giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động của tỉnh nghệ an đến năm 2020 - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ THU HÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
CỦA TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG NGUYỄN THỊ THU HÀ
ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ hết sức tận
tình của TS Đỗ Thị Thanh Vinh giáo viên hƣớng dẫn, Cục Thống kê Nghệ An, Sở
Lao động – Thƣơng binh xã hội, các sở ban ngành, doanh nghiệp liên quan vấn đề xuất
khẩu lao động, cùng bạn bè. Tôi xin chân thành cảm ơn Cô giáo hƣớng dẫn và mọi

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Phƣơng pháp nghiên cứu 2
4. Tình hình nghiên cứu 2
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
6. Những đóng góp của luận văn 3
7. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 5
1.1. XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 5
1.1.1. Khái niệm 5
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu lao động. 10
1.1.4. Vai trò và tác động của XKLĐ trong nền kinh tế thị trƣờng 11
1.1.5. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả xuất khẩu lao động 15
1.2. PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ 19
1.2.1. Khái niệm 19
1.2.2. Phát triển xuất khẩu lao động và hội nhập kinh tế quốc tế 20
1.2.3. Quản lý trong phát triển xuất khẩu lao động 21
1.2.4. Các yếu tố tác động đến phát triển xuất khẩu lao động 30
1.2.5. Một số mô hình có liên quan đến phát triển xuất khẩu lao động 31
1.3. KINH NGHIỆM XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NƢỚC 34

2.5.2. Nguyên nhân của yếu kém và hạn chế trong thời gian qua 84
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 86
Chƣơng 3 87
ĐỊNH HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 87
3.1. DỰ BÁO THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG NGHỆ AN 87
3.1.1. Thị trƣờng lao động Việt Nam trong thời gian tới 87 v
3.1.2. Thị trƣờng lao động Nghệ An trong thời gian tới 88
3.2. NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 90
3.2.1. Cơ hội 91
3.2.2. Thách thức 92
3.3. QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG HƢỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG NGHỆ AN TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 94
3.3.1. Quan điểm phát triển xuất khẩu lao động Nghệ An thời gian tới 95
3.4. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NGHỆ AN
TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 101
3.4.1. Giải pháp về thị trƣờng xuất khẩu lao động 101
3.4.2. Giải pháp về nguồn lao động xuất khẩu 103
3.4.3. Giải pháp quản lý và hỗ trợ của nhà nƣớc về xuất khẩu lao động 107
3.4.4. Giải pháp về quản lý ngƣời lao động làm việc ở nƣớc ngoài 109
3.4.5. Giải pháp về doanh nghiệp xuất khẩu lao động. 110
3.4.6. Giải pháp về công tác thông tin, tuyên truyền về xuất khẩu lao động 111
3.4.7. Giải pháp về tài chính cho xuất khẩu lao động 112
3.4.8. Giải pháp về hình thức xuất khẩu lao động 117
3.4.9. Giải pháp về hậu xuất khẩu lao động 118
3.5. KIẾN NGHỊ 119

TNS
Tu nghiệp sinh
TP
SXKD
Thành phố
Sản xuất kinh doanh
UBND
Ủy ban hân dân
VN
Việt Nam
XKLĐ
Xuất khẩu lao động viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Di chuyển lao động quốc tế và xuất khẩu lao động 8
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản trị phát triển xuất khẩu lao động tại doanh nghiệp 24
Sơ đồ 1.3: Chiến lƣợc phát triển thị trƣờng xuất khẩu lao động 24
Sơ đồ 1.4: Mô hình quản lý lao động làm việc ở nƣớc ngoài 27
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế tỉnh Nghệ An 45
Biểu đồ 2.2. Lao động trong độ tuổi từ 15-54 tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An 50
Biểu đồ 2.3. Số lƣợng lao động của tỉnh Nghệ An đi làm việc ở một số thị trƣờng trọng
điểm 55
Biểu đồ 2.4: Hình thức xuất khẩu lao động 61
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu lao động xuất khẩu theo chuyên môn kỹ thuật 63

