo, góp phần quan trọng vào
việc đào tạo và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Xuất khẩu lao động có
tác động không chỉ tích cực mà cả tiêu cực không chỉ đối với nƣớc XKLĐ mà
cả nƣớc tiếp nhận lao động. 19
* Các tác động tích cực đối với nước xuất khẩu lao động
Trƣớc hết chúng ta phân tích hoạt động XKLĐ trên khía cạnh những
tác động tích cực mà nó mang lại đối với sự phát triển của nƣớc XKLĐ.
XKLĐ là hoạt động kinh tế quan trọng, có đóng góp vào tăng trưởng
và phát triển kinh tế - xã hội. XKLĐ không chỉ là một kênh giải quyết việc
làm cho ngƣời lao động rất có ý nghĩa, hơn thế nữa nó còn mang lại nguồn
thu nhập ngoại tệ không nhỏ đối với nhiều quốc gia. Nguồn thu từ lao động

phát triển kinh tế của đất nƣớc. Đ

c đi

m của lao động là sáng t

o. Ng
ƣ
ời
lao động với vốn ki
ế
n th

c học v

n và ngo

i ng

cơ b

n, n
ế
u đ
ƣ
ợc làm
vi

c trong môi tr
ƣ

ƣ
ời lao động t

đào t

o. Sau một thời gian làm vi

c ở n
ƣ
ớc ngoài, trình độ
tay ngh

, ý th

c kỷ lu

t, phong cách làm vi

c hi

n đ

i và trình độ ngo

i ng


đ
ƣ
ợc nâng cao v


dụng kỹ
thu

t và công ngh

hi

n đ

i đ

s

n xu

t ra hàng hoá và d

ch vụ. Theo quy
lu

t nh

n th

c, ng
ƣ
ời lao động t

b


ng tri
th

c đã tích luỹ đ
ƣ
ợc áp dụng vào quá trình s

n xu

t kinh doanh của họ.
Chính l

c l
ƣ
ợng lao động này đã góp ph

n thúc đ

y nhanh quá trình đ
ƣ
a
công ngh

mới vào s

n xu

t, kinh doanh và qu


nâng cao năng lực cạnh tranh của sức lao động trên thị trƣờng quốc tế. Chính
các quan hệ kinh tế đối ngoại đó sẽ lại tạo điều kiện cho việc mở rộng XKLĐ.
Việc gia nhập và tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế ở phạm vi song
phƣơng, khu vực và toàn cầu, ngƣợc lại sẽ tạo điều kiện để các quốc gia
XKLĐ mở rộng thị trƣờng XKLĐ của mình.
XKLĐ không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho bản thân ngƣời lao động
và gia đình họ mà còn mang lại lợi ích cho cả nƣớc cung ứng lao động và
nƣớc tiếp nhận lao động, tức là các bên đều cùng có lợi. Đây là yếu tố cơ bản
quan trọng thúc đẩy mối quan hệ giữa các nƣớc trở nên gắn bó hơn. Ngoài ra,
để thành công trong hợp tác XKLĐ, các quốc gia cần phải dành nhiều thời
gian tìm hiểu về văn hóa, kinh tế - xã hội của nhau, tìm điểm tƣơng đồng, nhờ
đó XKLĐ trở thành cầu nối để phát triển hoạt động giao lƣu văn hóa, tăng
cƣờng hiểu biết lẫn nhau, góp phần củng cố quan hệ hữu nghị, hợp tác lâu
dài giữa các quốc gia, nâng cao vị trí chính trị và uy tín của nƣớc XKLĐ trên
trƣờng quốc tế. Sự đa dạng hoá các quan hệ hợp tác quốc tế đƣợc mở rộng
thông qua hợp tác về lao động sẽ tạo điều kiện mở rộng hơn nữa các quan hệ
hợp tác khác.
* Các tác động tiêu cực đối với nước xuất khẩu lao động
Bên cạnh những tác động tích cực là chủ yếu, XKLĐ cũng gây ra
những tác động tiêu cực đến đời sống, xã hội và kinh tế của nƣớc XKLĐ.
Trƣớc hết, XKLĐ có thể gây khan hiếm cục bộ lao động nội địa. Nếu không
có chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực bền vững thì việc đẩy mạnh XKLĐ
một cách ồ ạt chắc chắn sẽ gây ra sự thiếu hụt lao động trong ngắn hạn ở một
số ngành nào đó. XKLĐ cũng ảnh hƣởng xấu đến trật tự an toàn - xã hội.
Thực tế cho thấy có một số hệ quả xấu diễn ra mà nguyên nhân xuất phát từ
XKLĐ nhƣ tình trạng tái nghèo sau khi lao động về nƣớc, tình trạng ly hôn, 22
tan vỡ hạnh phúc gia đình khi ngƣời lao động phải xa nhà trong thời gian