1
PHẦN MỞ ĐẦU

cao, là một trong những vấn đề có tính thời sự nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu
nhập, thúc đẩy sự hội nhập của Tỉnh Nghệ An vào nền kinh tế thế giới trong điều kiện
phân công lao động quốc tế và quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng sâu rộng.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề trên, tác giả đã lựa chọn đề tài "Giải pháp 1
cách gọi trƣớc đây
2
cách gọi hiện nay 2
đẩy mạnh xuất khẩu lao động của tỉnh Nghệ An đến năm 2020" làm đề tài luận văn
thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung: nghiên cứu tình hình xuất khẩu lao động của tỉnh Nghệ An,
phát hiện những mặt bất cập, còn tồn tại để từ đó đề ra những giải pháp nhằm hƣớng tới
việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động của tỉnh Nghệ An hiện tại và tƣơng lai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình xuất khẩu lao động ở tỉnh Nghệ An từ năm 1996 đến nay.
- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động của Tỉnh Nghệ An trong
thời gian đến năm 2020.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, luận văn đã sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp nghiên
cứu sau đây :
- Phƣơng pháp thống kê, mô tả
- Phƣơng pháp so sánh
- Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về XKLĐ. Rút ra những bài

năm 2010, “Thực trạng và giải pháp cho xuất khẩu lao động Việt Nam”. Đề tài làm rõ
vấn đề xuất khẩu lao động và công tác mở rộng thị trƣờng và từ đó đƣa ra những giải
pháp khắc phục những hạn chế, nhƣợc điểm của lao động Việt Nam để lao động của
nƣớc ta ngày càng có vị thế vững chắc trên thị trƣờng lao động quốc tế.
Phần lớn các công trình trên chỉ tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế của chƣơng
trình hợp tác lao động quốc tế và XKLĐ, phân tích một số thị trƣờng lao động ở Việt
Nam, trên thế giới và trong khu vực. Chƣa có công trình nào phân tích một cách tƣơng
đối toàn diện công tác XKLĐ của tỉnh Nghệ An. Đề tài chƣa có sự trùng lắp về nội
dung nghiên cứu.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
5.1. Đối tượng nghiên cứu: Công tác xuất khẩu lao động ở Nghệ An.
5.2. Phạm vi nghiên cứu: Hiện nay, còn có những cách hiểu khác nhau về nội
dung của phạm trù XKLĐ. Luận văn này chỉ sử dụng phạm trù "xuất khẩu lao động"
theo nghĩa hẹp, nghĩa là chỉ xét những ngƣời lao động Tỉnh Nghệ An đƣợc đƣa đi làm
việc tại các nƣớc và các vùng ngoài lãnh thổ Việt Nam. Số liệu để phản ảnh đƣợc thu
thập cho giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012.
Điều tra khảo sát đƣợc thực hiện trong tháng 8 năm 2013.
6. Những đóng góp của luận văn
- Tìm hiểu tình hình XKLĐ của một số nƣớc từ đó rút ra những kinh nghiệm có
thể vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể của tỉnh Nghệ An. 4
- Khái quát đƣợc những thành tựu, những thiếu sót chủ yếu và nguyên nhân trong
công tác XKLĐ ở tỉnh Nghệ An những năm qua.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi đẩy mạnh XKLĐ trong thời gian tới.
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, các giảng viên,
các nhà hoạch định chính sách kinh tế - xã hội trong lĩnh vực hợp tác lao động quốc tế
và những độc giả quan tâm đến lĩnh vực này.
7. Kết cấu của luận văn