Ngoài ra, sự khác biệt trong truyền thống văn hóa, lối sống và suy nghĩ
của lao động nhập cƣ đến từ nhiều nƣớc khác nhau có thể tạo ra những mâu
thuẫn với ngƣời dân bản địa, ảnh hƣởng tới quan hệ hữu nghị giữa các dân
tộc. Làm phức tạp thêm tình hình xã hội của nƣớc nhập cƣ.
1.1.1.5. Một số mô hình có liên quan đến phát triển xuất khẩu lao động
Trên cơ sở nghiên cứu các hiện tƣợng di dân quốc tế các nhà khoa học
đã đƣa ra một số mô hình có liên quan đến XKLĐ mà cụ thể hơn là liên quan
đến di chuyển lao động quốc tế với điều kiện cụ thể của thị trƣờng lao động
quốc tế.
a) Mô hình “Lực đẩy – lực hút” Ravenstien.
Ravenstien là một nhà kinh tế học ngƣời Anh, ngƣời đầu tiên đƣa ra mô
hình di chuyển lao động quốc tế “Lực đẩy – lực hút” năm 1889 trong khi
nghiên cứu và phân tích các dòng di cƣ từ Ailen qua Anh đầu thế kỷ thứ XIX.
Khi phân tích các yếu tố tác động và thúc đẩy các dòng ngƣời nông dân bị
tƣớc đoạt hết ruộng đất tại Ailen và phải di cƣ sang Anh để tìm kiếm các công
việc tại các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp. Ông đã chỉ ra mức thu nhập của
công nhân trong các ngành công nghiệp tại Anh cao hơn mức thu nhập của
nông dân tại Ailen, đã thu hút lƣợng lao động từ Ailen sang Anh làm việc
trong đó không riêng lao động không có ruộng đất mà cả lao động đang có
việc làm tại Ailen cũng tham gia vào lực lƣợng di dân đến Anh. Khi xem xét
đến các yếu tố tác động đến việc di cƣ Ông đã khái quát các yếu tố tại nƣớc
xuất cƣ (thất nghiệp, nghèo đói, thu nhập thấp, điều kiện sống và làm việc
không đảm bảo, cuộc sống bấp bênh…) gọi là yếu tố lực đẩy và các yếu tố tại
nƣớc nhập cƣ (cơ hội việc làm, thu nhập cao, điều kiện sống và làm việc đảm
bảo, có điều kiện thăng tiến…) gọi là yếu tố lực hút. Từ đó ông đƣa ra lý
thuyết di chuyển lao động quốc tế “Lực hút – lực đẩy” và cho rằng chính các
yếu tố lực hút là nguyên nhân quan trọng quyết định việc di cƣ của ngƣời lao
động từ Ailen đến Anh làm việc. Điều này đến nay vẫn còn nguyên giá trị khi

Trích đoạn Quá trình tổ chức tuyển dụng và xuất khẩu lao động Kết quả xuất khẩu lao động của Công ty Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty Cầu xuất khẩu lao động trong thời gian tới Cung lao động xuất khẩu trong thời gian tới
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status