1.1. XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
1.1.1. Khái niệm
Hơn 30% lực lƣợng lao động (khoảng trên 1 tỷ ngƣời) trên Thế giới thiếu việc
làm trong đó 150 triệu ngƣời không có cơ hội kiếm sống bằng sức lao động của bản
thân. Theo ƣớc tính của Tổ chức lao động quốc tế (ILO), khoảng 60 triệu lao động
trong độ tuổi từ 15- 24 không thể tìm đƣợc việc làm, hiện nay tình hình kinh tế Mỹ
đang có dấu hiệu suy giảm, kinh tế Nhật phục hồi còn mỏng manh, kinh tế Châu Phi
và Mỹ Latinh còn tụt hậu về sản xuất khó đảm bảo tạo ra việc làm cho 500 triệu việc
làm vào năm 2011. Điều đó cho thấy việc làm là một trong những vấn đề kinh tế xã
hội có tính chất toàn cầu, chứ không phải của riêng bất kỳ quốc gia nào. Bởi an toàn
việc làm, cùng với an toàn về lƣơng thực và môi trƣờng là những yếu tố cơ bản nhất cho
sự phát triển bền vững.
Ở các nƣớc đang phát triển, do tỉ lệ tăng dân số còn cao giải quyết việc làm cho
ngƣời đến tuổi lao động là một gánh nặng cho các quốc gia. Do đó cùng với các biện
pháp khác, xuất khẩu lao động trở thành vấn đề có ý nghĩa chiến lƣợc. Để có thể đi sâu
nghiên cứu lĩnh vực hoạt động vừa mang tính chất kinh tế, vừa mạng tính chất xã hội
này đứng trên quan điểm quản trị chúng ta cần chú trọng một số khái niệm có liên
quan trong lĩnh vực lao động, việc làm sau:
1.1.1.1. Nguồn lao động
Là nguồn lực về con ngƣời bao gồm số lƣợng dân cƣ trong độ tuổi lao động và có
khả năng lao động. Nguồn lao động đƣợc nghiên cứu ở đây là nhằm vào khía cạnh
khác: Trƣớc hết nó là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, sau nữa xét về khía
cạnh kinh tế - xã hội, nó là khả năng lao động của xã hội [59].
Ngoài ra, còn có thể hiểu nguồn lao động là tổng hợp cá nhân những con ngƣời cụ
thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về vật chất và tinh thần
đƣợc huy động vào quá trình lao động. Nguồn lao động bao gồm những ngƣời từ độ
tuổi lao động trở lên (ở nƣớc ta là tròn 15 tuổi) [59].
1.1.1.2. Lao động
Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngƣời nhằm thay đổi các vật thể tự
nhiên phù hợp với lợi ích của mình. Lao động là sự vận dụng sức lao động trong quá

- Tỉ lệ ngƣời thất nghiệp so với dân số hoạt động kinh tế đƣợc tính theo công thức: Trong đó:
Ttn: Tỷ lệ thất nghiệp
Ntn: Số ngƣời thất nghiệp
Dkt: Dân số hoạt động kinh tế
Tvl (%) = Nvl/Dkt
Ttn (%) = Ntn/Dkt 7
1.1.1.6. Thị trường lao động
Là nơi diễn ra sự trao đổi hàng hoá sức lao động giữa một bên là những ngƣời sở
hữu sức lao động và một bên là những ngƣời cần thuê sức lao động đó. Thị trƣờng lao
động là một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế thị trƣờng và chịu sự tác động
của hệ thống quy luật của nền kinh tế thị trƣờng. Một thị trƣờng lao động tốt là thị
trƣờng mà ở đó lƣợng cầu về lao động tƣơng ứng với lƣợng cung về lao động.
- Cầu lao động là lƣợng lao động mà ngƣời thuê có thể thuê ở mỗi mức giá có
thể chấp nhận đƣợc. Nó mô tả toàn bộ hành vi ngƣời mua có thể mua đƣợc hàng hóa
sức lao động ở mỗi mức giá hoặc ở tất cả các mức giá có thể đặt ra.
Cầu về sức lao động có liên quan chặt chẽ tới giá cả sức lao động (tiền lƣơng), khi
giá cả tăng (hoặc giảm) sẽ làm cho cầu về lao động giảm (hoặc tăng).
- Cung về lao động là lƣợng lao động mà ngƣời làm thuê có thể chấp nhận đƣợc
ở mỗi mức giá nhất định. Giống nhƣ cầu và lƣợng cầu, đƣờng cung lao động mô tả
toàn bộ hành vi của ngƣời đi làm thuê khi thoả thuận ở các mức giá đặt ra. Cung lao
động có quan hệ tỷ lệ thuận với giá cả. Khi giá cả tăng, lƣợng cung lao động sẽ tăng và
ngƣợc lại.
Điểm cân bằng cung - cầu là điểm
gặp nhau của đƣờng cung - cầu (điểm E).


Sơ đồ 1.1: Di chuyển lao động quốc tế và xuất khẩu lao động

Trong cuốn sách “XKLĐ với giải quyết việc làm ở Việt Nam” PGS.TS. Nguyễn
Phúc Khanh, công tác tại Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng, đã đƣa ra khái niệm về
XKLĐ “XKLĐ là hoạt động kinh tế đối ngoại đặc thù của một quốc gia thực hiện việc
cung ứng lao động cho một quốc gia khác trên cơ sở hợp đồng có thời hạn, có tính
chất pháp quy, được thống nhất giữa các quốc gia đưa và nhận lao động” [22]. 9
1.1.2. Một số quan niệm khác về xuất khẩu lao động
Có thể nói, XKLĐ có nội hàm đa nghĩa, nó chứa đựng sự di cƣ vì việc làm hay sự
di chuyển lao động quốc tế, sự trao đổi quốc tế sức lao động, tạo công ăn việc làm
ngoài nƣớc hay đƣa ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài. Vì vậy, hiện nay trên thế
giới trong các văn kiện, tài liệu, công trình nghiên cứu sử dụng rất nhiều khái niệm
đồng nghĩa với xuất khẩu lao động.
- Trao đổi quốc tế về sức lao động: Là hiện tƣợng ngƣời lao động đi làm thuê, di
chuyển ra nƣớc ngoài nhằm mục đích kiếm việc làm để sinh sống. Ở đây nói lên sự
trao đổi, mua bán sức lao động có tính quốc tế hay trên phạm vi quốc tế. Tuy vậy lại
không chỉ ra đƣợc việc trao đổi đó có ngang giá hay không, có sự quản lý và hỗ trợ của
nƣớc xuất cƣ và nhập cƣ hay không, ngƣời lao động ra nƣớc ngoài làm việc có thời
hạn hay không. Do vậy thuật ngữ này không phản ánh đầy đủ bản chất và nội dung của
xuất khẩu lao động theo cơ chế thị trƣờng [59].
- Hợp tác quốc tế về lao động: Các tài liệu quốc tế và Tổ chức Lao động Quốc tế
(ILO) hầu nhƣ không sử dụng thuật ngữ này. “Hợp tác quốc tế về lao động” nhằm chỉ
việc trao đổi sức lao động không ngang giá và không phản ánh đúng quan hệ cung cầu
về sức lao động và các quy luật của thị trƣờng lao động quốc tế, nó chỉ đƣợc sử dụng
trong một khoảng thời gian nhất định để chỉ sự trao đổi lao động giữa một số nƣớc xã
hội chủ nghĩa trƣớc đây trên tinh thần giúp đỡ và tƣơng trợ lẫn nhau [59].

yếu sau [60].
XKLĐ theo các Hiệp định đƣợc ký kết giữa chính phủ hai quốc gia. Hình thức
này đƣợc sử dụng phổ biến ở giai đoạn 1980-1990. Căn cứ vào các Hiệp định đã ký
Nhà nƣớc phân chỉ tiêu cho các Bộ, Ngành, Địa phƣơng tiến hành tuyển chọn và đƣa
ngƣời lao động đi. Lao động Việt Nam ở nƣớc ngoài đƣợc sự quản lý thống nhất từ
trên xuống dƣới, làm việc xen ghép với lao động các nƣớc khác. Hiện nay, lao động
đƣa đi làm việc ở nƣớc ngoài theo Hiệp định chủ yếu là các chuyên gia trong các lĩnh
vực Nông nghiệp, Y tế, Giáo dục …
XKLĐ thông qua hợp đồng cung ứng lao động. Hợp đồng cung ứng lao động có
thể ký dƣới hai hình thức:
Hợp đồng cung ứng lao động: Đƣợc ký kết giữa tổ chức kinh tế nƣớc này với tổ
chức sử dụng lao động ở nƣớc khác. Căn cứ vào nhu cầu của tổ chức sử dụng lao động
nƣớc ngoài, các doanh nghiệp làm dịch vụ cung ứng lao động tiến hành tuyển LĐ và
đƣa ngƣời lao động ra nƣớc ngoài làm việc, đây là hình thức phổ biến nhất hiện nay.
Hợp đồng cá nhân: Do ngƣời lao động trực tiếp ký hợp đồng với ngƣời sử dụng
lao động ở nƣớc ngoài đƣợc pháp luật chấp nhận.
XKLĐ thông qua liên doanh liên kết chia sản phẩm với nƣớc ngoài (hợp tác trực
tiếp) hoặc doanh nghiệp bao thầu nƣớc ngoài. 11
1.1.4. Vai trò và tác động của XKLĐ trong nền kinh tế thị trƣờng
1.1.4.1. Các tác động tích cực đối với nước XKLĐ
Xuất khẩu lao động có nhiều tác động tích cực đối với sự phát triển của nƣớc xuất
khẩu lao động nhƣ: Đóng góp vào tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Tạo
công ăn việc làm; Phát triển nguồn nhân lực; Góp phần vào ổn định xã hội, an ninh
quốc phòng; Thực hiện chính sách xã hội; Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại; Tăng
cƣờng giao lƣu văn hóa và hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc.
- Đóng góp vào tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội
XKLĐ góp phần vào tăng trƣởng kinh tế đất nƣớc đƣợc phản ánh trên hai phƣơng

hiện chƣơng trình XKLĐ. Số lao động đƣợc đƣa ra nƣớc ngoài làm việc hiện nay phần
lớn là ở nông thôn, đang thất nghiệp hoặc bán thất nghiệp. Chính lực lƣợng này khi
đƣợc đƣa đi làm ở nƣớc ngoài với mức thu nhập hợp lý đã góp phần làm ổn định tình
hình, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, ổn định xã hội, giữ vững an ninh - quốc phòng.
- Góp phần giải quyết chính sách xã hội
Nhà nƣớc sử dụng XKLĐ nhƣ là công cụ để giải quyết các vấn đề xã hội nhƣ giải
quyết công ăn việc làm, nâng cao dân trí, xóa đói giảm nghèo, chính sách với gia đình
có công với cách mạng, con em gia đình thƣơng binh liệt sỹ nhằm ƣu tiên con em
các đối tƣợng này đƣợc tham gia XKLĐ, nhất là những thị trƣờng có thu nhập tốt,
tuyển dụng với số lƣợng hạn chế. Ngoài ra ngƣời lao động khi trúng tuyển đi làm việc
ở nƣớc ngoài còn đƣợc đài thọ một phần tiền đào tạo nghề, học ngoại ngữ và giáo dục
định hƣớng, đƣợc các ngân hàng thƣơng mại, nhất là Ngân hàng Chính sách-Xã hội
cho vay ƣu đãi với mức lãi suất thấp để lo chi phí trƣớc khi xuất cảnh.
- Góp phần phát triển nguồn nhân lực đất nước
Nhờ XKLĐ mà nhà nƣớc quan tâm và có chính sách đào tạo, đào tạo lại cho một
bộ phận LĐ làm cho chất lƣợng nguồn nhân lực từng bƣớc đƣợc cải thiện.
Đại đa số ngƣời LĐ khi đi làm việc ở nƣớc ngoài có điều kiện nâng cao khả năng
chuyên môn, tay nghề Thông qua XKLĐ ngƣời lao động đến làm việc tại các nhà
máy xí nghiệp với công nghệ tiên tiến, tác phong công nghiệp hiện đại, quản lý sản
xuất khoa học, có điều kiện tiếp xúc với thế giới bên ngoài. Vì vậy, sau khi kết thúc
thời gian làm việc ở nƣớc ngoài trình độ tay nghề, tác phong, kỹ luật lao động, ngoại
ngữ, hiểu biết của ngƣời lao động đƣợc nâng lên rõ rệt, tạo nên một lực lƣợng lao động
chất lƣợng cao, góp phần nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đất nƣớc.
Thực tế cho thấy, một lƣợng lớn lao động trƣớc khi đi XKLĐ là những nông dân,
sau khi đi làm việc ở nƣớc ngoài họ trở thành những ngƣời công nhân hiện đại có tay
nghề, ngoại ngữ, tác phong công nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu của các nhà đầu tƣ, nhất
là đầu tƣ nƣớc ngoài.
- Đưa nhanh tiến bộ - khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh
LĐ có trình độ thấp. Khi về nƣớc họ mang theo những thói xấu đó và nó có tác động
tiêu cực đến đời sống xã hội tại quê nhà. Ngoài ra ngoại tệ ngƣời lao động gửi về gia
đình trong một số trƣờng hợp không đƣợc sử dụng hiệu quả, bị tiêu xài hoang phí nhƣ 14
ăn chơi, cờ bạc, nghiện hút dẫn đến lƣời biếng lao động gây mất trật tự xã hội. Mặt
khác khi ngƣời lao động ra nƣớc ngoài làm việc làm thiếu vắng trụ cột gia đình gây
tâm lý không tốt đến ngƣời thân ở quê nhà có thể dẫn đến những bi kịch gia đình nhƣ
con cái hƣ hỏng, vợ chồng không tin tƣởng nhau, ly dị, ốm đau, bệnh tật
- Làm gia tăng tội phạm hình sự
Do thông tin không đầy đủ, các tổ chức XKLĐ yếu kém, quản lý XKLĐ buông
lỏng, chỉ tiêu xuất khẩu lao động thấp trong khi đó số lƣợng lao động muốn đi làm
việc ở nƣớc ngoài cao, ngƣời lao động nóng vội muốn đƣợc ra nƣớc ngoài làm việc
nên đã xảy ra tình trạng tiêu cực nhƣ đút lót, hối lộ, lừa đảo hoặc ngƣời lao động phải
trả các mức phí quá cao, nhất là những thị trƣờng thu nhập cao. Điều này làm tăng tội
phạm hình sự, gây phức tạp và ảnh hƣởng đến an ninh và trật tự xã hội.
1.1.4.3. Các tác động tích cực đối với nước nhập khẩu lao động.
Xuất khẩu lao động không chỉ tác động tích cực đến nƣớc xuất cƣ mà còn cả nƣớc
nhập cƣ thông qua các nội dung sau:
- Giải quyết nhu cầu thiếu hụt lao động:
Việc nhập khẩu lao động đã góp phần cải thiện tình hình kham hiếm lao động tại
nƣớc tiếp nhận, làm tăng cung lao động, giảm căng thẳng cung cầu trên thị trƣờng lao
động, nhất là những công việc mà lao động bản xứ không muốn làm hoặc không quen
làm nhƣ công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, độc hại, đơn điệu và những công việc có mức
thu nhập thấp hoặc những công việc mà thị trƣờng LĐ trong nƣớc thiếu hụt.
- Tiết kiệm các chi phí đầu tư ban đầu cho người lao động
Việc nhập khẩu LĐ đã tiết kiệm cho nƣớc nhập cƣ một khoản chi phí đầu tƣ ban
đầu đáng kể. Nếu không nhập khẩu LĐ, nƣớc tiếp nhận phải bỏ một khoản chi phí để
nuôi dƣỡng đào tạo công dân nƣớc mình đến tuổi LĐ. Trong khi đó, đối với lao động

mang lại cho nƣớc xuất cƣ bao gồm cả DN XKLĐ và ngƣời LĐ, là sự thể hiện quan hệ
giữa kết quả kinh tế và xã hội của XKLĐ với các nguồn lực để tạo ra nó, đƣợc xem xét
trên 3 mặt đó là : (i) Hiệu quả về mặt kinh tế. (ii) Giải quyết các vấn đề của xã hội. (iii)
Hiệu quả về đào tạo nhân lực và tiếp nhận khoa học kỹ thuật. Khi đánh giá hiệu quả
XKLĐ cần xác định hiệu quả ngắn hạn, hiệu quả dài hạn, phải đặt hiệu quả ngắn hạn
trong hiệu quả dài hạn, lấy hiệu quả ngắn hạn để phát triển hiệu quả dài hạn, lấy hiệu
quả dài hạn làm mục tiêu định hƣớng cho hiệu quả ngắn hạn. Trên cơ sở đó nhằm đề
ra các định hƣớng, chiến lƣợc, mục tiêu và các sách lƣợc, các bƣớc đi và giải pháp
thích hợp cho từng giai đoạn để thu đƣợc hiệu quả KT-XH cao nhất. Đánh giá hiệu
quả phát triển XKLĐ đƣợc thực hiện thông qua các tiêu chí sau:
1.1.5.1. Số lượng lao động thường xuyên làm việc ở nước ngoài
Số lƣợng LĐ làm việc ở nƣớc ngoài trong một thời kỳ đƣợc xác định theo:

Ltx = Ltxj-1 + Lđj - Lvj

Trích đoạn Các yếu tố tác động đến phát triển xuất khẩu lao động Một số mô hình có liên quan đến phát triển xuất khẩu lao động KINH NGHIỆM XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NƢỚC Kinh nghiệm của Thái Lan Kinh nghiệm của Indonesia
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status